Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Trí
    Ngày gửi: 12h:13' 20-01-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 102
    Số lượt thích: 0 người
    BAN KHOA HỌC & XÃ HỘI NHÂN VĂN
    CÂU HỎI ÔN TẬP CHUẨN BỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT 2024

    MÔN: TỔ HỢP KHXH
    MÔN: LỊCH SỬ + ĐỊA LÍ

    MỨC ĐỘ: VẬN DỤNG
    A. Môn Lịch sử 12 (Chiếm 15/100% = 6/40 câu hỏi trong đề thi = 1,5 điểm)
    I. Lịch sử thế giới (1945 – 2000)
    Câu 1. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới hình thành trong những năm sau Chiến tranh
    thế giới thứ hai là gì?
    A. Trật tự thế giới đơn cực, nhiều trung tâm.
    B. Hoàn toàn do các nước xã hội chủ nghĩa thao túng.
    C. Hoàn toàn do các nước tư bản chủ nghĩa chủ thao túng.
    D. Có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
    Câu 2. Nhận xét nào không đúng khi nói về Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
    A. Tham dự hội nghị có nguyên thủ của ba nước Anh, Liên Xô và Mĩ.
    B. Mĩ được quyền đóng quân ở Nhật Bản, toàn bộ bán đảo Triều Tiên.
    C. Có liên quan mật thiết tới hòa bình và an ninh trật tự thế giới sau này.
    D. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh cần phải tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
    Câu 3. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng
    của Liên Xô?
    A. Tây Đức.
    B. Đông Đức.
    C. Đông Âu.
    D. Đông Béclin.
    Câu 4. Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã có những quyết định quan trọng ngoại trừ việc:
    A. thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
    B. thiết lập trật tự thế giới mới theo hướng đơn cực, nhiều trung tâm.
    C. phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
    D. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    Câu 5. Nội dung nào không nằm trong quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
    A. Hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.
    B. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
    C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    D. Thỏa thuận về việc đóng quân giữa các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
    Câu 6. Nội dung nào không phải là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống quân phiệt Nhật?
    A. Giữ nguyên trạng Mông Cổ.
    B. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.
    C. Liên Xô được đóng quân ở phía Nam bán đảo Triều Tiên.
    D. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã mất sau cuộc chiến tranh Nga – Nhật.
    Câu 7. Nội dung nào không đúng về “Trật tự hai cực Ianta”?
    A. Hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
    B. Hình thành trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945).
    C. Có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
    D. Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
    Câu 8. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), Mĩ không được đóng quân tại khu vực
    nào?
    A. Tây Đức.
    B. Tây Béclin.
    C. Nhật Bản.
    D. Bắc Triều Tiên.
    Câu 9. Quyết định quan trọng nào không phải của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
    A. Thỏa thuận việc giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương.
    B. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
    C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
    D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    1

    Câu 10. Thỏa thuận nào tại Hội nghị Ianta (2 – 1945) dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan
    hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
    B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật.
    C. Thỏa thuận về việc thành lập Liên hợp quốc.
    D. Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
    Câu 11. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã dẫn đến hệ quả gì đối với tình
    hình thế giới?
    A. Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.
    B. Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mĩ.
    C. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
    D. Khuôn khổ trật tự thế giới mới từng bước thiết lập – Trật tự hai cực Ianta.
    Câu 12. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có hạn chế gì?
    A. Do các nước tư bản hoàn toàn chi phối.
    B. Không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tư bản.
    C. Quá bất công với các nước bại trận và dân tộc thuộc địa.
    D. Tạo điều kiện để các nước phương Tây khôi phục lại quyền thống trị ở các thuộc địa
    cũ.
    Câu 13. Việc triệu tập Hội nghị Ianta (2 – 1945) và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau
    Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
    A. Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc.
    B. Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh.
    C. Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu.
    D. Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.
    Câu 14. Nhận xét nào đúng khi đánh giá về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường
    quốc ở khu vực châu Âu?
    A. Sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.
    B. Sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.
    C. Sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa Xô và Mĩ.
    D. Đức là nơi tập trung nhiều nước thực hiện nhiệm vụ giải giáp nhất.
    Câu 15. Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tác
    động như thế nào đến tham vọng của Mĩ?
    A. Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự.
    B. Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng.
    C. Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.
    D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, khống chế thế giới của Mĩ.
    Câu 16. Sự chống phá của các thế lực thù địch có tác động như thế nào đến sự sụp đổ của chủ
    nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
    A. Là nguyên nhân quyết định sự sụp đổ.
    B. Là nguyên nhân sâu xa đưa đến sự sụp đổ.
    C. Không có tác động đến sự sụp đổ của Liên Xô.
    D. Là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ.
    Câu 17. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã trở thành một trong những nước sản xuất
    phần mềm lớn nhất thế giới nhờ cuộc cách mạng nào?
    A. Cách mạng chất xám.
    B. Cách mạng xanh.
    C. Cách mạng khoa học – công nghệ.
    D. Cách mạng trắng.
    Câu 18. “Phương án Maobáttơn” do thực dân Anh đề ra và thực hiện đã mang lại cho Ấn Độ
    quyền lợi gì?
    A. Tự trị.
    B. Phân lập.
    C. Độc lập.
    D. Tự quyết.
    2

    Câu 19. Vì sao việc thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp lại là nguyên nhân sâu xa dẫn
    tới sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
    A. Tạo ra cái cớ để các thế lực thù địch chống phá.
    B. Không phù hợp với mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa.
    C. Không phù hợp với một nền kinh tế phát triển theo chiều rộng.
    D. Thủ tiêu sự cạnh tranh, động lực phát triển, khiến đất nước trì trệ.
    Câu 20. Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa
    xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
    A. Sự chống phá của các thế lực thù địch.
    B. Không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
    C. Chậm tiến hành cải tổ, khi cải tổ tiếp tục mắc phải sai lầm.
    D. Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế – xã hội tồn tại lâu dài.
    Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu
    trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?
    A. Khi cải cách lại mắc phải sai lầm.
    B. Sự chống phá của các thế lực thù địch.
    C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
    D. Không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
    Câu 22. Nhận xét như thế nào về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
    A. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới tất yếu sẽ sụp đổ.
    B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
    C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
    D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
    Câu 23. Đâu không phải là lí do khiến Nga chuyển từ chính sách định hướng Đại Tây Dương
    sang định hướng Âu – Á?
    A. Do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
    B. Do châu Á là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng.
    C. Do lãnh thổ Nga ở khu vực châu Á kinh tế phát triển năng động.
    D. Do chính sách định hướng Đại Tây Dương thực hiện không hiệu quả.
    Câu 24. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã có tác động như thế nào
    đến tình hình thế giới?
    A. Đưa đến sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.
    B. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên toàn cầu.
    C. Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
    D. Mĩ vươn lên nắm quyền lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới “một cực”.
    Câu 25. Sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chứng tỏ điều gì?
    A. Đó là một tất yếu khách quan.
    B. Học thuyết Mác đã trở nên lỗi thời.
    C. Chủ nghĩa xã hội thoái trào, không thể thực hiện trong hiện thực.
    D. Là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn thiếu sót, hạn
    chế.
    Câu 26. Ý nào không phản ánh nguyên nhân đưa tới những thách thức về chính trị Liên bang
    Nga phải đối mặt từ năm 1991 đến năm 2000?
    A. Phong trào li khai ở Trécxnia.
    B. Sự tranh chấp giữa các đảng phái.
    C. Nhiều vụ xung đột sắc tộc nổ ra.
    D. Đói nghèo và bệnh dịch hoành hành.
    Câu 27. Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
    phản ánh xu thế nào của thế giới giai đoạn này?
    A. Xu thế toàn cầu hóa.
    B. Xu thế đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
    C. Xu thế hướng về châu Á.
    D. Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
    3

    Câu 28. Nội dung nào không phải là tác động tích cực đối với Nga khi thực hiện chính sách đa
    phương hóa trong đối ngoại?
    A. Quan hệ đối ngoại của Nga được mở rộng.
    B. Địa vị nước Nga được nâng cao trên trường quốc tế.
    C. Liên Bang Nga khôi phục và mở rộng quan hệ với các nước châu Á.
    D. Liên Bang Nga vươn lên trở thành cường quốc về công nghiệp ở châu Âu.
    Câu 29. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại
    ngả về phương Tây với hi vọng:
    A. Thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
    B. Xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
    C. Nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
    D. Tăng cường hợp tác khoa học – kĩ thuật với các nước châu Âu.
    Câu 30. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã:
    A. đạt thế cân bằng về sức mạnh kinh tế so với Mĩ và các nước phương Tây.
    B. đạt thế cân bằng về chinh phục vũ trụ so với Mĩ và các nước phương Tây.
    C. đạt thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân so với Mĩ và các nước phương Tây.
    D. đạt thế cân bằng sức mạnh về tài chính so với Mĩ và các nước phương Tây.
    Câu 31. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở
    Liên Xô và các nước Đông Âu?
    A. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.
    B. Không hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
    C. Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.
    D. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
    Câu 32. Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là ủy viên thường trực có ý nghĩa như thế nào
    đối với tổ chức Liên hợp quốc?
    A. Giúp quan hệ quốc tế phát triển đa dạng hơn.
    B. Thể hiện sự đối lập về ý thức hệ trên thế giới.
    C. Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, đặc biệt là Mĩ.
    D. Tạo điều kiện cho sự lớn mạnh của phong trào cách mạng thế giới.
    Câu 33. Nội dung nào trong đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978) phản ánh về
    “Trung Quốc thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan”?
    A. Xây dựng quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
    B. Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
    C. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách – mở cửa.
    D. Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
    Câu 34. Nội dung nào thể hiện nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ
    những năm 80 của thế kỉ XX?
    A. Bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô.
    B. Tham gia phong trào không liên kết.
    C. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
    D. Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với nhiều nước.
    Câu 35. Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở
    Mĩ Latinh”?
    A. Chilê.
    B. Áchentina.
    C. Cuba.
    D. Nicaragoa.
    Câu 36. Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ Latinh là ai?
    A. Chủ nghĩa thực dân cũ.
    B. Chế độ phân biệt chủng tộc.
    C. Giai cấp địa chủ phong kiến.
    D. Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới.
    4

    Câu 37. Biến đổi đầu tiên có tính chất là bước ngoặt trong lịch sử Trung Quốc sau Chiến tranh
    thế giới thứ hai:
    A. Thực hiện thắng lợi đường lối cải cách mở cửa.
    B. Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa.
    C. Thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao và Hồng Công.
    D. Thực hiện thành công đường lối “Ba ngọn cờ hồng” .
    Câu 38. Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ
    hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?
    A. Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
    B. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế” của châu Á.
    C. Hàn Quốc trở thành “con rồng kinh tế” nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
    D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
    Câu 39. Ý nào không phải đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978?
    A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ.
    B. Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.
    C. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia…
    D. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các
    vụ tranh chấp quốc tế.
    Câu 40. Nguyên nhân chủ quan cơ bản tạo nên nền kinh tế năng động của “con rồng” kinh tế
    Đài Loan là gì?
    A. Dựa vào nguồn viện trợ tài chính từ Mĩ.
    B. Giáo dục và khoa học – kĩ thuật được coi trọng.
    C. Chính quyền Đài Loan tiến hành những cải cách tiến bộ.
    D. Nhận được sự trợ giúp của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
    Câu 41. Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh
    chống thực dân Anh?
    A. Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh Bombay (2 – 1946).
    B. Cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancutta (2 – 1947).
    C. Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1 – 1950).
    D. Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập (8 – 1947).
    Câu 42. Chính sách đối ngoại nổi bật của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập:
    A. tăng cường chạy đua vũ trang.
    B. thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
    C. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
    D. không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
    Câu 43. Nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức ASEAN khác với nguyên tắc hoạt động của tổ
    chức Liên hợp quốc?
    A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
    B. Không sử dụng hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
    C. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
    D. Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các nước.
    Câu 44. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau”
    của mình bằng cách:
    A. giúp cho các nước bảo vệ nền độc lập dân tộc.
    B. xây dựng các căn cứ quân sự.
    C. xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ ở nhiều nước.
    D. giúp đỡ về kinh tế – tài chính.
    Câu 45. Điểm khác nhau cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ
    Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. Hình thức đấu tranh và tính chất.
    B. Đối tượng và mục tiêu.
    C. Đối tượng và hình thức đấu tranh.
    D. Khuynh hướng và lãnh đạo.
    5

    Câu 46. Nội dung nào không phản ánh chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi giành được
    độc lập cho đến nay?
    A. Tham gia sáng lập phong trào không liên kết.
    B. Thực hiện chạy đua vũ trang với các cường quốc.
    C. Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
    D. Ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc trên thế giới.
    Câu 47. Đường lối đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập:
    A. chạy đua vũ trang để bảo vệ lãnh thổ.
    B. chính sách hòa bình trung lập tích cực.
    C. tham gia các liên minh chính trị quân sự.
    D. không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    Câu 48. Điểm giống nhau giữa phong trào giành độc lập của Ấn Độ và Xingapo từ sau Chiến
    tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945):
    A. Đấu tranh từ thấp đến cao.
    B. Đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định.
    C. Đấu tranh chính trị đưa lại thắng lợi triệt để.
    D. Cùng chống lại thực dân Anh và giành được độc lập năm 1950.
    Câu 49. Nội dung nào không phải là nội dung của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm
    năm nước sáng lập ASEAN thực hiện từ những năm 60 – 70 thế kỉ XX?
    A. Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế.
    B. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
    C. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
    D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
    Câu 50. Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế
    giới thứ hai là gì?
    A. Sự ra đời của khối ASEAN.
    B. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh.
    C. Mở rộng hợp tác với các nước Đông Á và EU.
    D. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
    Câu 51. Nhận định nào đánh giá đúng vai trò của Phiđen Cátxtơrô đối với phong trào giải
    phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?
    A. Lãnh đạo đấu tranh chống chế độ độc tài Batixta ở Cuba.
    B. Phá bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận của Mĩ đối với Cuba.
    C. Là người tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
    D. Lãnh đạo nhân dân Cuba đấu tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
    Câu 52. Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi được xếp vào cuộc đấu
    tranh giải phóng dân tộc vì:
    A. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của chủ nghĩa thực dân.
    B. chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.
    C. chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.
    D. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân.
    Câu 53. Nhân tố quyết định sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi
    và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. Được sự ủng hộ của Liên Xô.
    B. Sự giúp đỡ của Liên hợp quốc.
    C. Chủ nghĩa đế quốc bị suy yếu.
    D. Sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
    Câu 54. Hành động biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân
    Mĩ phản ánh hình thái nào của chủ nghĩa thực dân?
    A. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
    B. Chủ nghĩa đế quốc.
    C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
    D. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
    6

    Câu 55. Tại sao năm 1961, Mĩ lại đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” và lôi kéo các
    nước Mĩ Latinh tham gia?
    A. Để biến Mĩ Latinh thành “sân sau”.
    B. Để củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực.
    C. Để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
    D. Để ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba (1959).
    Câu 56. Nước cộng hòa Cuba được thành lập (1959) là kết quả của cuộc đấu tranh chống:
    A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
    B. Chủ nghĩa li khai thân Mĩ.
    C. Chế độ độc tài tay sai thân Mĩ.
    D. Chế độ phân biệt chủng tộc.
    Câu 57. Sự chia cắt của Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên phản ánh vấn đề gì trong quan hệ
    quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Chiến lược toàn cầu của Hoa Kì.
    B. Sự đối đầu Đông – Tây, Chiến tranh lạnh.
    C. Sự cạnh tranh phạm vi ảnh hưởng giữa các nước tư bản.
    D. Sự phát triển mạnh của các lực lượng dân tộc ở các nước thuộc địa.
    Câu 58. Nguyên nhân chính khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng Sản không thể hợp tác xây
    dựng chính phủ liên hiệp như quy định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) là gì?
    A. Do sự can thiệp của Mĩ.
    B. Do tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
    C. Do sự phát triển lực lượng của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
    D. Do sự đối lập ý thức hệ và tham vọng lãnh đạo cách mạng Trung Quốc.
    Câu 59. Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc trong năm 1946
    – 1949 là gì?
    A. Đất nước bị chia cắt.
    B. Chưa thủ tiêu được những tàn tích phong kiến.
    C. Chưa lật đổ nền thống trị của Quốc dân đảng ở Nam Kinh.
    D. Chưa xóa bỏ tàn tích của chế độ thực dân ở lục địa Trung Quốc.
    Câu 60. Phương án Maobáttơn mà người Anh thực hiện ở Ấn Độ phản ánh hình thái nào của
    chủ nghĩa thực dân?
    A. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
    B. Chủ nghĩa đế quốc.
    C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
    D. Chủ nghĩa thực dân cũ.
    Câu 61. Nhận xét nào không đúng khi đánh giá về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau
    Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Đấu tranh từ thấp đến cao.
    B. Đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định.
    C. Chủ yếu diễn ra theo phương pháp bất bạo động.
    D. Huy động đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia.
    Câu 62. Nguyên nhân cơ bản khiến phương pháp bất bạo động, bất hợp tác lại có thể thực hiện
    hiệu quả ở Ấn Độ là gì?
    A. Do người Ấn Độ đoàn kết.
    B. Do ảnh hưởng của các giáo lí tôn giáo.
    C. Do tranh thủ ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
    D. Do nguồn đầu tư và lợi nhuận của người Anh thu được từ Ấn Độ rất lớn.
    Câu 63. Tại sao lại có sự khác biệt về mức độ thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành chính
    quyền giữa tháng 8 – 1945 giữa các nước Đông Nam Á?
    A. Do nhiều nơi phát xít Nhật còn ngoan cố chống trả.
    B. Do quyết tâm giành độc lập của nhân dân các nước khác nhau.
    C. Do nhiều nơi quân Đồng minh vẫn giúp giải giáp quân đội phát xít.
    D. Do nhiều nước đã có sự chuẩn bị chu đáo và xu hướng thân Đồng minh.
    7

    Câu 64. Nội dung nào không phải là điểm khác biệt giữa cách mạng Ấn Độ (1945 – 1950) với
    cách mạng Trung Quốc (1946 – 1949)?
    A. Lực lượng tham gia.
    B. Kết quả.
    C. Phương pháp đấu tranh.
    D. Hình thức diễn ra.
    Câu 65. Nguyên nhân nào giúp một số nước Đông Nam Á giành độc lập ngay khi Chiến tranh
    thế giới thứ hai kết thúc?
    A. Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
    B. Các nước Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
    C. Các nước đón bắt được thời cơ giành chính quyền.
    D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết của các nước quốc gia ở Đông Nam Á.
    Câu 66. Yếu tố nào đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước phương Tây quay trở lại xâm lược
    Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945).
    B. Các dân tộc thuộc địa bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh.
    C. Các lực lượng dân tộc ở thuộc địa vẫn chưa trưởng thành.
    D. Mâu thuẫn giữa phát xít Nhật với nhân dân thuộc địa phát triển gay gắt.
    Câu 67. Đâu không phải lí do để khẳng định “từ những năm 90 của thế kỉ XX, một chương
    mới đã mở ra cho khu vực Đông Nam Á”?
    A. Do hòa bình đã trở lại với khu vực.
    B. Do xuất hiện các quốc gia mới ở khu vực.
    C. Do tất cả các nước đã tham gia tổ chức ASEAN.
    D. Do ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực kinh tế.
    Câu 68. Tại sao nói từ những năm 90 của thế kỉ XX “mở ra một chương mới trong lịch sử khu
    vực Đông Nam Á”?
    A. Các nước kí kết Hiến chương ASEAN.
    B. Sự xuất hiện các quốc gia mới ở khu vực.
    C. Quá trình mở rộng ASEAN từ 5 nước lên 10 nước thành viên.
    D. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á đều giành thắng lợi.
    Câu 69. Việc mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại không xuất phát
    từ nguyên nhân nào?
    A. Do vấn đề Campuchia.
    B. Do tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
    C. Do sự khác biệt về văn hóa bản địa. D. Do nền dân chủ ở một số nước bị hạn chế.
    Câu 70. Nhận xét nào không đúng khi đánh giá về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
    sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Do giai cấp tư sản lãnh đạo.
    B. Có sự đấu tranh giữa khuynh hướng tư sản và vô sản.
    C. Kết hợp nhiệm vụ giải phóng dân tộc với chống phân biệt chủ tộc.
    D. Chủ yếu đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng với các nước thực dân.
    Câu 71. Nguồn gốc của tên gọi Mĩ Latinh bắt nguồn từ biến cố lịch sử gì ở khu vực Trung và
    Nam Mĩ?
    A. Chủ yếu là thuộc địa của Anh, nói ngữ hệ Latinh.
    B. Khu vực này là thuộc địa của Pháp, nói ngữ hệ Latinh.
    C. Người bản địa tiếp nhận ngữ hệ Latinh từ châu Âu sáng tạo thành ngôn ngữ mới.
    D. Khu vực này đa số là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nói ngữ hệ Latinh.
    Câu 72. Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ bởi nhiều nguyên nhân, nguyên nhân nào không đúng?
    A. Chi phí quốc phòng thấp.
    B. Áp dụng thành tựu khoa học hiên đại vào trong sản xuất.
    C. Thu lợi nhờ buôn bán vũ khí trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
    D. Tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao.
    8

    Câu 73. Điều kiện chủ quan thuận lợi cho sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở
    châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. Chủ nghĩa phát xít sụp đổ.
    B. Hệ thống chủ nghĩa xã hội hình thành.
    C. Chủ nghĩa thực dân suy yếu.
    D. Sự trưởng thành của các lực lượng dân tộc.
    Câu 74. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác biệt về tính chất cuộc đấu tranh của nhân dân
    Mĩ La tinh với châu Á, Phi trong thế kỉ XX là gì?
    A. Phương pháp đấu tranh.
    B. Kẻ thù.
    C. Kết quả đấu tranh đầu thế kỉ XIX.
    D. Lực lượng tham gia.
    Câu 75. Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi cho Mĩ tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo
    toàn thế giới trong những năm 90 của thế kỉ XX?
    A. Mĩ trở thành cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới.
    B. Trật tự hai cực Ianta tan rã, các cường quốc suy yếu.
    C. Chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự hai cực Ianta tan rã.
    D. Chiến tranh lạnh chấm dứt, các nước muốn Mĩ đứng đầu.
    Câu 76. Chính sách nào không nằm trong chính sách đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1945 – 1973?
    A. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
    B. Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
    C. Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
    D. Khống chế và chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
    Câu 77. Nhận định nào là đúng và đầy đủ về tình hình thế giới từ sau vụ khủng bố ngày 11 – 9
    – 2001 ở Mĩ?
    A. An ninh chính trị của Mĩ bị đe dọa nghiêm trọng.
    B. Chủ nghĩa khủng bố là vấn đề chung của nhân loại.
    C. Mĩ luôn đứng trước nguy cơ bị tấn công và khủng bố.
    D. Các nước Đông Nam Á đứng trước nguy cơ bị tấn công bởi chủ nghĩa khủng bố.
    Câu 78. Tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” của Mĩ trong thời kì hậu Chiến tranh
    lạnh dựa trên cơ sở nào?
    A. Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn trên trường quốc tế.
    B. Hầu hết các nước mong muốn dựa vào Mĩ để phát triển kinh tế.
    C. Các nước đồng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự “đơn cực”.
    D. Mĩ là nước đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học – kĩ thuật.
    Câu 79. Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra
    trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” là gì?
    A. Ủng hộ độc lập dân tộc.
    B. Tự do tín ngưỡng.
    C. Chống chủ nghĩa khủng bố.
    D. Thúc đẩy dân chủ.
    Câu 80. Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra sau
    Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Phát động Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
    B. Khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh.
    C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    D. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
    Câu 81. Ngày 11 – 9 – 2001 ở nước Mĩ đã xảy ra sự kiện lịch sử gì?
    A. Tổng thống Mĩ Bush (cha) bị ám sát.
    B. Tòa tháp đôi của Mĩ bị tấn công khủng bố.
    C. Khủng hoảng kinh tế – tài chính lớn nhất trong lịch sử.
    D. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống lá chắn tên lửa NMD.
    Câu 82. Về tính chất, Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết:
    A. khoa học – kĩ thuật.
    B. kinh tế – chính trị.
    C. giáo dục – tài chính.
    D. chính trị – văn hóa.
    9

    Câu 83. Nội dung không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ:
    A. Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao.
    B. Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ.
    C. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác.
    D. Tăng cường phát triển khoa học – kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ
    trang.
    Câu 84. Yếu tố nào làm thay đổi chính sách đối nội đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế
    kỉ XXI?
    A. Sự suy thoái về kinh tế.
    B. Chủ nghĩa li khai.
    C. Xung đột sắc tộc tôn giáo.
    D. Chủ nghĩa khủng bố.
    Câu 85. Vì sao năm 1972 Mĩ lại có sự điều chỉnh trong quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và
    Liên Xô?
    A. Để tập trung phát triển kinh tế.
    B. Để phù hợp với xu thế hòa hoãn của thế giới.
    C. Để làm suy yếu phong trào giải phóng dân tộc.
    D. Mĩ muốn mở rộng đồng minh để chống lại các nước thuộc địa.
    Câu 86. Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thế thiết lập trật tự thế giới
    “một cực”?
    A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
    B. Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.
    C. Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.
    D. Hệ thống thuộc địa kiểm mới của Mĩ bị sụp đổ.
    Câu 87. Quá trình mở rộng thành viên của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia
    Đông Nam Á (ASEAN) là một biểu hiện của:
    A. xu thế cải cách mở cửa trên thế giới. B. toàn cầu hóa trên thế giới.
    C. xu thế hòa bình ổn định trên thế giới. D. thương mại hóa trên thế giới.
    Câu 88. Hoạt động hiệu quả của Liên minh châu Âu (EU) đã tác động gì đến quan hệ quố...
     
    Gửi ý kiến