Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề huyện Gia Lộc 12-13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Võ Trọng Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:11' 29-11-2012
Dung lượng: 33.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn: st
Người gửi: Võ Trọng Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:11' 29-11-2012
Dung lượng: 33.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT GIA LỘC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2012 – 2013
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề này gồm có 04 câu, 01 trang)
Câu 1 (2,25 điểm):
1. Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các lọ dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.
2. Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau: FeS2, Ag2O, CuO, MnO2, FeO. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất trên mà chỉ dùng một thuốc thử duy nhất.
Câu 2 (2,25 điểm):
Viết phương trình hóa học hoàn thành các biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
A + O2 B + C
B + O2 D
D + E F
D + BaCl2 + E G + H
F + BaCl2 G + H
H + AgNO3 AgCl +I
I + A J + F + NO +E
I + C J + E
Câu 3 (3,0 điểm):
R là một kim loại hóa trị II. Đem hòa tan hoàn toàn a gam oxit của kim loại này vào 48 gam dung dịch H2SO4 6,125% tạo thành dung dịch A có chứa 0,98% H2SO4.
Để khử hoàn toàn A gam oxit trên thành kim loại cần dùng 2,8 lit CO sau khi phản ứng kết thúc thu được khí B. Nếu lấy 0,7 lit khí B cho qua dung dịch nước vôi trong dư tạo ra 0,625 gam kết tủa.
1. Tính a và khối lượng nguyên tử của R. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
2. Cho 0,54 gam bột Al vào 20 gam dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc lọc tách được m gam chất rắn. Tính m.
Câu 4 (2,5 điểm):
Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3. Chia A thành hai phần bằng nhau, mỗi phần có khối lượng 19,88 gam.
Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng kết thúc làm bay hơi thu được 47,38 gam chất rắn khan.
Cho phần 2 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl đã dùng, đun nóng, khuấy đều sau khi phản ứng kết thúc làm bay hơi như trên và thu được 50,68 gam chất rắn khan.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tính nồng độ mol của HCl đã dùng.
3. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A.
Cho: H=1; O=16; Cl=35,5; Mg=24; Al=27; S=32; C=12; Ca=40
Đáp án: Câu 3: a=2g; R (Cu); m=0,964g.
Câu 4: CM = 5M; %MgO=28,17%
Phát khiếp với cái đề này.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2012 – 2013
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề này gồm có 04 câu, 01 trang)
Câu 1 (2,25 điểm):
1. Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các lọ dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.
2. Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau: FeS2, Ag2O, CuO, MnO2, FeO. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất trên mà chỉ dùng một thuốc thử duy nhất.
Câu 2 (2,25 điểm):
Viết phương trình hóa học hoàn thành các biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
A + O2 B + C
B + O2 D
D + E F
D + BaCl2 + E G + H
F + BaCl2 G + H
H + AgNO3 AgCl +I
I + A J + F + NO +E
I + C J + E
Câu 3 (3,0 điểm):
R là một kim loại hóa trị II. Đem hòa tan hoàn toàn a gam oxit của kim loại này vào 48 gam dung dịch H2SO4 6,125% tạo thành dung dịch A có chứa 0,98% H2SO4.
Để khử hoàn toàn A gam oxit trên thành kim loại cần dùng 2,8 lit CO sau khi phản ứng kết thúc thu được khí B. Nếu lấy 0,7 lit khí B cho qua dung dịch nước vôi trong dư tạo ra 0,625 gam kết tủa.
1. Tính a và khối lượng nguyên tử của R. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
2. Cho 0,54 gam bột Al vào 20 gam dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc lọc tách được m gam chất rắn. Tính m.
Câu 4 (2,5 điểm):
Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3. Chia A thành hai phần bằng nhau, mỗi phần có khối lượng 19,88 gam.
Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng kết thúc làm bay hơi thu được 47,38 gam chất rắn khan.
Cho phần 2 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl đã dùng, đun nóng, khuấy đều sau khi phản ứng kết thúc làm bay hơi như trên và thu được 50,68 gam chất rắn khan.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tính nồng độ mol của HCl đã dùng.
3. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A.
Cho: H=1; O=16; Cl=35,5; Mg=24; Al=27; S=32; C=12; Ca=40
Đáp án: Câu 3: a=2g; R (Cu); m=0,964g.
Câu 4: CM = 5M; %MgO=28,17%
Phát khiếp với cái đề này.
 






Các ý kiến mới nhất