Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Trí
    Ngày gửi: 12h:14' 20-01-2024
    Dung lượng: 691.2 KB
    Số lượt tải: 96
    Số lượt thích: 0 người
    BAN KHOA HỌC & XÃ HỘI NHÂN VĂN
    CÂU HỎI ÔN TẬP CHUẨN BỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT 2024

    MÔN: TỔ HỢP KHXH
    MÔN: LỊCH SỬ + ĐỊA LÍ

    MỨC ĐỘ: THÔNG HIỂU
    A. Môn Lịch sử 12 (Chiếm 40/100% = 16/40 câu hỏi trong đề thi = 4 điểm)
    I. Lịch sử thế giới (1945 – 2000)
    Câu 1. Nguyên thủ ba quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh dự Hội nghị Ianta đã thống nhất mục tiêu
    chung:
    A. ủng hộ sự bành trướng thế lực của các nước phát xít.
    B. phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Phi.
    C. thành lập tổ chức Hội quốc liên để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
    D. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa Phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
    Câu 2. Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội
    nghị Ianta?
    A. Hỗ trợ các nước châu Âu khắc phục hậu quả chiến tranh.
    B. Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít để kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
    D. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu.
    Câu 3. Mục tiêu chung được các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đề ra trong Hội nghị Ianta là
    gì?
    A. Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt tận gốc các nước xã hội chủ nghĩa.
    B. Viện trợ các nước châu Âu và châu Á để khắc phục hậu quả chiến tranh.
    C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
    D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận ở khu vực châu Phi.
    Câu 4. Quyết định nào của Hội nghị Ianta đã tạo cơ hội cho thực dân Pháp quay lại xâm lược
    Việt Nam?
    A. Mĩ chiếm đóng phía Nam bán đảo Triều Tiên.
    B. Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.
    C. Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    D. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
    Câu 5. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới của Liên hợp
    quốc:
    A. Hội đồng Bảo an.
    B. Đại hội đồng.
    C. Hội đồng kinh tế – xã hội.
    D. Tòa án Quốc tế.
    Câu 6. Nội dung nào không phải là khó khăn mà các nước Mĩ Latinh gặp phải đầu thập kỉ 80?
    A. Kinh tế suy thoái nặng nề.
    B. Lạm phát tăng nhanh, đời sống nhân dân khổ cực.
    C. Nợ nước ngoài chồng chất, dẫn đến biến đổi chính trị.
    D. Chưa xóa bỏ được chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apácthai.
    Câu 7. Năm 1957 lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới:
    A. chế tạo thành công tên lửa hạt nhân. B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
    C. đưa con người thám hiểm Mặt Trăng. D. chế tạo thành công bom nguyên tử.
    Câu 8. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước
    Đông Âu?
    A. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
    B. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
    C. Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
    D. Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
    1

    Câu 9. Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do:
    A. Mĩ có tham vọng làm bá chủ thế giới.
    B. mâu thuẫn giữa các cường quốc về phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi.
    C. các cường quốc có quan điểm khác nhau về vấn đề tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
    D. Mĩ, Anh, Liên Xô muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình.
    Câu 10. Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các
    nước Đông Âu?
    A. Phạm nhiền sai lầm trong cải tổ.
    B. Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
    C. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.
    D. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật.
    Câu 11. Vì sao Liên Xô phải tiến hành khôi phục kinh tế những năm 1945 – 1950?
    A. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
    B. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
    C. Xây dựng nền kinh tế mạnh để cạnh tranh với Mĩ.
    D. Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ năm 1941.
    Câu 12. Liên bang Nga gặp phải thách thức gì trong quá trình phát triển đất nước giai đoạn
    1991 – 2000?
    A. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
    B. Các cuộc đấu tranh của nhân dân bùng nổ.
    C. Sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc.
    D. Bị cấm vận và không nhận được sự giúp đỡ từ các nước.
    Câu 13. Biểu hiện nào không đúng về sự tăng trưởng của nền kinh tế Đông Bắc Á nửa sau thế
    kỉ XX?
    A. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
    B. Hàn Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
    C. Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
    D. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành ba “con rồng” kinh tế châu Á.
    Câu 14. Đặc điểm nào phản ánh đúng nhất về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong
    những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉ XXI?
    A. Chậm và không ổn định.
    B. Chậm nhưng ổn định.
    C. Nhanh và cao nhất thế giới.
    D. Không có sự biến động.
    Câu 15. Kết quả quan trọng nhất của cuộc nội chiến Quốc – Cộng diễn ra ở Trung Quốc từ
    năm 1946 – 1949:
    A. dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
    B. chấm dứt mâu thuẫn giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.
    C. Quốc dân đảng thất bại, Tưởng Giới Thạch phải chạy ra Đài Loan.
    D. Đảng Cộng sản Trung Quốc đã giành được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
    Câu 16. Ý nghĩa quốc tế to lớn của sự thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
    ngày 1 – 10 – 1949:
    A. chấm dứt ách thống trị của đế quốc, phong kiến.
    B. ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới.
    C. mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, đi lên chủ nghĩa xã hội.
    D. xóa bỏ tàn dư phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
    Câu 17. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào?
    A. Các nước chưa giành được độc lập.
    B. Các nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
    C. Kinh tế các nước có sự phát triển thần kì.
    D. Các nước phát triển trong điều kiện khó khăn.
    2

    Câu 18. Nội dung cơ bản nhất trong chính sách cải cách và mở cửa của Trung Quốc thực hiện
    từ năm 1978 đến nay:
    A. thực hiện mở cửa với bên ngoài trên mọi phương diện.
    B. chú trọng cải cách hệ thống pháp luật nhằm thu hút đầu tư bên ngoài.
    C. tập trung xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
    D. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đồng thời tiến hành cải cách và mở cửa.
    Câu 19. Đánh giá nào không đúng về những thành tựu cải cách và mở cửa của Trung Quốc từ
    năm 1978 đến nay?
    A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
    B. Trung Quốc trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm.
    C. Biến Trung Quốc trở thành một cường quốc kinh tế thế giới.
    D. Vai trò và vị thế của Trung Quốc ngày càng cao trên trường quốc tế.
    Câu 20. Chính sách đối ngoại nào không phải là thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc
    cải cách và mở cửa từ năm 1978 đến nay?
    A. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
    B. Vai trò và địa vị quốc tế được nâng cao trên trường quốc tế.
    C. Thu hồi chủ quyền đối với hai vùng lãnh thổ Hồng Công và Ma Cao.
    D. Trung Quốc gây xung đột trong quan hệ với các nước Đông Nam Á.
    Câu 21. Đặc điểm chung về lịch sử của các nước Đông Bắc Á trước Chiến tranh thế giới thứ
    hai:
    A. đã giành được độc lập, chủ quyền.
    B. đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
    C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
    D. đông dân và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
    Câu 22. Cơ cấu thu nhập theo khu vực kinh tế ở Trung Quốc thay đổi như thế nào sau khi thực
    hiện đường lối cải cách và mở cửa 1978?
    A. Tỉ lệ ngành nông nghiệp tăng; công nghiệp và dich vụ giảm.
    B. Tỉ lệ ngành công nghiệp giảm; dịch vụ và nông nghiệp tăng.
    C. Tỉ lệ ngành nông nghiệp giảm; công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng.
    D. Tỉ lệ ngành nông nghiệp, công nghiệp giảm; xây dựng và dịch vụ tăng.
    Câu 23. Thời cơ để các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền năm 1945:
    A. Lào tuyên bố độc lập (10 – 1945).
    B. Nhật đầu hàng Đồng minh (8 – 1945).
    C. Inđônêxia tuyên bố thành lập nước Cộng hòa (8 – 1945).
    D. Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
    Câu 24. Ý nghĩa cơ bản của Hiệp định Viên Chăn (1973) ở Lào:
    A. buộc Mĩ phải rút quân khỏi Lào.
    B. Mĩ công nhận nền độc lập của Lào.
    C. lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.
    D. kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của Lào.
    Câu 25. Hạn chế của chiến lược chiến lược kinh tế hướng nội mà nhóm 5 nước sáng lập
    ASEAN thực hiện trong những năm 50 – 60 của thế kỉ XX là gì?
    A. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước. B. Tình trạng đầu tư bất hợp lí, thiếu vốn.
    C. Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ. D. Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
    Câu 26. Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia kết thúc?
    A. Chính quyền Xihanuc bị lật đổ (1970).
    B. Tập đoàn Khơme đỏ bị tiêu diệt (1979).
    C. Thủ đô Phnômpênh được giải phóng (1975).
    D. Nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập (1979).
    3

    Câu 27. Công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc 1978 nhằm mục tiêu biến Trung Quốc
    trở thành:
    A. quốc gia có thế lực chính trị vững mạnh.
    B. quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
    C. cường quốc công nghiệp lớn nhất thế giới.
    D. quốc gia giàu mạnh và có thế lực về quân sự.
    Câu 28. Ý nào không phải là nội dung của đường lối cải cách và mở cửa ở Trung Quốc năm
    1978?
    A. Thực hiện cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.
    B. Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
    C. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa.
    D. Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
    Câu 29. Sắp xếp theo trình tự thời gian gia nhập tổ chức ASEAN của những nước ở Đông
    Nam Á:
    A. Mianma, Việt Nam, Lào, Campuchia, Brunây.
    B. Việt Nam, Lào, Campuchia, Brunây, Mianma.
    C. Brunây, Việt Nam, Lào, Mianma, Campuchia.
    D. Lào, Campuchia, Mianma, Việt Nam, Brunây.
    Câu 30. Sự kiện nào có ý nghĩa đưa Lào bước sang thời kì mới – xây dựng và phát triển đất
    nước?
    A. Lào tuyên bố độc lập (10 – 1945).
    B. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập (12 – 1975).
    C. Mĩ kí Hiệp định Viên Chăn (1973) thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
    D. Hiệp định Giơnevơ (1954) công nhận độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
    Câu 31. Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt chế độ diệt chủng tộc của tập đoàn Khơme đỏ ở
    Campuchia?
    A. Hiệp định hòa bình về Campuchia (1991).
    B. Cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc (1975).
    C. Vương quốc Campuchia được thành lập (1993).
    D. Nước Cộng hòa nhân dân Campuchia ra đời (1979).
    Câu 32. Nội dung chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau khi
    giành độc lập:
    A. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
    B. phát triển ngoại thương, mậu dịch.
    C. tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
    D. mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
    Câu 33. Ý nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?
    A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ.
    B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
    C. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
    D. Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 5 nước sáng lập ASEAN.
    Câu 34. Sự kiện nào đánh dấu Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh
    thổ của ba nước Đông Dương?
    A. Hiệp định Viên Chăn (1973).
    B. Hiệp định Pari (1973).
    C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954). D. Hiệp định Giơnevơ (1954).
    Câu 35. Thắng lợi của cách mạng nước nào có tác động sâu sắc tới cuộc đấu tranh giành độc
    lập ở khu vực Mĩ Latinh?
    A. Cách mạng Cuba.
    B. Cách mạng Pêru
    C. Cách mạng Cômlômbia.
    D. Cách mạng Chilê.
    4

    Câu 36. Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
    Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
    B. Thu hồi chủ quyền kênh đào Panama (1964).
    C. 13 quốc gia ở vùng Caribê được độc lập (1983).
    D. Nhân dân Cuba tấn công trại lính ở Môncađa (7 – 1953).
    Câu 37. Cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (7 – 1952) đã mang lại kết
    quả gì?
    A. Lật đổ vương triều Pharúc, lập nên nước Cộng hòa Ai Cập.
    B. Lật đổ nền thống trị của Anh, lập nên nước Cộng hòa Ai Cập.
    C. Lật đổ nền thống trị của Pháp, lập nên nước Cộng hòa Ai Cập.
    D. Lật đổ nền thống trị của Hà Lan, lập nên nước Cộng hòa Ai Cập.
    Câu 38. Mục tiêu đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân dưới hình thức chế độ Apácthai ở châu
    Phi nhằm:
    A. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
    B. giành chính quyền dân chủ của nhân dân.
    C. giành độc lập dân tộc và quyền tự do của con người.
    D. giành độc lập dân tộc và quyền sở hữu tư liệu sản xuất.
    Câu 39. Nenxơn Manđêla có vai trò như thế nào đối với phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa
    thực dân ở châu Phi?
    A. Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược.
    B. Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Hà Lan xâm lược.
    C. Lãnh đạo nhân dân Nam Phi đấu tranh chống chế độ Apácthai.
    D. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ.
    Câu 40. Văn kiện nào đã chính thức xóa bỏ chế độ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở
    Nam Phi?
    A. Hiến chương của Liên minh châu Phi (AU).
    B. Tuyên ngôn thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc.
    C. Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi tháng 11/1993.
    D. Tuyên ngôn thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
    Câu 41. Điểm khác biệt cơ bản trong kẻ thù của các nước châu Phi so với các nước Mĩ Latinh
    là gì?
    A. Chống lại chế độ phát xít, quân phiệt. B. Chống lại chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
    C. Chống lại chế độ phân biệt chủng tộc. D. Chống lại chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
    Câu 42. Điểm khác cơ bản trong phong trào đấu tranh của các nước châu Phi so với các nước
    châu Á là gì?
    A. Chống lại chủ nghĩa thực dân phương Tây.
    B. Có tổ chức lãnh đạo thống nhất của khu vực.
    C. Góp phần xóa bỏ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
    D. Nhận được sự ủng hộ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
    Câu 43. Tháng 12 – 1989, Mĩ và Liên Xô đã chính thức:
    A. chấm dứt sự đối đầu.
    B. thiết lập quan hệ ngoại giao với nhau.
    C. tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. D. xúc tiến các cuộc gặp gỡ, thương lượng.
    Câu 44. Nhân tố khách quan thuận lợi giúp Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất
    thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
    B. diện tích lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên.
    C. các công ti tổ chức có sức cạnh tranh và đạt hiệu quả cao.
    D. không bị chiến tranh tàn phá, lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
    5

    Câu 45. Mọi quyết định của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc chỉ được thông qua khi:
    A. có sự chấp thuận của Mĩ và Liên Xô.
    B. có sự chấp thuận của Mĩ và Trung Quốc.
    C. có sự nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực.
    D. có sự nhất trí của 3/5 nước ủy viên thường trực.
    Câu 46. Nội dung nào không phải là mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế
    giới thứ hai?
    A. Tiến hành chiến tranh bằng quân sự trên toàn cầu.
    B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    C. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.
    D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
    Câu 47. Vì sao Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”, viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu?
    A. Mĩ muốn mở rộng thị trường sang Tây Âu.
    B. Mĩ muốn tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.
    C. Mĩ muốn giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
    D. Mĩ lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu.
    Câu 48. Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới
    thứ hai, nguyên nhân nào quan trọng nhất?
    A. Vai trò điều tiết của nhà nước.
    B. Lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.
    C. Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.
    D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại.
    Câu 49. Nội dung nào không phải là mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng”
    của chính quyền B. Clintơn trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
    A. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
    B. Chấm dứt Chiến tranh lạnh, hướng đến đối thoại và hòa hoãn trên thế giới.
    C. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ.
    D. Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ, can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
    Câu 50. Phát biểu nào đúng về Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Mĩ là trung tâm – kinh tế tài chính số hai của thế giới.
    B. Mĩ thành công trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
    C. Mĩ đã đàn áp được mọi cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam.
    D. Thực hiện chiến lược toàn cầu, góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
    Câu 51. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ XX, mục tiêu cơ bản
    trong chính sách đối ngoại qua các đời Tổng thống Mĩ đều:
    A. lãnh đạo thế giới theo kiểu sức mạnh Mĩ.
    B. đánh bại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
    C. đàn áp cách mạng thế giới, khống chế Đồng minh và làm bá chủ thế giới.
    D. đàn áp phong trào cách mạng thế giới; khống chế, nô dịch các nước Đồng minh.
    Câu 52. Nhân tố quan trọng giúp Mĩ phát triển mạnh về kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ
    hai mà nhiều nước khác có thể học tập được:
    A. lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.
    B. vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
    C. áp dụng thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
    D. không bị chiến tranh tàn phá và khí hậu có nhiều thuận lợi.
    Câu 53. Sự kiện nào tác động to lớn nhất đến sự thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi
    Mĩ bước vào thế kỉ XXI?
    A. Trật tự hai cực Ianta tan rã (1991).
    B. Nước Mĩ bị khủng bố (2001).
    C. Sự nổi lên của các cường quốc trên thế giới. D. Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989).
    6

    Câu 54. Phát biểu nào sai khi nói về chiến lược toàn cầu của Mĩ?
    A. Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thành công trên mọi lĩnh vực.
    B. Chính sách cơ bản của chiến lược toàn cầu là dựa vào sức mạnh Mĩ.
    C. Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
    D. Chiến lược toàn cầu thực hiện qua nhiều chiến lược, học thuyết khác nhau.
    Câu 55. Thập niên 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái
    do:
    A. các nước Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh với Mĩ.
    B. các nước Đồng minh không còn lệ thuộc vào Mĩ.
    C. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
    D. các nước Mĩ Latinh không còn là thị trường tiêu thụ của Mĩ.
    Câu 56. Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới
    sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. sự ủng hộ của các nước Đồng minh.
    B. tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ.
    C. phong trào cách mạng thế giới lắng xuống.
    D. sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
    Câu 57. Nguyên nhân khách quan giúp Tây Âu phát triển kinh tế nhanh và trở thành một trong
    ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới:
    A. tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài.
    B. sự quản lí và điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
    C. sự nỗ lực của người dân và sự ủng hộ của quốc tế.
    D. áp dụng thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
    Câu 58. Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) hình thành theo xu hướng liên kết:
    A. khu vực.
    B. quốc gia.
    C. toàn cầu.
    D. xuyên lục địa.
    Câu 59. Mục tiêu của Liên minh châu Âu (EU):
    A. duy trì hoà bình và an ninh khu vực.
    B. liên minh về kinh tế, tiền tệ, khoa học – kĩ thuật.
    C. liên minh về kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật.
    D. liên minh về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh.
    Câu 60. Tổ chức khởi nguồn cho sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU):
    A. Cộng đồng than – thép châu Âu (ECSC).
    B. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM).
    C. Cộng đồng châu Âu (EC).
    D. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
    Câu 61. Trong giai đoạn 1950 – 1973, kinh tế Tây Âu phát triển bởi nhiều nguyên nhân,
    nguyên nhân nào sau đây không đúng?
    A. Không bị chiến tranh tàn phá.
    B. Vai trò quản lí, điều tiết của nhà nước.
    C. Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài. D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
    Câu 62. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân góp phần thúc đẩy Tây Âu trở thành trung tâm
    kinh tế – tài chính lớn thế giới?
    A. Sự hợp tác có hiệu quả với các nước ở châu Á.
    B. Tận dụng được các yếu tố bên ngoài để phát triển.
    C. Vai trò lãnh đạo quản lí có hiệu quả của nhà nước.
    D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
    Câu 63. Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên
    nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
    A. Chi phí đầu tư cho giáo dục cao.
    B. Lợi dụng vốn đầu tư của nước ngoài.
    C. Mở rộng thị trường ra bên ngoài.
    D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
    7

    Câu 64. Nhận xét “Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh” xuất
    phát từ cơ sở nào?
    A. Mở rộng thành viên kết nối hai châu lục Á – Âu.
    B. Có quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới.
    C. Đây là tổ chức có số lượng thành viên nhiều nhất.
    D. Tổ chức này chiếm 1/4 sản lượng GDP của thế giới.
    Câu 65. Nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa Nhật Bản hiện đại:
    A. hòa nhập vào văn hóa thế giới.
    B. kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
    C. giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống.
    D. lưu giữ giá trị văn hóa truyền thống và bản sắc dân tộc.
    Câu 66. Đặc điểm nổi bật nhất phản ánh sự phát triển về khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản:
    A. chi phí đầu tư nghiên cứu khoa học cao.
    B. mua bằng phát minh sáng chế của nước khác.
    C. xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển.
    D. dẫn đầu thế giới về số lượng bằng phát minh sáng chế.
    Câu 67. Nhật Bản kí hiệp ước đồng ý cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh
    thổ của mình là nhằm:
    A. chống lại phong trào cách mạng thế giới.
    B. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Liên Xô.
    C. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Trung Quốc.
    D. tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ và giảm chi phí quốc phòng.
    Câu 68. Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mĩ của Nhật Bản:
    A. Học thuyết Miyadaoa và Hasimôtô. B. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
    C. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô. D. Học thuyết Phucưđa và Kaiphu.
    Câu 69. Đặc điểm nào phản ánh đúng nhất sự phát triển kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn
    1960 – 1973?
    A. Phát triển bình thường.
    B. Phát triển “thần kì”.
    C. Phát triển nhanh chóng.
    D. Phát triển mạnh mẽ.
    Câu 70. Kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ bởi nhiều nguyên nhân, nguyên nhân nào sau
    đây không đúng?
    A. Chi phí đầu tư cho giáo dục thấp.
    B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
    C. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào trong sản xuất.
    D. Con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
    Câu 71. Hạn chế lớn đối với nền kinh tế của Nhật Bản:
    A. dân số ít, thị trường tiêu thụ hẹp.
    B. trình độ dân trí thấp.
    C. nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.
    D. năng lực sản xuất kém.
    Câu 72. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1945 – 1952 là gì?
    A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
    B. Coi trọng quan hệ ngoại giao với Tây Âu.
    C. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
    D. Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.
    Câu 73. Nguyên nhân giống nhau giữa Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu giúp những nước này trở
    thành ba trung tâm kinh – tế tài chính lớn của thế giới:
    A. chi phí quốc phòng thấp.
    B. coi trọng nhân tố con người.
    C. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài như viện trợ của Mĩ.
    D. áp dụng thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
    8

    Câu 74. Điểm chung giữa Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
    năm 2000:
    A. tiến hành chiến tranh xâm lược bên ngoài. B. liên minh chặt chẽ với nhau.
    C. trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. D. cùng thực hiện chiến lược toàn cầu.
    Câu 75. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh lạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. sự đối đầu giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ.
    B. do mâu thuẫn Liên Xô và Mĩ ngày càng gay gắt.
    C. do Chủ nghĩa xã hội hình thành hệ thống thế giới.
    D. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ.
    Câu 76. Nội dung nào không phản ánh nguồn gốc của mâu thuẫn Đông – Tây trong quan hệ
    quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
    A. Mĩ vươn lên trở thành một nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
    B. Mĩ lo ngại ảnh hưởng của Liên Xô, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.
    C. sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị giữa các nước trên thế giới.
    D. do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.
    Câu 77. Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô gây nên cuộc Chiến
    tranh lạnh:
    A. thực hiện kế hoạch Mácsan (6 – 1947).
    B. thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
    C. thông điệp của tổng thống Truman (3 – 1947).
    D. thành lập lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 4 – 1949).
    Câu 78. Tháng 4 – 1949 Mĩ và 11 nước phương Tây thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây
    Dương (NATO) nhằm:
    A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    B. giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.
    C. khống chế và chi phối các nước tư bản Đồng minh.
    D. chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
    Câu 79. Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan (6 – 1947) nhằm mục đích gì?
    A. Giúp các nước Đông Âu khôi phục kinh tế.
    B. Tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.
    C. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
    D. Giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế và chi phối các nước này.
    Câu 80. Mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu
    thành lập là gì?
    A. Thúc đẩy kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
    B. Biến các nước Đông Âu thành con nợ của Liên Xô.
    C. Giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước trong khu vực Đông Âu.
    D. Hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
    Câu 81. Nội dung nào không phải là nguyên nhân để Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến
    tranh lạnh?
    A. Sức mạnh của Liên Xô và Mĩ đạt thế cân bằng.
    B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản.
    C. Nền kinh tế của Liên Xô rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
    D. Cuộc chạy đua vũ trang làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô và Mĩ.
    Câu 82. Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động hiểu theo nghĩa đầy đủ nhất là gì?
    A. Chuẩn bị gây chiến tranh thế giới.
    B. Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương.
    C. Là cuộc chạy đua vũ trang, làm thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
    D. Xây dựng căn cứ quân sự bao vây Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
    9

    Câu 83. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và tổ chức Hiệp ước
    Vácsava đã dẫn đến tình trạng gì trong quan hệ quốc tế?
    A. Tình trạng căng thẳng giữa Liên Xô và Mĩ bắt đầu.
    B. Chiến tranh lạnh chuẩn bị bước vào giai đoạn kết thúc.
    C. Chiến tranh lạnh ở giai đoạn căng thẳng nhất, ảnh hưởng đến nhiều nước.
    D. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
    Câu 84. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô thực hiện mục tiêu chiến lược:
    A. đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới.
    B. chống phá Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.
    C. muốn thực hiện âm mưu làm bá chủ thế giới.
    D. chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    Câu 85. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ:
    A. khoa học gắn liền với kĩ thuật.
    B. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
    C. ứng dụng vào thực tiễn diễn ra nhanh chóng.
    D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
    Câu 86. Giai đoạn thứ hai của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại được gọi là cách mạng
    khoa học – công nghệ vì:
    A. chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực công nghệ.
    B. kĩ thuật đi trước, mở đường cho khoa học.
    C. mọi phát minh đều bắt nguồn từ khoa học.
    D. đã cải tiến, hoàn thiện phương tiện sản xuất.
    Câu 87. Bản chất của toàn cầu hóa:
    A. sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
    B. sự phát triển của các công ti xuyên quốc gia.
    C. sự gia tăng các mối liên hệ, tác động, phụ thuộc giữa các quốc gia.
    D. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ ở nhiều khu vực trên thế giới.
    Câu 88. Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ trên thế giới từ đầu
    những năm 80 của thế kỉ XX:
    A. thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa.
    B. giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội.
    C. đưa loài người bước sang nền văn minh công nghiệp.
    D. đưa loài người bước sang nền văn minh nông nghiệp.
    Câu 89. Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
    A. Sự hình thành của các liên minh quân sự.
    B. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
    C. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế và khu vực.
    D. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
    Câu 90. Biểu hiện nào phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?
    A. Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
    B. Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế thế giới.
    C. Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.
    D. Sự hình thành của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và tổ chức Hiệp
    ước Vácsava.
    Câu 91. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn nhằm mục tiêu gì?
    A. Tăng cường khả năng phòng thủ của đất nước.
    B. Đẩy mạnh sự hợp tác trên lĩnh vực chính trị – an ninh.
    C. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
    D. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác hữu nghị trong lĩnh vực thương mại quốc tế.
    10

    Câu 92. Quan hệ thương mại quốc tế tăng lên mạnh mẽ đã phản ánh vấn đề nào?
    A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng cao.
    B. Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng.
    C. Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.
    D. Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển.
    Câu 93. Một trong những tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa:
    A. sự ra đời của các tổ chức liên minh quân sự.
    B. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
    C. đưa nhân loại bước sang nền văn minh công nghiệp.
    D. thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
    Câu 94. Một tác động tích cực của cách mạng khoa học – công nghệ:
    A. môi trường trong sạch, lành mạnh.
    B. tăng năng suất lao động.
    C. sản xuất vũ khí có tính hủy diệt cao. D. bệnh tật ngày càng giảm nhanh.
    Câu 95. Cách mạng khoa học – công nghệ đã gây nên những hậu quả tiêu cực, trong đó
    nghiêm trọng nhất:
    A. tình trạng ô nhiễm môi trường.
    B. tạo ra các loại dịch bệnh mới.
    C. chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt.
    D. tai nạn lao động và giao thông.
    Câu 96. Một trong những tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa:
    A. tạo ra các loại vũ khí...
     
    Gửi ý kiến