Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi học kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 07h:46' 09-10-2012
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 07h:46' 09-10-2012
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
HỌ VÀ TÊN HS:.........................Lớp:
ĐỀ THI HỌC KỲ I-MÔN VẬT LÝ LỚP 6
NĂM HỌC 2011-2012
I/nghiệm:(3đ).
Câu . Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là
A. Ca đong có ghi sẵn dung tích. C. Bình tràn.
B. Bình chia độ. D. Xi lanh có ghi sẵn dung tích.
Câu 2. Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. C. độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước. D. độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước.
Câu 3. Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ
A. thể tích của hộp mứt. C. sức nặng của hộp mứt.
B. khối lượng của mứt trong hộp. D. số lượng mứt trong hộp.
Câu 4. Đơn vị đo lực là
A. kilôgam. B. mét. C. mili lít. D. niu tơn.
Câu 5. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có ý nghĩa là:
A. 1 tấn sắt có khối lượng là 7800 kg C.1mét khối sắt có khối lượng là 7800tấn
B.1mét khối sắt có khối lượng là 7800g D.1 mét khối sắt có khối lượng là 7800kg.
Câu 6. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. kg/m2. B. kg/m. C. kg/m3. D. kg.m3.
Câu 7.Một vật có khối lượng 450g thì trọng lượng của nó là
A. 0,45N B. 4,5N C. 45N D. 4500N
Câu 8. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 thì trọng lượng riêng của nước là
A. 1000 N/m3 B. 10000N/m3 C. 100N/m3 10N/m3
Câu 9. Trọng lượng của một vật là
A. lực đẩy của vật tác dụng lên Trái đất. C. lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia.
B. lực hút của Trái đất tác dụng lên vật. D. lực đẩy của Trái đất tác dụng lên vật.
Câu 10NB. Để đo lực người ta dùng:
A. Nhiệt kế ; B.Am pe kế ; C. Vôn kế ; D. Lực kế
Câu 11. Một quả nặng có trọng lượng 10N. Khối lượng của quả nặng là
A. 1000g B.100g C. 10g D. 1g
Câu 12.Trọng lực có phương và chiều:
A.Phương nằm ngang,chiều từ trái sang phải ; B.Phương thẳng đứng,chiều từ hướng về phía trái đất
C. Phương thăng đứng,chiều hướng từ dưới lên; D. Phương và chiều tùy ý,do mình chọn
II/Tự luận (7đ)
Câu 1.Khối lượng riêng của một chất là gì?Ghi công thức tính khối lượng riêng.Chú thích các đại lượng và đơn vị đo trong công thức.
Câu 2.Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu niutơn ?
Câu 3.Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước:
a/Đối với vật rắn có hình dạng bất kỳ thì ta làm gì?
b/Đối với vật rắn có dạng hình học thì ta làm gì?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ LỚP 6
HỌC KỲ I (năm học 2011-2012)
I/Lý thuyết:(3đ).
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
A
B
D
D
C
A
B
B
D
A
B
II/Tự luận: (7đ)
Câu 1: (3đ)
+Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. (1đ)
+Công thức: D= (1đ)
+Trong đó: m là khối lượng,đơn vị là kg. (0,25đ)
V là thể tích,đơn vị là m3 (0,25đ)
D là khối lượng riêng,đơn vị là kg/m3 (0,5đ)
Câu 2: (1đ)
+ Ta có m=3,2 tấn = 3200kg. (1đ)
+ P=10.m = 10.3200=32000 (N) (1đ)
Câu 3:
a/ Đối với vật rắn có hình dạng bất kỳ thì
ĐỀ THI HỌC KỲ I-MÔN VẬT LÝ LỚP 6
NĂM HỌC 2011-2012
I/nghiệm:(3đ).
Câu . Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là
A. Ca đong có ghi sẵn dung tích. C. Bình tràn.
B. Bình chia độ. D. Xi lanh có ghi sẵn dung tích.
Câu 2. Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. C. độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước. D. độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước.
Câu 3. Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ
A. thể tích của hộp mứt. C. sức nặng của hộp mứt.
B. khối lượng của mứt trong hộp. D. số lượng mứt trong hộp.
Câu 4. Đơn vị đo lực là
A. kilôgam. B. mét. C. mili lít. D. niu tơn.
Câu 5. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có ý nghĩa là:
A. 1 tấn sắt có khối lượng là 7800 kg C.1mét khối sắt có khối lượng là 7800tấn
B.1mét khối sắt có khối lượng là 7800g D.1 mét khối sắt có khối lượng là 7800kg.
Câu 6. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. kg/m2. B. kg/m. C. kg/m3. D. kg.m3.
Câu 7.Một vật có khối lượng 450g thì trọng lượng của nó là
A. 0,45N B. 4,5N C. 45N D. 4500N
Câu 8. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 thì trọng lượng riêng của nước là
A. 1000 N/m3 B. 10000N/m3 C. 100N/m3 10N/m3
Câu 9. Trọng lượng của một vật là
A. lực đẩy của vật tác dụng lên Trái đất. C. lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia.
B. lực hút của Trái đất tác dụng lên vật. D. lực đẩy của Trái đất tác dụng lên vật.
Câu 10NB. Để đo lực người ta dùng:
A. Nhiệt kế ; B.Am pe kế ; C. Vôn kế ; D. Lực kế
Câu 11. Một quả nặng có trọng lượng 10N. Khối lượng của quả nặng là
A. 1000g B.100g C. 10g D. 1g
Câu 12.Trọng lực có phương và chiều:
A.Phương nằm ngang,chiều từ trái sang phải ; B.Phương thẳng đứng,chiều từ hướng về phía trái đất
C. Phương thăng đứng,chiều hướng từ dưới lên; D. Phương và chiều tùy ý,do mình chọn
II/Tự luận (7đ)
Câu 1.Khối lượng riêng của một chất là gì?Ghi công thức tính khối lượng riêng.Chú thích các đại lượng và đơn vị đo trong công thức.
Câu 2.Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu niutơn ?
Câu 3.Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước:
a/Đối với vật rắn có hình dạng bất kỳ thì ta làm gì?
b/Đối với vật rắn có dạng hình học thì ta làm gì?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ LỚP 6
HỌC KỲ I (năm học 2011-2012)
I/Lý thuyết:(3đ).
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
A
B
D
D
C
A
B
B
D
A
B
II/Tự luận: (7đ)
Câu 1: (3đ)
+Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. (1đ)
+Công thức: D= (1đ)
+Trong đó: m là khối lượng,đơn vị là kg. (0,25đ)
V là thể tích,đơn vị là m3 (0,25đ)
D là khối lượng riêng,đơn vị là kg/m3 (0,5đ)
Câu 2: (1đ)
+ Ta có m=3,2 tấn = 3200kg. (1đ)
+ P=10.m = 10.3200=32000 (N) (1đ)
Câu 3:
a/ Đối với vật rắn có hình dạng bất kỳ thì
 






Các ý kiến mới nhất