Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ GIỮA KÌ 1- KHÔI 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 11h:08' 05-11-2023
Dung lượng: 30.4 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 11h:08' 05-11-2023
Dung lượng: 30.4 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT
KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
TRƯỜNG
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
TT
Kĩ
Nội
năng
dung/đơn
vị kiến
Mức độ đánh giá
Tổng %
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao điểm
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
60
1
0
1
0
1
0
1
40
10%
15%
25%
0
20%
0
10%
thức
1
Đọc
Tùy bút
2
Viết
Viết văn
0
bản NL về
một vấn đề
xã hội
Tỉ lệ điểm từng loại câu
hỏi
Tỉ lệ điểm các mức độ
nhận thức
Tổng % điểm
20%
40%
30%
20%
70%
10%
100%
30%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 11
THỜI GIAN: 90 PHÚT
TT
1.
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Đơn vị
kiến thức
/ Kĩ năng
Tuỳ bút
Số lượng câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chủ đề,
cái tôi trữ tình văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết
tiêu biểu.
- Nhận biết một số đặc điểm
NB
TH
VD
VDC
4 câu
TN
3 câu
TN
1 câu
TL
1
câu
TL
1
câu
TL
Tổng
%
điểm
60
2
Viết
1.
Viết
văn bản
ghị luận
về
một
vấn đề xã
hội
của ngôn ngữ văn học trong
văn bản.
Thông hiểu:
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình,
giọng điệu và mối quan hệ giữa
các yếu tố này trong văn bản.
- Phân tích được sự kết hợp
giữa cốt tự sự và chất trữ tình;
giữa hư cấu và phi hư cấu trong
văn bản.
- Phân tích, lí giải được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua
văn bản; phát hiện và lí giải
được các giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh của văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của văn bản tới quan
niệm của bản thân về cuộc sống
hoặc văn học.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa hay
tác động của văn bản đối với
quan niệm của bản thân về văn
học và cuộc sống. Đặt tác phẩm
trong bối cảnh sáng tác và bối
cảnh hiện tại để đánh giá ý
nghĩa, giá trị của tác phẩm.
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
1*
1*
1
câu
TL
40
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức nghị luận, biểu cảm, tự sự,
… để tăng sức thuyết phục cho
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức tiếng Việt lớp 11 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp
dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ
%
Tỉ lệ
chung
25%
35%
60%
III. ĐỀ
KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Đề thi gồm 02 trang)
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
(…)
30% 10% 100
40%
(1) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong
mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương
xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích,
chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm , Sông Lô. Mùa thu nước
Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở
một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng sông Đà là đen như
thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu,
rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ.
(2) Con Sông Đà gợi cảm. Đối với mỗi người, sông Đà lại gợi một cách. Đã có lần tôi nhìn
Sông Đà như một cố nhân. Chuyến ấy ở rừng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm chỗ thoáng.
Mải bám gót anh liên lạc, quên đi mất là mình sắp đổ ra Sông Đà. Xuống một cái dốc núi, trước
mắt thấy loang loáng như trẻ con nghịch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ chạy. Tôi nhìn cái
miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi “Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”.
Bờ Sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên Sông Đà. Chao ôi, trông con sông, vui
như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng. Đi rừng dài ngày
rồi lại bắt ra Sông Đà, đúng thế, nó đằm đằm ấm ấm như gặp lại cố nhân, mặc dầu người cố
nhân ấy mình biết là lắm bệnh lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng
thác lũ ngay đấy”. (…)
(Trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,
2012, tr.190-191)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định đề tài của đoạn trích trên . (0,5 điểm)
A.
B.
C.
D.
Con sông Đà
Con người
Thiên nhiên
Đất nước.
Câu 2. Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? (0,5 điểm)
A. Cái tôi tài hoa, lãng mạn
B. Cái tôi đa cảm, tài hoa
C. Cái tôi trữ tình, lãng mạn
D. Cái tôi tài hoa, trữ tình
Câu 3. Những đặc điểm nào của con sông Đà được tác giả nói tới trong đoạn (1) (0,5
điểm)
A. Màu sắc và độ sâu
B. Màu sắc và độ dài
C. Độ dài và ghềnh thác
D. Màu sắc và độ rộng
Câu 4 . Yếu tố trữ tình trong tùy bút Người lái đò Sông Đà có tác dụng ? (0.5 điểm)
A. Tạo chất thơ, văn phong tao nhã cho văn bản
B. Làm nổi bật vẻ đẹp trữ tình của sông Đà
C. Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
D. Thể hiện “cái tôi” tài hoa, uyên bác của tác giả.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp của con sông Đà trong đoạn trích? (0,5 điểm)
A. Vẻ đẹp độc đáo và gợi cảm
B. Vẻ đẹp hùng vĩ và dữ dội
C. Vẻ đẹp hoang sơ và thanh bình
D. Vẻ đẹp rực rỡ và trong sáng
Câu 6. Tác giả thể hiện tình cảm gì khi gặp lại con sông Đà ở đoạn (2) (0,5 điểm)
A. Nhớ nhung
B. Vui mừng
C. Ngưỡng mộ
D. Buồn bã
Câu 7. Sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn văn sau có tác dụng? ( 0.5
điểm)
“Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn
hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn mù khói
Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã
xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà”.
A. Sông Đà hiện lên với vẻ đẹp riêng và tình cảm đắm say của tác giả dành cho
nó.
B. Con sông Đà được miêu tả cụ thể, giàu hình tượng vì thế trở nên sống động, gợi
cảm hơn.
C. Sông Đà trở nên dịu dàng, duyên dàng mang vẻ đẹp của người con gái Tây Bắc
D. Sông Đà mang vẻ đẹp sinh động, gợi cảm và tình yêu của tác giả được bộc
lộ trực tiếp.
Trả lời câu hỏi
Câu 8. Anh / chị có đồng ý với nhận định “ Khi gợi tả màu nước sông Đà , nhà văn
đã dùng cả tình yêu và lòng tự hào ca ngợi nước sông Đà biến đổi theo mùa với hai
màu đặc trưng màu xanh ngọc bích và màu lừ lừ đỏ chín ,..” ? Tại sao ? 1.0 điểm)
Câu 9. Nêu chủ đề của đoạn trích (1,0 điểm)
Câu 10. Bạn rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc đoạn trích trên? (0.5
điểm)
II.VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) thuyết minh về đặc sản quê em.
-------------Hết------------HPhần Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
C
2
D
3
D
4
C
5
A
6
B
7
D
8
- Đồng ý
I
-Ca ngợi vẻ đẹp trữ tình của sông Đà ở các khía cạnh như: màu nước,
dòng chảy, cảnh vật,..; tình yêu thiên nhiên, trân trọng, tự hào trước vẻ
đẹp của non sông gấm vóc.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
9
Chủ đề của đoạn trích: Ca ngợi vẻ đẹp của của quê hương đất
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.0
1,0
nước.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh làm như đáp án (chấp nhận các cách diễn đạt khác nhau); 1,0
điểm
10
II
Học sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và có
liên quan đến nội dung của văn bản. Tham khảo: Phải biết cảm
nhận và trân trọng vẻ đẹp của đất nước.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
quát được vấn đề
0.5
4.0
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Thuyết minh về đặc sản quê em
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là
một vài gợi ý hướng tới:
0,25
2.5
c. Triển khai vấn đề
-Mở đầu :
Giới thiệu đối tượng thuyết minh
- Nội dung chính
+ Miêu tả bao quát đối tượng : Đặc sản quê em
+ Lần lượt thuyết minh các đặc điểm của đối tượng thuyết minh (có
lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị
luận,..)
+ Tập trung giới thiệu một vài điểm đặc sắc nhất của đối tượng.
+ Làm rõ vai trò, giá trị ý nghĩa của đối tượng thuyết minh.
- Kết thúc
Đánh giá chung và nêu cảm nhận về đối tượng thuyết minh.
I+II
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn
đạt mới mẻ.
------------------Hết --------------------
0.5
0.5
10
KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
TRƯỜNG
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
TT
Kĩ
Nội
năng
dung/đơn
vị kiến
Mức độ đánh giá
Tổng %
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao điểm
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
60
1
0
1
0
1
0
1
40
10%
15%
25%
0
20%
0
10%
thức
1
Đọc
Tùy bút
2
Viết
Viết văn
0
bản NL về
một vấn đề
xã hội
Tỉ lệ điểm từng loại câu
hỏi
Tỉ lệ điểm các mức độ
nhận thức
Tổng % điểm
20%
40%
30%
20%
70%
10%
100%
30%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 11
THỜI GIAN: 90 PHÚT
TT
1.
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Đơn vị
kiến thức
/ Kĩ năng
Tuỳ bút
Số lượng câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chủ đề,
cái tôi trữ tình văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết
tiêu biểu.
- Nhận biết một số đặc điểm
NB
TH
VD
VDC
4 câu
TN
3 câu
TN
1 câu
TL
1
câu
TL
1
câu
TL
Tổng
%
điểm
60
2
Viết
1.
Viết
văn bản
ghị luận
về
một
vấn đề xã
hội
của ngôn ngữ văn học trong
văn bản.
Thông hiểu:
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình,
giọng điệu và mối quan hệ giữa
các yếu tố này trong văn bản.
- Phân tích được sự kết hợp
giữa cốt tự sự và chất trữ tình;
giữa hư cấu và phi hư cấu trong
văn bản.
- Phân tích, lí giải được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua
văn bản; phát hiện và lí giải
được các giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh của văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của văn bản tới quan
niệm của bản thân về cuộc sống
hoặc văn học.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa hay
tác động của văn bản đối với
quan niệm của bản thân về văn
học và cuộc sống. Đặt tác phẩm
trong bối cảnh sáng tác và bối
cảnh hiện tại để đánh giá ý
nghĩa, giá trị của tác phẩm.
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
1*
1*
1
câu
TL
40
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức nghị luận, biểu cảm, tự sự,
… để tăng sức thuyết phục cho
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức tiếng Việt lớp 11 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp
dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ
%
Tỉ lệ
chung
25%
35%
60%
III. ĐỀ
KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Đề thi gồm 02 trang)
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
(…)
30% 10% 100
40%
(1) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong
mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương
xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích,
chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm , Sông Lô. Mùa thu nước
Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở
một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng sông Đà là đen như
thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu,
rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ.
(2) Con Sông Đà gợi cảm. Đối với mỗi người, sông Đà lại gợi một cách. Đã có lần tôi nhìn
Sông Đà như một cố nhân. Chuyến ấy ở rừng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm chỗ thoáng.
Mải bám gót anh liên lạc, quên đi mất là mình sắp đổ ra Sông Đà. Xuống một cái dốc núi, trước
mắt thấy loang loáng như trẻ con nghịch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ chạy. Tôi nhìn cái
miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi “Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”.
Bờ Sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên Sông Đà. Chao ôi, trông con sông, vui
như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng. Đi rừng dài ngày
rồi lại bắt ra Sông Đà, đúng thế, nó đằm đằm ấm ấm như gặp lại cố nhân, mặc dầu người cố
nhân ấy mình biết là lắm bệnh lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng
thác lũ ngay đấy”. (…)
(Trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,
2012, tr.190-191)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định đề tài của đoạn trích trên . (0,5 điểm)
A.
B.
C.
D.
Con sông Đà
Con người
Thiên nhiên
Đất nước.
Câu 2. Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? (0,5 điểm)
A. Cái tôi tài hoa, lãng mạn
B. Cái tôi đa cảm, tài hoa
C. Cái tôi trữ tình, lãng mạn
D. Cái tôi tài hoa, trữ tình
Câu 3. Những đặc điểm nào của con sông Đà được tác giả nói tới trong đoạn (1) (0,5
điểm)
A. Màu sắc và độ sâu
B. Màu sắc và độ dài
C. Độ dài và ghềnh thác
D. Màu sắc và độ rộng
Câu 4 . Yếu tố trữ tình trong tùy bút Người lái đò Sông Đà có tác dụng ? (0.5 điểm)
A. Tạo chất thơ, văn phong tao nhã cho văn bản
B. Làm nổi bật vẻ đẹp trữ tình của sông Đà
C. Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
D. Thể hiện “cái tôi” tài hoa, uyên bác của tác giả.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp của con sông Đà trong đoạn trích? (0,5 điểm)
A. Vẻ đẹp độc đáo và gợi cảm
B. Vẻ đẹp hùng vĩ và dữ dội
C. Vẻ đẹp hoang sơ và thanh bình
D. Vẻ đẹp rực rỡ và trong sáng
Câu 6. Tác giả thể hiện tình cảm gì khi gặp lại con sông Đà ở đoạn (2) (0,5 điểm)
A. Nhớ nhung
B. Vui mừng
C. Ngưỡng mộ
D. Buồn bã
Câu 7. Sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn văn sau có tác dụng? ( 0.5
điểm)
“Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn
hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn mù khói
Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã
xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà”.
A. Sông Đà hiện lên với vẻ đẹp riêng và tình cảm đắm say của tác giả dành cho
nó.
B. Con sông Đà được miêu tả cụ thể, giàu hình tượng vì thế trở nên sống động, gợi
cảm hơn.
C. Sông Đà trở nên dịu dàng, duyên dàng mang vẻ đẹp của người con gái Tây Bắc
D. Sông Đà mang vẻ đẹp sinh động, gợi cảm và tình yêu của tác giả được bộc
lộ trực tiếp.
Trả lời câu hỏi
Câu 8. Anh / chị có đồng ý với nhận định “ Khi gợi tả màu nước sông Đà , nhà văn
đã dùng cả tình yêu và lòng tự hào ca ngợi nước sông Đà biến đổi theo mùa với hai
màu đặc trưng màu xanh ngọc bích và màu lừ lừ đỏ chín ,..” ? Tại sao ? 1.0 điểm)
Câu 9. Nêu chủ đề của đoạn trích (1,0 điểm)
Câu 10. Bạn rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc đoạn trích trên? (0.5
điểm)
II.VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) thuyết minh về đặc sản quê em.
-------------Hết------------HPhần Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
C
2
D
3
D
4
C
5
A
6
B
7
D
8
- Đồng ý
I
-Ca ngợi vẻ đẹp trữ tình của sông Đà ở các khía cạnh như: màu nước,
dòng chảy, cảnh vật,..; tình yêu thiên nhiên, trân trọng, tự hào trước vẻ
đẹp của non sông gấm vóc.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
9
Chủ đề của đoạn trích: Ca ngợi vẻ đẹp của của quê hương đất
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.0
1,0
nước.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh làm như đáp án (chấp nhận các cách diễn đạt khác nhau); 1,0
điểm
10
II
Học sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và có
liên quan đến nội dung của văn bản. Tham khảo: Phải biết cảm
nhận và trân trọng vẻ đẹp của đất nước.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
quát được vấn đề
0.5
4.0
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Thuyết minh về đặc sản quê em
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là
một vài gợi ý hướng tới:
0,25
2.5
c. Triển khai vấn đề
-Mở đầu :
Giới thiệu đối tượng thuyết minh
- Nội dung chính
+ Miêu tả bao quát đối tượng : Đặc sản quê em
+ Lần lượt thuyết minh các đặc điểm của đối tượng thuyết minh (có
lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị
luận,..)
+ Tập trung giới thiệu một vài điểm đặc sắc nhất của đối tượng.
+ Làm rõ vai trò, giá trị ý nghĩa của đối tượng thuyết minh.
- Kết thúc
Đánh giá chung và nêu cảm nhận về đối tượng thuyết minh.
I+II
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn
đạt mới mẻ.
------------------Hết --------------------
0.5
0.5
10
 






Các ý kiến mới nhất