Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề huyện Gia Lộc 12-13

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Võ Trọng Lai (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:11' 29-11-2012
    Dung lượng: 33.5 KB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT GIA LỘC
    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
    Năm học 2012 – 2013
    MÔN HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 150 phút
    (Đề này gồm có 04 câu, 01 trang)
    
    
    Câu 1 (2,25 điểm):
    1. Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các lọ dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.
    2. Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau: FeS2, Ag2O, CuO, MnO2, FeO. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất trên mà chỉ dùng một thuốc thử duy nhất.
    Câu 2 (2,25 điểm):
    Viết phương trình hóa học hoàn thành các biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
    A + O2  B + C
    B + O2  D
    D + E  F
    D + BaCl2 + E  G + H
    F + BaCl2  G + H
    H + AgNO3  AgCl +I
    I + A  J + F + NO +E
    I + C  J + E
    Câu 3 (3,0 điểm):
    R là một kim loại hóa trị II. Đem hòa tan hoàn toàn a gam oxit của kim loại này vào 48 gam dung dịch H2SO4 6,125% tạo thành dung dịch A có chứa 0,98% H2SO4.
    Để khử hoàn toàn A gam oxit trên thành kim loại cần dùng 2,8 lit CO sau khi phản ứng kết thúc thu được khí B. Nếu lấy 0,7 lit khí B cho qua dung dịch nước vôi trong dư tạo ra 0,625 gam kết tủa.
    1. Tính a và khối lượng nguyên tử của R. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
    2. Cho 0,54 gam bột Al vào 20 gam dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc lọc tách được m gam chất rắn. Tính m.
    Câu 4 (2,5 điểm):
    Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3. Chia A thành hai phần bằng nhau, mỗi phần có khối lượng 19,88 gam.
    Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng kết thúc làm bay hơi thu được 47,38 gam chất rắn khan.
    Cho phần 2 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl đã dùng, đun nóng, khuấy đều sau khi phản ứng kết thúc làm bay hơi như trên và thu được 50,68 gam chất rắn khan.
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tính nồng độ mol của HCl đã dùng.
    3. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A.
    Cho: H=1; O=16; Cl=35,5; Mg=24; Al=27; S=32; C=12; Ca=40
    Đáp án: Câu 3: a=2g; R (Cu); m=0,964g.
    Câu 4: CM = 5M; %MgO=28,17%

    Phát khiếp với cái đề này.
     
    Gửi ý kiến