Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Song Toàn
    Ngày gửi: 14h:32' 23-06-2014
    Dung lượng: 874.5 KB
    Số lượt tải: 357
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
    TIẾT HỌC HÔM NAY!
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    NNLT là gì? Nêu các loại NNLT mà em đã học? Trong các NNLT đó thì ngôn ngữ nào được phát triển mạnh nhất? Vì sao?
    ?
    Ngôn ngữ lập trình: là ngôn ngữ dùng để viết chương trình
    Các loại: NN máy, Hợp ngữ, NNLT bậc cao.
     NNLT được phát triển mạnh nhất: Là NNLT bậc cao. Vì đây là ngôn ngữ gần gũi với tự nhiên hơn, tạo môi trường làm việc dễ dàng hơn cho con người.
    Khi giải bài toán bằng tay chúng ta cần thực hiện theo những bước nào?
    ?
    Giải bài toán trên máy tính thông qua 5 bước sau:
    Bước 1: Xác định bài toán.
    Bước 2: Lựa chọn và thiết kế thuật toán.
    Bước 3: Viết chương trình.
    Bước 4: Hiệu chỉnh;
    Bước 5: Viết tài liệu
    B1: Tìm hiểu đề
    B2: Xác định dạng bài toán và chọn cách giải
    B3: Giải bài toán
    B4: Kiểm tra lại kết quả
    B5:Trình bày lời giải cho bài toán
    Để giải được bài toán trên máy tính ta phải tiến hành mấy bước, đó là những bước nào?
    ?
    Xác định bài toán
    Xác định bài toán là cần phải xác định cái gì? Và xác định nhằm mục đích gì?
    ?
    Xác định rõ 2 thành phần:
    - INPUT
    - OUTPUT
    Từ đó, xác định NNLT và lựa chọn thuật toán thích hợp
    VD: Giải phương trình bậc hai:
    ax2 + bx + c = 0 (a# 0)
    Hãy xác định Input và Output của bài toán?
    +Input: Nhập hệ số a, b, c (a#0)
    +Output: Kết luận nghiệm của phương trình
    -Pt VN
    -Pt có nghiệm kép
    -Pt có 2 nghiệm phân biệt x1 và x2
    Cho a=1, b=-3, c=2 thì ta có pt x2 – 3x + 2 = 0.
    Theo em, pt này có mấy cách giải?
    ?
    Xác định bài toán
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Xác định rõ 2 thành phần: INPUT và OUTPUT
    - Là bước quan trọng nhất để giải một bài toán.
    - Mỗi thuật toán chỉ giải 1 bài toán, nhưng một bài toán có thể có nhiều thuật toán để giải.  Chọn thuật toán tối ưu nhất.
    Cho a=1, b=-3, c=2 thì ta có pt x2 – 3x+2 = 0.

    ?
    - Thuật toán tối ưu là thuật toán có các tiêu chí sau:
    * Dễ hiểu
    * Trình bày ngắn gọn
    * Thời gian thực hiện nhanh
    * Tốn ít bộ nhớ
    a. Lựa chọn thuật toán:
    b. Diễn tả thuật toán:
    VD: Giải phương trình bậc hai:
    ax2 + bx + c = 0 (a# 0)
    * Xác định bài toán:

    * Ý tưởng:
    - Tính Delta (D)
    - Nếu D<0  pt VN
    - Nếu D=0  pt có nghiệm kép x=-b/2a
    - Nếu D>0  pt có 2 nghiệm phân biệt x1 và x2

    * Thuật toán:
    Chọn thuật toán tối ưu nhất
    C1: Tính Delta và áp dụng công thức nghiệm
    C2: Nhẩm nghiệm: Lấy giá trị bất kỳ đưa vào pt xem có phải là nghiệm hay không?
    b. Diễn tả thuật toán:
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    B1: Nhập a, b, c (a#0)

    B2: D b2 – 4ac

    B3: Nếu D<0 thì kl pt VN, rồi kết thúc. (ngược lại sang b4)

    B4: Nếu D=0 thì kl pt có nghiệm kép x = - b/2a, rồi kết thúc

    B5: Nếu D>0 thì kl pt có 2 nghiệm phân biệt x1, x2, rồi kết thúc.
    Liệt Kê
    b. Diễn tả thuật toán:
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Sơ đồ khối
    Nhập a,b,c
    D  b2 – 4ac
    D < 0
    PT vô nghiệm
    rồi kt
    D = 0
    PT có nghiệm kép
    rồi kt
    PT có 2 nghiệm pb
    rồi kt
    B1
    B2
    B3
    B4
    B5
    Đ
    Đ
    S
    S
    b. Diễn tả thuật toán:
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
    a,b,c= 1 3 5
    D = 3*3 - 4*5 = - 11
    D=-11 < 0
    PT vô nghiệm
    D
    = 0
    S
    PT có 2 nghiệm pb
    Đ
    S
    D  b2 - 4ac
    Nhập vào a,b,c
    D < 0
    Đ
    b. Diễn tả thuật toán:
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
    a,b,c= 1 3 -4
    D = 9 + 16 = 25
    PT vô nghiệm
    PT có nghiệm kép
    S
    PT có nghiệm pb
    đ
    S
    D  b2 - 4ac
    Nhập vào a,b,c
    D < 0
    đ
    D = 0
    PT có nghiệm x1 = 1
    x2 = -4
    b. Diễn tả thuật toán:
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
    a,b,c= 1 2 1
    D = 2*2 - 4*1*1 = 0
    D=0
    PT vô nghiệm
    S
    PT có 2 nghiệm pb
    Đ
    S
    D  b2 - 4ac
    Nhập vào a,b,c
    D < 0
    Đ
    D = 0
    PT có nghiệm kép
    x=-1
    Xác định bài toán
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Xác định rõ 2 thành phần: INPUT và OUTPUT
    a. Lựa chọn thuật toán: Chọn tt tối ưu nhất
    b. Diễn tả thuật toán:
    Bằng cách nào để máy tính hiểu được thuật toán?
    ?
    3. Viết chương trình:
    Là tổng hợp giữa việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng NNLT để diễn đạt đúng thuật toán.
    Dùng NNLT
     diễn đạt đúng thuật toán
    Xác định bài toán
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Xác định rõ 2 thành phần: INPUT và OUTPUT
    a. Lựa chọn thuật toán: Chọn tt tối ưu nhất
    b. Diễn tả thuật toán:
    Chương trình khi viết xong thì có đảm bảo rằng là hoàn toàn đúng không?
    ?
    3. Viết chương trình:
    Là tổng hợp giữa việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng NNLT để diễn đạt đúng thuật toán.
    4. Hiệu chỉnh:
    Là quá trình thử lại chương trình với nhiều bộ Input khác nhau cho ra output tương ứng.  Nếu có sai sót, ta sửa chương trình rồi thử lại.
    VD: Kiểm chứng nghiệm của pt bậc hai:
    ax2 + bx + c = 0 (a# 0)
    Với các bộ input sau:
    a=1; b= -5; c=6
    a=1; b= -4; c=4
    a=1; b=4; c=8
    Xác định bài toán
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Xác định rõ 2 thành phần: INPUT và OUTPUT
    a. Lựa chọn thuật toán: Chọn thuật toán tối ưu nhất
    b. Diễn tả thuật toán:
    3. Viết chương trình: Lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng NNLT để diễn đạt đúng thuật toán.
    4. Hiệu chỉnh: Thử lại chương trình
    Là tổng hợp lại từ việc mô tả bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng chương trình.
    5. Viết tài liệu:
    Mục đích của việc viết tài liệu là gì?
    ?
    Chú ý: các bước trên có thể lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi ta cho rằng chương trình đã làm việc đúng đắn và hiệu quả.
    Xác định bài toán
    2. Lựa chọn và thiết kế thuật toán:
    Xác định rõ 2 thành phần: INPUT và OUTPUT.
    a. Lựa chọn thuật toán: Chọn thuật toán tối ưu nhất.
    b. Diễn tả thuật toán:
    3. Viết chương trình: Lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng NNLT để diễn đạt đúng thuật toán.
    4. Hiệu chỉnh: Thử lại chương trình.
    Là tổng hợp lại từ việc mô tả bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng chương trình.
    BÀI TẬP
    5. Viết tài liệu:
    VỀ NHÀ
     Về nhà học bài và làm bài tập 1, 2, 3 trang 51 SGK
     Xem trước bài 7,8
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 1. Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau:
    Hãy cho biết có bao nhiêu năm nhuận trong khoảng thời gian từ năm 1028 đến năm 2010
    + Input: Nhập 2 số a=1028 và b=2010
    + Output: Số năm nhuận trong khoảng thời gian từ ab
    Câu 2. Có 1 chương trình giải bài toán
    Nhập từ bàn phím 3 số nguyên dương a, b, c. Kiểm tra 3 số này có thể là 3 cạnh của tam giác hay không
    Với các bộ dữ liệu sau, bộ dữ liệu nào tạo thành 3 cạnh của 1 tam giác?
    A. a=3, b=10, c=6
    B. a=5, b=8, c= -3
    C. a=6, b=9, c=4
    D. a=8, b=1, c=5
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến