Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương ôn tập HK I 10 CB-NC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:47' 26-11-2011
    Dung lượng: 576.0 KB
    Số lượt tải: 607
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 CƠ BẢN
    Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương 1:
    Kiến thức
    Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, thẳng chậm dần đều.
    Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều x = x0 + v0t + at2. Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được.
    Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.
    Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
    Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm.
    Viết được công thức cộng vận tốc.
    Kĩ năng
    Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
    Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật.
    Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều, dựa vào đồ thị để tính toan các đại lượng của chuyển động.
    Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t + at2 ; = 2as.
    Dựa vào đồ thị để tính toán các đại lượng của chuyển động thẳng biến đổi đều.
    Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
    Giải được bài tập đơn giản và nâng cao về cộng vận tốc.
    Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương 2:
    * Kiến thức
    Phát biểu được định luật I Newton.
    Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính.
    Phát biểu được định luật II Newton và viết được hệ thức của định luật này.
    Nêu đượcmối liên hệ giữa quán tính và khối lượng .
    Phát biểu được định luật III Newton và viết được hệ thức của định luật này.
    Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.
    Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này.
    Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng).
    Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo.
    Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.
    Nêu được bản chất của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều và chỉ ra một số biểu hiện cụ thể trong thực tế.
    * Kĩ năng
    Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập về sự biến dạng của lò xo.
    Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản.
    Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ vật chuyển động. (dạng thuận và nghịch)
    Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang (tầm xa, thời gian đi, vận tốc lúc chạm đất)
    Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương 3:
    * Kiến thức
    Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay ba lực không song song.
    Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều.
    Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu được đơn vị đo momen lực.
    Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định.
    *Kĩ năng
    Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy.
    Vận dụng được quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều.
    Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực.
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 10 NÂNG CAO
    Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương 1:
    * Kiến thức
    Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi đều.
    Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong chuyển động thẳng chậm dần đều.
    Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động x = x0 + v0t + at2. Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được.
    Nêu được sự rơi tự do là gì và viết được công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.
    Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của
     
    Gửi ý kiến