Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Trí
    Ngày gửi: 11h:00' 24-01-2024
    Dung lượng: 662.7 KB
    Số lượt tải: 142
    Số lượt thích: 0 người
    BAN KHOA HỌC & XÃ HỘI NHÂN VĂN
    CÂU HỎI ÔN TẬP CHUẨN BỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT 2024

    MÔN: TỔ HỢP KHXH
    MÔN: LỊCH SỬ + ĐỊA LÍ

    MỨC ĐỘ: NHẬN BIẾT
    A. Môn Lịch sử 12 (Chiếm 40/100% = 16/40 câu hỏi trong đề thi = 4 điểm)
    I. Lịch sử thế giới (1945 – 2000)
    Câu 1. Hội nghị Ianta quyết định thành lập tổ chức nào mang tính chất quốc tế với mục đích
    duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
    A. Tổ chức Hòa bình thế giới.
    B. Hội quốc liên.
    C. Tổ chức theo dõi Nhân quyền.
    D. Liên hợp quốc.
    Câu 2. Tên gọi của trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. trật tự Vécxai – Oasinhtơn.
    B. trật tự hai cực Ianta.
    C. trật tự đa cực, nhiều trung tâm.
    D. trật tự hai cực Đông – Tây.
    Câu 3. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Nam Á thuộc phạm vi ảnh
    hưởng của:
    A. các nước phương Tây.
    B. các nước Đông Âu.
    C. Đức, Pháp và Nhật Bản.
    D. Mĩ, Anh và Liên Xô.
    Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vĩ tuyến 38 là giới tuyến chia cắt:
    A. Đức.
    B. bán đảo Đông Dương. C. Trung Quốc.
    D. bán đảo Triều Tiên.
    Câu 5. Tham dự Hội nghị Ianta gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?
    A. Liên Xô, Mĩ, Pháp.
    B. Anh, Pháp, Mĩ.
    C. Anh, Pháp, Liên Xô.
    D. Liên Xô, Mĩ, Anh.
    Câu 6. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của tổ chức nào?
    A. ASEAN. B. Liên minh châu Phi.
    C. Liên hợp quốc. D. Liên minh châu Âu.
    Câu 7. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của:
    A. Mĩ.
    B. Pháp.
    C. Anh.
    D. Nhật Bản.
    Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có âm mưu chủ yếu gì đối với khu vực Mĩ Latinh?
    A. Biến Mĩ Latinh thành sân sau của mình.
    B. Tiến hành lật đổ chính quyền ở các nước Mĩ Latinh.
    C. Lôi kéo các nước Mĩ Latinh vào khối quân sự của mình.
    D. Khống chế các nước Mĩ Latinh không cho quan hệ với các nước khác.
    Câu 9. Trong giai đoạn 1991 – 2000, Nhật Bản đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?
    A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô
    B. Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
    C. Hòa bình, thân thiện và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
    D. Liên minh chặt chẽ với Mĩ và coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu.
    Câu 10. Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong bối cảnh:
    A. chịu tổn thất nặng nề.
    B. khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội.
    C. đời sống nhân dân ổn định.
    D. bị thua trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
    Câu 11. Thành tựu quan trọng nhất Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
    hội từ 1950 – 1973 là gì?
    A. Phóng thành công tàu vũ trụ vào không gian.
    B. Trình độ học vấn của người dân được nâng cao.
    C. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
    D. Đi đầu trong các ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
    Câu 12. Liên Xô đi đầu trong các ngành công nghiệp:
    A. vũ trụ, điện hạt nhân.
    B. quân sự, vũ trụ.
    C. luyện kim, điện hạt nhân.
    D. cơ khí, điện hạt nhân.
    1

    Câu 13. Quốc gia nào đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
    A. Liên Xô.
    B. Trung Quốc.
    C. Nhật Bản.
    D. Mĩ.
    Câu 14. Đường lối đối ngoại của nước Nga từ 1991 – 2000 là thân phương Tây, khôi phục và
    phát triển mối quan hệ với các nước ở:
    A. châu Á.
    B. châu Phi.
    C. châu Âu.
    D. châu Mĩ Latinh.
    Câu 15. Quốc gia nào đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân sau Chiến tranh thế
    giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
    A. Mĩ.
    B. Pháp.
    C. Anh.
    D. Liên Xô.
    Câu 16. Tháng 12 – 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo
    thể chế nào?
    A. Quân chủ lập hiến.
    B. Dân chủ tư sản.
    C. Tổng thống liên bang.
    D. Xã hội chủ nghĩa.
    Câu 17. Thành tựu khoa học – kĩ thuật nào của Liên Xô có ý nghĩa mở đầu kỉ nguyên chinh
    phục vũ trụ của loài người?
    A. Phóng thành công tàu vũ trụ.
    B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
    C. Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
    D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh Trái Đất.
    Câu 18. Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô, năm 1949 diễn ra sự kiện nào?
    A. Phóng thành công tàu vũ trụ.
    B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
    C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. D. Chế tạo thành công máy bay phản lực.
    Câu 19. Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga là quốc gia:
    A. đứng đầu Liên bang Xô viết.
    B. độc lập như các nước cộng hòa khác.
    C. nắm mọi quyền hành ở Đông Âu.
    D. được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô.
    Câu 20. Các quốc gia nào không nằm ở khu vực Đông Bắc Á?
    A. Hồng Công, Đài Loan.
    B. Thái Lan, Ấn Độ.
    C. Nhật Bản, Trung Quốc.
    D. Triều Tiên, Hàn Quốc.
    Câu 21. Công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc được người khởi xướng là ai?
    A. Đặng Tiểu Bình (12 – 1978).
    B. Mao Trạch Đông (9 – 1982).
    C. Mao Trạch Đông (12 – 1987).
    D. Đặng Tiểu Bình (10 – 1987).
    Câu 22. Ba “con rồng” kinh tế của khu vực Đông Bắc Á:
    A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
    B. Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.
    C. Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản. D. Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo.
    Câu 23. Tháng 8 – 1948 ở phía Nam bán đảo Triều Tiên đã diễn ra sự kiện nào?
    A. Nhà nước Đại Hàn Dân quốc được thành lập.
    B. Diễn ra cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam – Bắc.
    C. Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm được kí kết.
    D. Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời.
    Câu 24. Khoảng những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào trở thành nền kinh tế lớn thứ hai
    thế giới?
    A. Đài Loan.
    B. Hàn Quốc.
    C. Nhật Bản.
    D. Trung Quốc.
    Câu 25. Đứng đầu nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong những năm 1949 – 1976 là
    ai?
    A. Mao Trạch Đông.
    B. Tập Cận Bình.
    C. Tưởng Giới Thạch.
    D. Đặng Tiểu Bình.
    Câu 26. Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào vào những năm 90 của thế
    kỉ XX?
    A. Ma Cao, Hồng Công.
    B. Ma Cao, Đài Loan.
    C. Hồng Công, Mông Cổ.
    D. Ma Cao, Tây Tạng.
    2

    Câu 27. Sự kiện nào thể hiện sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh
    thế giới thứ hai?
    A. Nhật Bản vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
    B. Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa và đạt nhiều thành tựu.
    C. Sự ra đời của Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức.
    D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời và Triều Tiên bị chia cắt.
    Câu 28. Sự kiện nào đã đưa Trung Quốc trở thành nước thứ ba trên thế giới (sau Nga, Mĩ)
    chinh phục được vũ trụ?
    A. Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
    B. Trung Quốc phóng thành công vệ tinh nhân tạo
    C. Trung Quốc chế tạo thành công tên lửa hạt nhân, vươn lên cùng Mĩ và Nga.
    D. Trung Quốc phóng thành công tàu Thần Châu 5, đưa con người bay vào vũ trụ.
    Câu 29. Từ năm 1945 – 1949 ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa:
    A. Đảng Cộng sản và Quốc Dân đảng. B. Đảng Cộng sản và Đảng dân chủ.
    C. Đảng Cộng hòa và Đảng Cộng sản. D. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
    Câu 30. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm các nước:
    A. Malaixia, Philíppin. Thái Lan, Xingapo, Mianma.
    B. Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo, Mianma.
    C. Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan, Mianma, Philíppin.
    D. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo.
    Câu 31. Nước nào ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” châu Á nửa sau
    thế kỉ XX?
    A. Xingapo.
    B. Thái Lan.
    C. Malaixia.
    D. Philíppin.
    Câu 32. Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
    A. Kí Hiệp ước Bali (1976).
    B. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
    C. Kí Hiến chương ASEAN (2007).
    D. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015).
    Câu 33. Năm 1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại:
    A. Malaixia.
    B. Philíppin.
    C. Thái Lan.
    D. Inđônêxia.
    Câu 34. Năm 1984 quốc gia nào ở Đông Nam Á gia nhập ASEAN?
    A. Brunây.
    B. Việt Nam.
    C. Mianma.
    D. Lào.
    Câu 35. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
    đặt dưới sự lãnh đạo của:
    A. Đảng Dân chủ. B. Đảng Cộng sản. C. Đảng Quốc đại. D. Đảng Cộng hòa.
    Câu 36. Từ giữa thập niên 90 của thế kỉ XX, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng
    thứ ba thế giới là nhờ tiến hành:
    A. cuộc “cách mạng xanh”.
    B. cuộc “cách mạng công nghiệp”.
    C. cuộc “cách mạng chất xám”.
    D. cuộc “cách mạng khoa học – kĩ thuật”.
    Câu 37. Trong những năm 80 của thế kỉ XX, Ấn Độ đứng hàng thứ mười thế giới về sản xuất:
    A. công nghiệp.
    B. hàng tiêu dùng. C. nông nghiệp.
    D. phần mềm.
    Câu 38. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi bùng nổ đầu tiên ở khu vực nào?
    A. Bắc Phi.
    B. Nam Phi.
    C. Tây Phi.
    D. Đông Phi.
    Câu 39. Các quốc gia giành được độc lập đầu tiên ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. Dimbabuê và Namibia.
    B. Ai Cập và Libi.
    C. Môdămbích và Ănggôla.
    D. Angiêri và Tuynidi.
    Câu 40. Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì:
    A. 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
    B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi bị tan rã.
    C. chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai chính thức bị xóa bỏ.
    D. nhân dân châu Phi đứng dậy đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
    3

    Câu 41. Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi và hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã sau sự
    kiện nào?
    A. 17 quốc gia ở châu Phi giành được độc lập (1960).
    B. Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập (1975).
    C. Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ (1993).
    D. Nenxơn Manđêla là Tổng thống da đen của Cộng hòa Nam Phi (1994).
    Câu 42. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh đã tiến hành cuộc đấu tranh giải
    phóng dân tộc chống lại:
    A. chế độ độc tài thân Mĩ.
    B. chủ nghĩa tư bản.
    C. chế độ phân biệt chủng tộc.
    D. chủ nghĩa thực dân cũ.
    Câu 43. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc đấu tranh của nhân dân ở Nam Phi:
    A. chủ nghĩa thực dân mới.
    B. chủ nghĩa đế quốc.
    C. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
    D. chủ nghĩa thực dân cũ.
    Câu 44. Nelxơn Manđêla là lãnh tụ của phong trào đấu tranh:
    A. giành độc lập ở Angiêri.
    B. chống ách thống trị của bọn thực dân.
    C. giành độc lập ở Ănggôla.
    D. chống phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
    Câu 45. Ngày 1 – 1 – 1959, ở khu vực Mĩ Latinh diễn ra sự kiện gì?
    A. Thu hồi chủ quyền kênh đào Panama.
    B. Tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” được thành lập.
    C. 13 quốc gia ở vùng Caribe lần lượt giành độc lập.
    D. Nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Catxtơrô đứng đầu.
    Câu 46. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành:
    A. siêu cường vũ trụ lớn nhất thế giới.
    B. quốc gia độc quyền bom nguyên tử.
    C. quốc gia có dân số đông nhất thế giới.
    D. trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.
    Câu 47. Chính sách đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1945 – 1973 là thực hiện:
    A. chiến lược “Phản ứng linh hoạt”.
    B. chiến lược toàn cầu.
    C. chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
    D. chiến lược “Ngăn đe thực tế”.
    Câu 48. Chiến lược “Cam kết và mở rộng” thực hiện dưới thời Tổng thống nào?
    A. Truman.
    B. Níchxơn.
    C. G. Bush.
    D. B. Clintơn.
    Câu 49. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào sức mạnh kinh tế, quân sự, Mĩ triển khai
    chiến lược toàn cầu:
    A. đàn áp các nước xã hội chủ nghĩa.
    B. với tham vọng làm bá chủ thế giới.
    C. chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
    D. thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ cầm đầu.
    Câu 50. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại lần hai:
    A. Mĩ.
    B. Đức.
    C. Nga.
    D. Nhật.
    Câu 51. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ thực hiện bình thường hóa với Trung Quốc
    sách:
    A. cùng chống lại Liên Xô.
    B. đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.
    C. thiết lập mối quan hệ hòa dịu.
    D. chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
    Câu 52. Nội dung nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ trong những năm 80 của thế kỉ
    XX:
    A. cùng với Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
    B. tăng cường chạy đua vũ trang để xâm chiếm nhiều nước.
    C. hòa hoãn với các nước trên thế giới để tập trung phát triển.
    D. tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu, làm bá chủ thế giới.
    4

    Câu 53. Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã:
    A. rơi vào khủng hoảng kinh tế – chính trị.
    B. sử dụng tốt nguồn viện trợ tài chính của Mĩ.
    C. khôi phục kinh tế và ổn định chính trị, xã hội.
    D. trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới.
    Câu 54. Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại:
    A. chiến lược “phản ứng linh hoạt”.
    B. xây dựng lực lượng quân sự mạnh.
    C. chiến lược “cam kết và mở rộng”.
    D. can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
    Câu 55. Nước nào trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế
    giới thứ hai?
    A. Tây Âu.
    B. Pháp.
    C. Nhật Bản.
    D. Mĩ.
    Câu 56. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
    nào?
    A. Chính trị – xã hội không ổn định.
    B. Nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng.
    C. Mĩ khống chế và chi phối khu vực. D. Chiến tranh để lại nhiều hậu quả nặng nề.
    Câu 57. Đến năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu đã cơ bản phục hồi, đạt mức trước chiến
    tranh chủ yếu nhờ:
    A. sự liên minh chặt chẽ với Mĩ.
    B. sự viện trợ của Mĩ.
    C. sự liên minh cộng đồng châu Âu.
    D. sự nỗ lực của Tây Âu.
    Câu 58. Quan hệ Mĩ – Tây Âu từ năm 1945 – 1973:
    A. đối đầu.
    B. cạnh tranh.
    C. trung lập.
    D. đồng minh.
    Câu 59. Cuối thập niên 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) đã trở thành:
    A. tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới.
    B. tổ chức phát triển toàn diện nhất thế giới.
    C. trung tâm kinh tế – tài chính số một thế giới.
    D. tổ chức liên kết chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh.
    Câu 60. Chính sách đối ngoại nổi bật của Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. chống Đông Âu và Liên Xô.
    B. thực hiện chiến lược toàn cầu.
    C. đàn áp các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    D. liên minh chặt chẽ với Mĩ, tìm cách chiếm lại các thuộc địa.
    Câu 61. Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm hợp tác trong lĩnh vực gì?
    A. Xã hội chung. B. Văn hóa chung. C. An ninh chung. D. Quốc phòng chung.
    Câu 62. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, nước nào ở Tây Âu vẫn duy trì liên minh
    chặt chẽ với Mĩ và là đồng minh quan trọng nhất của Mĩ?
    A. Anh.
    B. Pháp.
    C. Đức.
    D. Italia.
    Câu 63. Năm 1991, Hiệp ước Maxtrích được kí kết là cơ sở hình thành tổ chức:
    A. “Cộng đồng kinh tế châu Âu”.
    B. Liên minh châu Âu (EU).
    C. “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu”.
    D. “Cộng đồng châu Âu” (EC).
    Câu 64. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Nhật:
    A. vẫn tồn tại chế độ phong kiến.
    B. có bước phát triển thấn kì.
    C. bị quân đội phương Tây chiếm đóng. D. bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
    Câu 65. Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành:
    A. nước công nghiệp phát triển nhất thế giới. B. có nền kinh tế đứng đầu thế giới.
    C. trung tâm kinh tế – tài chính số một thế giới. D. siêu cường tài chính số một thế giới.
    Câu 66. Thành tựu khoa học – kĩ thuật và công nghệ chủ yếu của Nhật Bản tập trung vào lĩnh
    vực:
    A. sản xuất hàng tiêu dung.
    B. chinh phục vũ trụ.
    C. sản xuất ứng dụng dân dụng.
    D. sản xuất phần mềm.
    5

    Câu 67. Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX đến năm 2000, kinh tế Nhật Bản luôn:
    A. phát triển thần kì về kinh tế – tài chính.
    B. giữ vai trò là một chủ nợ lớn nhất thế giới.
    C. là siêu cường kinh tế thứ hai thế giới sau nước Mĩ.
    D. một trong những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
    Câu 68. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
    B. chú trọng quan hệ với các nước phương Tây.
    C. ủng hộ và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
    D. mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
    Câu 69. Năm 1956, Nhật Bản đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với:
    A. Mĩ.
    B. Pháp.
    C. Anh.
    D. Liên Xô.
    Câu 70. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cường quốc Liên Xô và Mĩ nhanh chóng chuyển từ
    quan hệ đồng minh sang:
    A. hợp tác.
    B. hòa hoãn.
    C. đối đầu.
    D. liên minh.
    Câu 71. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta?
    A. Chiến tranh lạnh chấm dứt năm 1989.
    B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể năm 1991.
    C. Tổ chức hiệp ước Vácsava ngừng hoạt động năm 1991.
    D. Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới sụp đổ.
    Câu 72. Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành
    theo xu hướng:
    A. đa cực.
    B. xung đột.
    C. một cực.
    D. hòa hoãn.
    Câu 73. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển
    lấy lĩnh vực nào làm trọng tâm?
    A. Kinh tế.
    B. Văn hóa.
    C. Quân sự.
    D. Chính trị.
    Câu 74. Sau khi Liên Xô tan rã giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới:
    A. đa cực.
    B. đơn cực.
    C. hợp tác.
    D. phát triển kinh tế.
    Câu 75. Tháng 12 – 1989 lãnh đạo hai cường quốc Liên Xô và Mĩ chính thức tuyên bố chấm
    dứt Chiến tranh lạnh:
    A. M. Goócbachốp và G. Busơ (cha).
    B. M. Goócbachốp và R. Rigân.
    C. M. Goócbachốp và G. Busơ (con).
    D. M. Goócbachốp và B. Clintơn.
    Câu 76. Kế hoạch Mácsan của Mĩ còn được gọi là kế hoạch:
    A. Chiến tranh lạnh.
    B. bá chủ thế giới
    C. phục hưng châu Âu.
    D. đẩy lùi cộng sản.
    Câu 77. Năm 1991, diễn ra sự kiện gì trong quan hệ quốc tế?
    A. Trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ.
    B. Trật tự hai cực Ianta được thiết lập.
    C. Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.
    D. Xô – Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.
    Câu 78. Tháng 4 – 1949 diễn ra sự kiện nào?
    A. Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan”.
    B. Mĩ thành lập tổ chức Hiệp ước Trung tâm (CENTO).
    C. Mĩ thành lập tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
    D. Mĩ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
    Câu 79. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu dựa vào kế hoạch nào của Mĩ để
    khôi phục và phát triển kinh tế?
    A. Kế hoạch Rudơven.
    B. Kế hoạch Mácsan.
    C. Kế hoạch Mácnamara.
    D. Kế hoạch Truman.
    6

    Câu 80. Nguồn gốc chính của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX là gì?
    A. Do các nước tư bản tạo ra.
    B. Do những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất.
    C. Do những biến cố của khí hậu. D. Do thế giới bước vào giai đoạn phát triển mới.
    Câu 81. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt tình hình chung của thế giới phát triển theo xu thế
    nào?
    A. Các cuộc khủng bố thường xảy ra.
    B. Thế giới luôn xảy ra chiến tranh xung đột.
    C. Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển giữ vai trò chủ đạo.
    D. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển quốc phòng.
    Câu 82. Tổ chức liên kết kinh tế thể hiện xu thế toàn cầu hóa của Hiệp hội các quốc gia Đông
    Nam Á:
    A. Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu (ASEM).
    B. Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
    C. Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
    D. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
    Câu 83. Tổ chức liên kết kinh tế – chính trị lớn nhất thế giới thể hiện xu thế toàn cầu hóa:
    A. Liên minh châu Âu (EU).
    B. Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
    C. Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
    D. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
    Câu 84. Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai?
    A. Liên Xô.
    B. Anh.
    C. Nhật Bản.
    D. Mĩ.
    Câu 85. Từ những năm 40 của thế kỉ XX lịch sử thế giới đã diễn ra:
    A. cuộc cách mạng công nghiệp.
    B. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
    C. cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
    D. cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
    Câu 86. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành với đặc trưng
    nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu
    cường nào đứng đầu?
    A. Mĩ và Trung Quốc.
    B. Mĩ và Liên Xô.
    C. Pháp và Trung Quốc.
    D. Anh và Liên Xô.
    Câu 87. Nét nổi bật của quan hệ quốc tế trong những năm 1945 – 1991:
    A. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc vẫn còn tồn tại.
    B. các cuộc xung đột do mâu thuẫn về sắc tộc tôn giáo.
    C. chủ nghĩa khủng bố hình thành đe dọa đến các nước.
    D. sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ dẫn đến Chiến tranh lạnh kéo dài.
    Câu 88. Có thể nói, xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi các quốc gia phải có lời giải đáp và sự thích
    ứng để vừa kịp thời, vừa khôn ngoan:
    A. vượt qua thách thức, tránh tụt hậu.
    B. nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
    C. nắm bắt thời cơ phát triển công nghệ. D. lợi dụng lẫn nhau để phát triển kinh tế.
    Câu 89. Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên nền:
    A. sản xuất phồn vinh, nông nghiệp vững mạnh, kinh tế phát triển.
    B. sản xuất hàng hóa, công nghệ phần mềm phát hiện, quân sự mạnh.
    C. sản xuất công nghệ phần mềm cao, lực lượng quốc phòng hùng mạnh.
    D. sản xuất phồn vinh, tài chính vững chắc, công nghệ cao, quốc phòng mạnh.
    Câu 90. Năm 2003 quốc gia nào ghi tên mình trở thành nước thứ ba trên thế giới phóng thành
    công tàu vũ trụ có người lái bay vào không gian?
    A. Đức.
    B. Nhật Bản.
    C. Ấn Độ.
    D. Trung Quốc.
    7

    Câu 91. Cách mạng xanh là cuộc cách mạng diễn ra trong lĩnh vực:
    A. Công nghiệp.
    B. Dịch vụ.
    C. Nông nghiệp.
    D. Xây dựng.
    Câu 92. Hai quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ:
    A. Liên bang Nga và Mĩ.
    B. Liên Xô và Mĩ.
    C. Liên Xô và Trung Quốc.
    D. Mĩ và Nhật Bản.
    Câu 93. Trong nửa sau thế kỉ XX, nhờ có sự điều chỉnh kịp thời nền kinh tế các nước tư bản
    chủ nghĩa đã:
    A. phát triển ổn định, bền vững, không bị khủng hoảng.
    B. phát triển với quy mô lớn, tốc độ tăng trưởng thần kì.
    C. giải quyết triệt để mâu thuẫn giàu – nghèo trong xã hội.
    D. tăng trưởng khá liên tục, hình thành các trung tâm kinh tế lớn.
    Câu 94. Sau Chiến tranh lạnh quan hệ giữa các nước lớn điều chỉnh theo chiều hướng:
    A. đối thoại đại cạnh tranh và hợp tác.
    B. đối thoại, thỏa hiệp, cạnh tranh lẫn nhau.
    C. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
    D. đối đầu, chạy đua vũ trang, xung đột trực tiếp.
    Câu 95. Xu thế chủ đạo của thế giới hiện nay:
    A. phân biệt chủng tộc và màu da.
    B. phân biệt tôn giáo và vùng miền.
    C. hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển.
    D. hoàn hoãn, tránh xung đột trực tiếp về quân sự.
    Câu 96. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở
    khu vực nào?
    A. Châu Âu, châu Á và châu Phi.
    B. Châu Á, châu Âu và khu vực Mĩ Latinh.
    C. Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
    D. Châu Âu, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
    Câu 97. Nửa sau thế kỉ XX hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những chuyển biến quan trọng, Mĩ
    vươn lên trở thành:
    A. đế quốc giàu mạnh nhất.
    B. nước có nền kinh tế phát triển thần kì.
    C. siêu cường tài chính số một thế giới. D. trung tâm kinh tế lớn nhất của thế giới.
    Câu 98. Hình thức chủ yếu để cạnh tranh giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh:
    A. xây dựng lực lượng quận sự mạnh.
    B. xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
    C. xây dựng và sản xuất nhiều loại vũ khí hủy diệt.
    D. chạy đua vũ tranh để cạnh tranh giữa các cường quốc.
    II. Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000)
    Câu 1. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, thực dân Pháp đầu tư vốn
    nhiều nhất vào ngành nào?
    A. Công nghiệp chế biến.
    B. Nông nghiệp.
    C. Nông nghiệp và thương nghiệp.
    D. Giao thông vận tải.
    Câu 2. Năm 1942, tỉnh nào ở Việt Nam được xem là nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc?
    A. Bắc Cạn.
    B. Cao Bằng.
    C. Lạng Sơn.
    D. Thái Nguyên.
    Câu 3. Cuộc đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam khởi xướng trong những năm
    1919 – 1925 là gì?
    A. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
    B. “Chấn hưng nội hóa”, “Bài trừ ngoại hóa”.
    C. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì.
    D. Thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.
    8

    Câu 4. Một trong những biện pháp thực dân Pháp đã áp dụng làm cho ngân sách Đông Dương
    tăng gấp 3 lần trong khoảng thời gian từ 1912 – 1930:
    A. xuất khẩu lúa gạo sang Pháp.
    B. tăng thuế.
    C. đầu tư phát triển công nghiệp nặng. D. chia ruộng đất cho dân cày.
    Câu 5. Từ năm 1965 – 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
    A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
    B. “Chiến tranh cục bộ”.
    C. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
    D. “Chiến tranh đặc biệt”.
    Câu 6. Ở Việt Nam, cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp đã dẫn đến sự ra đời của các
    giai cấp mới nào?
    A. Công nhân, nông dân, tư sản.
    B. Tư sản, tiểu tư sản.
    C. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
    D. Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
    Câu 7. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc…
    lập ra tổ chức nào?
    A. Tâm tâm xã.
    B. Tân Việt Cách mạng đảng.
    C. Hội Liên hiệp thuộc địa.
    D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
    Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư
    sản Việt Nam phân hóa thành hai bộ phận:
    A. tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
    B. tư sản dân tộc và tư sản công thương.
    C. tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp. D. tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.
    Câu 9. Những tờ báo tiến bộ bằng tiếng Pháp của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong
    những năm 1919 – 1925:
    A. An Nam trẻ, Nhành lúa, Tiếng dân. B. Chuông rè, Người nhà quê, Hữu thanh.
    C. Thời mới, Người nhà quê, Chuông rè. D. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.
    Câu 10. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút của tờ báo nào?
    A. Đời sống công nhân.
    B. Sự thật.
    C. Người cùng khổ (Le Paria).
    D. Nhân đạo.
    Câu 11. Từ năm 1920 – 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào?
    A. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.
    B. Anh, Pháp, Mĩ.
    C. Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc.
    D. Đức, Liên Xô, Thái Lan.
    Câu 12. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập trên cơ sở của tổ chức nào?
    A. Đảng Thanh niên.
    B. Hội Phục Việt.
    C. Việt Nam nghĩa đoàn.
    D. Cộng sản đoàn.
    Câu 13. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập khi nào?
    A. Quảng Châu – Trung Quốc (5 –1925).
    B. Hương cảng – Trung Quốc (6 – 1925).
    C. Quảng Châu – Trung Quốc (6 – 1925).
    D. Quảng Châu – Trung Quốc (7 – 1925).
    Câu 14. Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập khi nào?
    A. Vạn Phúc – Hà Đông (3 – 1929).
    B. Nhà số 5D, phố Hàm Long, Hà Nội (3 – 1929).
    C. Nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội (3 – 1929).
    D. Nhà số 312, phố Khâm Thiên, Hà Nội (6 – 1929).
    Câu 15. Cơ sở đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng:
    A. Quan hải tùng thư.
    B. Nam đồng thư xã.
    C. Hội Liên hiệp Thanh niên.
    D. Cường học thư xã.
    Câu 16. Cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân đảng nổ ra đêm 9 – 2 – 1930 tại Yên Bái,
    sau đó nổ ra ở các tỉnh nào?
    A. Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La.
    B. Thái Bình, Hòa Bình, Sơn La, Hải Dương.
    C. Phú Thọ, Hải Dương, Hà Tĩnh.
    D. Phú Thọ, Sơn Tây, Hải Dương, Thái Bình.
    9

    Câu 17. Cơ quan ngôn luận của Hội Viêt nam Cách mạng Thanh niên:
    A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
    B. Báo Thanh niên.
    C. Tác phẩm Đường Kách mệnh.
    D. Báo Người cùng khổ.
    Câu 18. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu?
    A. Quảng Châu (Trung Quốc).
    B. Hà Nội (Việt Nam).
    C. Hương Cảng (Trung Quốc).
    D. Tuyên Quang (Việt Nam).
    Câu 19. Nhân vật nào đóng vai trò quan vai trò quan trọng nhất trong tổ chức Việt Nam Quốc
    dân đảng?
    A. Nguyễn Thái Học.
    B. Phạm Tuấn Tài.
    C. Nguyễn Đình Kiên.
    D. Phó Đức Chính.
    Câu 20. Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức cách mạng của:
    A. tư sản dân tộc Việt Nam.
    B. trí thức Việt Nam.
    C. tư sản mại bản Việt Nam.
    D. thanh niên học sinh.
    Câu 21. Tờ báo Búa liềm là cơ quan ngôn luận của tổ chức cộng sản nào được thành lập vào
    năm 1929 ở Việt Nam?
    A. An Nam Cộng sản đảng.
    B. Đông Dương Cộng sản đảng.
    C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
    D. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
    Câu 22. Lực lượng chính của cách mạng Việt Nam được xác định trong Luận cương chính trị
    (10 – 1930):
    A. công nhân và nông dân.
    B. toàn thể nhân dân.
    C. nông dân và tư sản dân tộc.
    D. nông dân và tiểu tư sản.
    Câu 23. Kẻ thù chủ yếu của xã hội Việt Nam trong thời kì 1930 – 1931:
    A. đế quốc và phong kiến.
    B. thực dân Pháp.
    C. địa chủ phong kiến, tư sản.
    D. địa chủ phong kiến.
    Câu 24. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển mạnh nhất là ở đâu?
    A. Hà Tĩnh và Quảng Bình.
    B. Nghệ An và Hà Tĩnh.
    C. Nam Định và Hải Dương.
    D. Thanh Hóa và Nghệ An.
    Câu 25. Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam
    phong trào cách mạng 1930 – 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về:
    A. xã hội.
    B. văn hóa.
    C. kinh tế.
    D. chính trị.
    Câu 26. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam
    (10 – 1930) đã cử ai làm Tổng bí thư?
    A. Ngô Gia Tự.
    B. Lê Hồng Phong. C. Nguyễn Văn Cừ. D. Trần Phú.
    Câu 27. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Luận cương chính trị (10 –
    1930) do Trần Phú soạn thảo:
    A. đánh đổ đế quốc và tay sai.
    B. đánh đổ thực dân, giải phóng dân tộc.
    C. đánh đổ phong kiến và đế quốc.
    D. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến tay sai.
    Câu 28. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam
    được tổ chức vào tháng 10 – 1930 tại:
    A. Quảng Châu (Trung Quốc).
    B. Xiêm (Thái Lan).
    C. Hương Cảng (Trung Quốc).
    D. Pắc Bó (Cao Bằng)
    Câu 29. Trong giai đoạn 1930 – 1931, phong trào đấu tranh tiêu biểu nhất ở Nghệ – Tĩnh:
    A. nông dân huyện Hưng Nguyên.
    B. nông dân huyện Đức Thọ.
    C. nông dân huyện Thanh Chương.
    D. công nhân Vinh – Bến Thủy.
    Câu 30. Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7 – 1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của
    giai cấp công nhân thế giới là chủ nghĩa:
    A. phát xí...
     
    Gửi ý kiến