Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ THI HK1Lý 11CB Mã Đề 209( Có ĐA)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Văn Nguyên
Người gửi: Lê Văn Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:32' 01-12-2011
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 208
Nguồn: Lê Văn Nguyên
Người gửi: Lê Văn Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:32' 01-12-2011
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
Họ-Tên………………………………
Lớp:…………………………………
KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN VẬT LÝ
LỚP 11 CB
(Thời gian : 45 phút)
ĐIỂM/10
Các em chọn các câu đúng A,B C hoặc D ghi vào phiếu trả lời ở trang sau
Câu 1: Cho đoạn mạch nh hình vẽ:
trong đó E1 = 9 (V), r1 = 1,2 (Ω); E2 = 3 (V), r2 = 0,4 (Ω
điện trở R = 18,4 (ΩHiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 6 (V).
Cường độ dòng điện trong mạch có chiều và độ lớn là:
A. chiều từ B sang A, I = 0,4 (A). B. chiều từ B sang A, I = 0,6 (A).
C. chiều từ A sang B, I = 0,4 (A). D. chiều từ A sang B, I = 0,6 (A).
Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trờng tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A. E = 20000 (V/m). B. E = 5000 (V/m). C. E = 10000 (V/m). D. E = 0 (V/m).
Câu 3: Một sợi dây đồng có điện trở 75( ở 200 C, có điện trở suất α = 4.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là:
A. 99 ( B. 89 ( C. 82 ( D. 95 (
Câu 4: Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì
A. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần. B. Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.
C. Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần. D. Điện dung của tụ điện không thay đổi.
Câu 5: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
A. t = 12 (phút). B. 1 giờ (phút). C. t = 45 (phút). D. t = 50 (phút).
Câu 6: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
A. UMN = E.d B. AMN = q.UMN C. E = UMN.d D. UMN = VM – VN.
Câu 7: thế hai điểm VM = 4,5 (V) ; VN = 2,5 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 () từ M đến N là:
A. A = - 1 (μJ) B. A = - 2 (μJ). C. A = + 2 (μJ). D. A = +1 (μJ)
Câu 8: Một tụ điện phẳng đmắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 100 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:
A. U = 100 (V). B. U = 50
Họ-Tên………………………………
Lớp:…………………………………
KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN VẬT LÝ
LỚP 11 CB
(Thời gian : 45 phút)
ĐIỂM/10
Các em chọn các câu đúng A,B C hoặc D ghi vào phiếu trả lời ở trang sau
Câu 1: Cho đoạn mạch nh hình vẽ:
trong đó E1 = 9 (V), r1 = 1,2 (Ω); E2 = 3 (V), r2 = 0,4 (Ω
điện trở R = 18,4 (ΩHiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 6 (V).
Cường độ dòng điện trong mạch có chiều và độ lớn là:
A. chiều từ B sang A, I = 0,4 (A). B. chiều từ B sang A, I = 0,6 (A).
C. chiều từ A sang B, I = 0,4 (A). D. chiều từ A sang B, I = 0,6 (A).
Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trờng tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A. E = 20000 (V/m). B. E = 5000 (V/m). C. E = 10000 (V/m). D. E = 0 (V/m).
Câu 3: Một sợi dây đồng có điện trở 75( ở 200 C, có điện trở suất α = 4.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là:
A. 99 ( B. 89 ( C. 82 ( D. 95 (
Câu 4: Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì
A. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần. B. Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.
C. Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần. D. Điện dung của tụ điện không thay đổi.
Câu 5: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
A. t = 12 (phút). B. 1 giờ (phút). C. t = 45 (phút). D. t = 50 (phút).
Câu 6: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
A. UMN = E.d B. AMN = q.UMN C. E = UMN.d D. UMN = VM – VN.
Câu 7: thế hai điểm VM = 4,5 (V) ; VN = 2,5 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 () từ M đến N là:
A. A = - 1 (μJ) B. A = - 2 (μJ). C. A = + 2 (μJ). D. A = +1 (μJ)
Câu 8: Một tụ điện phẳng đmắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 100 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:
A. U = 100 (V). B. U = 50
 






Các ý kiến mới nhất