Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI 3 - CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thèn Thị Tươi
    Ngày gửi: 22h:56' 21-08-2024
    Dung lượng: 23.6 MB
    Số lượt tải: 566
    Số lượt thích: 0 người
    Cần cẩu được
    dùng để nâng
    các kiện hàng từ
    dưới thấp lên cao
    hoặc bốc dỡ các
    kiện hàng từ trên
    cao xuống vị trí
    thấp hơn. Làm
    thế nào để biết
    cần cẩu nào
    hoàn thành công

    Bài 3:

    CÔNG VÀ
    CÔNG SUẤT

    MỤC TIÊU
    Công, công suất là gì?
    Đơn vị đo công, công
    suất
    Tính được công, công
    suất

    NỘI DUNG BÀI
    HỌC
    I. Công
    II. Công
    Suất

    I. Công

    I.
    Công

    Người đẩy kiện hàng bằng lực F có phương ngang
    Kiện hàng dịch chuyển quãng đường s, vận tốc v → động
    năng

    Động năng kiện hàng có do người đã thực hiện một
    công cơ học

    I.
    Công
    Công cơ học (công) là số đo phần
    năng lượng mà vật nhận vào hoặc
    mất đi do tương tác với vật khác

    I.
    Công

    Khi nào có
    công cơ học?

    I.
    Công
    Khi một lực tác dụng lên vật làm vật
    dịch chuyển một quãng đường theo
    hướng của lực → lực đã thực hiện 1
    công

    I.
    Công

    Người lực sĩ cử tạ đỡ quả
    tạ ở tư thế đứng thẳng.

    => Không có công cơ
    học

    Người lực sĩ cử tạ đang nâng
    quả tạ từ thấp lên cao.

    => Có công cơ học

    Trong đời sống hằng ngày, người ta thường nói
    người nông dân gặt lúa, nhân viên thu ngân làm
    việc tại quầy, học sinh ngồi làm bài tập, … đều
    đang “tốn công sức”. Đó có phải là công cơ học

    Đó không phải là công cơ học vì các công
    đó không làm vật dịch chuyển được một
    quãng đường.

    I.
    Công

    Nếu lực tác dụng
    lên vật có phương
    vuông góc với
    hướng dịch
    chuyển của vật thì
    công thực hiện bởi
    lực đó bằng bao

    Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng lực F có phương
    ngang
    → Xe dịch chuyển theo hướng của lực F
    → Lực đẩy xe đã thực hiện công hay sinh công

    F

    Bệnh nhân tác dụng lực F vuông góc với phương dịch chuyển
    của xe
    → Lực này không sinh công

    F

    F

    Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với lực → công
    bằng không

    I.
    Công

    Công được
    tính như thế
    nào?

    I.
    Công
    Biểu thức tính công
    A : công của lực F.
    trong đó F : lực tác dụng vào vật.
    A=
    s : quãng đường vật dịch
    F.s
    chuyển.
    Khi F = 1N và s = 1m → A = 1N.1m =
    1Nm. Đơn vị công là Jun
    Kí hiệu là J ( 1J = 1Nm )

    I.
    Công

    Kể tên các
    đơn vị công
    khác mà em
    biết

    I.
    Công

    Một số đơn vị khác của
    công
    Kilôjun: 1 kJ = 103 J
    Mêgajun: 1 MJ = 106 J
    BTU: 1 BTU = 1055
    J
    Calo: 1 cal = 4,186
    J
    Kilôcalo: 1 kcal =
    4186 J

    Hãy mô tả quá trình thực hiện công trong các
    hình sau thông qua việc xác định lực tác dụng lên
    vật và quãng đường vật dịch chuyển theo hướng
    của lực.

    Lực tác dụng:
    lực kéo của người công
    nhân
    Quãng đường dịch
    chuyển:
    từ dưới đất lên cao

    Thực hiện
    công
    Lực tác dụng:
    lực ném của vận động viên
    Quãng đường dịch
    chuyển:

    Lực tác dụng:
    Lực hút trái đất
    Quãng đường dịch
    chuyển:
    không

    Không thực hiện
    công
    Lực tác dụng:
    lực nâng của vận động
    viên
    Quãng đường dịch
    chuyển:

    Lưu Ý
    Vật dịch chuyển không theo phương
    Fcủa vật

    α

    A = Fscosα

    Hướng di chuyển

    s

    α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển
    của vật

    Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với
    phương của lực
    F

    P

    A=0

    Bài Tập
    Một xe nâng tác dụng một lực
    hướng lên trên theo phương
    thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để
    nâng kiện hàng từ mặt đất lên
    độ cao 1,4 m.
    Tính công của lực nâng.

    Tóm tắt
    F = 2 000
    N
    h=s=
    1,4 m

    Giải

    A=?

    Công của lực nâng:
    A = F.s
    =2
    000.1,4
    = 2 800
    (J)

    II. Công
    Suất

    Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30
    phút
    Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút
    a. Có những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh
    hơn?
    b. Trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công
    lớn hơn

    a.
    Cách 1: Trong cùng một thời gian làm, ai thực hiện
    được công nhiều hơn thì người đó làm nhanh hơn.
    Cách 2: Trong cùng một việc làm, ai thực hiện ít thời
    gian hơn thì người đó làm nhanh hơn.

    b.
    Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30 phút.
    Trong 1 phút máy cày A cày được = mẫu đất
    Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút.
    Trong 1 phút máy cày B cày được = mẫu đất

    Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn má
    cày A.

    II. Công
    Suất

    Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của
    người hay thiết bị sinh công được gọi là công
    suất
    Biểu thức tính công
    suất

    P =

    trong đó

    P : công suất
    A : công thực hiện được (J)
    t : thời gian thực hiện công (s)

    Đơn vị của công suất là oát (W): 1 W =

    I.
    Công

    Kể tên các
    đơn vị công
    khác mà em
    biết

    II. Công
    Suất

    Một số đơn vị khác của
    công suất
    Kilôoát: 1 kW = 103
    W
    Mêgaoát: 1 MW = 106
    W
    Gigaoát: 1 GW = 109 W
    Mã lực: 1 HP = 746 W
    BTU/h: 1 BTU/h = 0,293 W

    Một Số Giá Trị Công Suất

    Khoảng 700
    W

    2.104 – 3.105 W

    106 – 3.106 W

    Khoảng 2.107

    Khoảng 5.109 W

    Khoảng 37.1025

    Bài tập
    3 A nâng được kiện hàng
    Cần cẩu
    2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút.
    Cần cẩu B nâng được kiện hàng
    1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s.
    Xem lực nâng bằng với trọng
    lượng của kiện hàng. So sánh
    công suất của hai cần cẩu.

    Giải
    Công suất của cần cẩu
    A là

    P = = = =

    P = = 1666,67 (W)
    Công suất của cần cẩu
    B là

    P = = = =

    P = = 3 000 (W)
    Công suất của cần cẩu B lớn

    A : công của lực (J)

    A=
    F.s

    F : lực tác dụng vào vật (N)
    s : quãng đường vật dịch chuyển
    (m)
    P : công suất (W)

    A : công thực hiện được (J)
    t : thời gian thực hiện công (s)

    P =

    CỦNG
    CỐ

    Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công
    cơ học?

    A. Khi có lực tác dụng vào vật.

    B. Khi có lực tác dụng vào vật
    và vật chuyển động theo
    phương vuông góc với phương
    của lực

    C. Khi có lực tác dụng vào vật
    và vật chuyển động theo
    phương không vuông góc với
    phương của lực

    D. Khi có lực tác dụng vào vật
    nhưng vật vẫn đứng yên

    Câu 2: Biểu thức tính công suất là
    gì?

    A. P = A.t

    B. P = A/t

    C. P = t/A

    D. P = At

    Câu 3: Trong những trường hợp dưới
    đây, trường hợp nào không có công cơ
    học?

    A. Một người đang kéo một
    vật chuyển động.

    B. Một lực sĩ đang nâng quả
    tạ từ thấp lên cao

    C. Máy xúc đất đang làm việc

    D. Hòn bi đang chuyển động
    thẳng đều trên mặt sàn nằm
    ngang coi như tuyệt đối nhẵn

    Câu 4: Đơn vị của công suất là?

    A. Oát (W)

    B. Kilôoát (kW)

    C. Jun trên giây (J/s)

    D. Cả ba đơn vị trên

    Câu 5: Công thức tính công cơ học khi
    lực F làm vật dịch chuyển một quãng
    đường s theo hướng của lực là:

    A. A = F/s

    B. A = F.s

    C. A = s/F

    D. A = F –s

    Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng
    lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian
    kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa
    thời gian của Nam. So sánh công suất trung
    bình của Nam và Hùng.
    A. Công suất của Nam lớn
    hơn vì gàu nước của Nam
    nặng gấp đôi.

    B. Công suất của Hùng lớn
    hơn vì thời gian kéo của Hùng
    chỉ bằng một nửa thời gian
    kéo của Nam.

    C. Công suất của Nam và
    Hùng là như nhau.

    D. Không đủ căn cứ để so
    sánh.

    Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
    đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
    N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
    trị nào sau đây?

    A. 1500 W

    B. 500 W

    C. 1000 W

    D. 250 W

    Câu 8: Con ngựa kéo xe chuyển động
    đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
    N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
    trị nào sau đây?

    Lời giải

    b) Ta có:

    P

    P

    Mà A = F.s với s =
    v.t

    = F.v

    Đổi v = 9 km/h = 2.5 m/s

    P

    = F.v = 200. 2.5 = 500

    ngựa

    Câu 8: Công suất của một người đi bộ là bao
    nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi
    750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
    Giải

    - Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
    - Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời
    gian trên là:
    A = 750.45 = 33750 J
    - Công suất của người đi bộ đó là: P = = = 6,25 (W)

    Câu 9. Một người kéo đều một vật từ giếng sâu
    8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một lực
    F = 180 N. Công và công suất của người kéo là
    bao nhiêu?
    Hướng dẫn giải:

    Giải

    Công mà người đó thực hiện là: A = F.s = 180.8 =
    1440 J
    Công suất của người kéo là: P = = = 48 (W)

    Câu 10: Trong mỗi nhịp đập, tim người thực
    hiện một công xấp xỉ 1 J.
    a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ
    một phút tim đập 72 lần.
    b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên
    cổ tay của em và đếm số lần tim đập trong
    một phút, từ đó tính công suất của tim.

    Giải

    a. Công suất của tim là:  P = = = 1,2 (W)
    b. Giả sử tim của em đập 83 lần trong một phút.
    Công suất của tim em là:  P = = = 1,383 (W)

    CHÚC CÁC EM HỌC
    TỐT
     
    Gửi ý kiến