Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đe thi KSGV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Võ Trọng Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 07-10-2012
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn: st
Người gửi: Võ Trọng Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 07-10-2012
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD - ĐT Hương Sơn
Đề Khảo sát giáo viên THCS Năm học 2008 - 2009
môn Hoá học
Thời gian làm bài 120 phút
------------------------
Câu1. Từ đồng kim loại đồng chí hãy trình bày 5 phương pháp điều chế CuCl2 trong đó có 3 phương pháp dùng phản ứng trực tiếp. Theo đồng chí phương pháp nào được dùng trong công nghiệp để sản xuất CuCl2 ?
Câu2. Khi đưa 528 gam dung dịch KNO3 bảo hoà ở 210C lên 800C thì phải thêm bao nhiêu gam KNO3 . Biết độ tan của KNO3 ở 210C là 32 gam ở 800C là 170 gam.
Câu3. Trộn 500ml dung dịch HNO3 nồng độ a M với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thu đuợc dung dịch A. Cho một ít quỳ tím vào dung dịch A thấy có màu xanh. thêm từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,1 M vào dung dịch A thấy quỳ trở lại màu tím. Tính nồng độ a.
Câu 4. Hướng dẫn học sinh giải và giải bài toán sau:
A là dung dịch chứa 0,8 mol HCl
B là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3 .
Thí nghiệm1: đổ rất từ từ A vào B
Thí nghiệm2: đổ rất từ từ B vào A
Thí nghiệm3: trộn nhanh 2 dung dịch A và B
Tính thể tích khí (ĐKTC) bay ra sau khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia của 3 thí nghiệm trên.
------------------------------------------
Hướng dẫn chấm Khảo sát giáo viên THCS Năm học 2008 - 2009
môn Hoá học
-------------------
Câu1. ( 2.5điểm) Các phản ứng trực tiếp:
1.Cu + Cl2 -> CuCl2
2.Cu = HgCl2 -> CuCl2 +Hg
3.Cu = 2 HCl + 1/2O2 -> CuCl2 + H2O
( Phản ứng : Cu +2 FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl không lấy trực tiếp được CuCl2
Các phương pháp gián tiếp:
1.Cu+O2 CuO
Cuo+ 2HCl - > CuCl2 +H2O
2. Cu+ 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
Và CuSO4 + BaCl2 -> BaSO4 CuCl2
Có thể Cu -> Cu( NO3) -> Cu(OH)2 -> CuCl2
Câu2.( 2 điểm) ở 210C Khối lượng chất tan trong 528 gam ở 210C là 32 gam KNO3 tan trong 132 gam dung dịch
x gam KNO3 tan trong 528 gam dung dịch => x = 128 gam
m H2O = 528 - 128 = 400 gam
ở 800C 100 gam H2O hoà tan 170 gam KNO3
400 gam H2O -> y
y = 680 gam
m chất tan cần bổ sung 680 - 128 = 552 gam
Câu3( 2 điểm) 2HNO3 + Ba(OH)2 -> Ba(NO)3 + 2H2O (1)
2HCl + Ba(OH)2 -> BaCL2 + 2 H2O (2)
Sau phản ứng (1) Ba(OH)2 dư ( quỳ tím có màu xanh). Như vậy Ba(OH)2 tác dụng vừa đủ với cả 2 axit .
Do đó ta có nBa(OH)2 = n HNO3 + n HCl
hoặc 0,15 . 0,2 = ( 0,5 a = 0,1.0,1) => a = 0,1 M
Câu4. (3,5 điểm)
-( 3đ)
TN1() Đổ rât từ từ HCl vào Na2CO3, NaHCO3 . Các phản ứng lần lượt xẫy ra :
Na2CO3 + HCl -> NaHCO3 +NaCl (1)
0,2 0,2 0,2
NaHCO3 + HCl -> NaCl + H2O + CO2
(0,5 + 0,2) 0,6 0,6
VCO2 = 0,6 . 22,4 = 13,44 lít
TN2() Na2CO3 + NaHCO3 vào Hcl . vỡ lỳc HCl nờn ra hai (1) và (2) cho HCl
Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2 (1)
NaHCO3 + HCl -> NaCl + H2O + CO2 (2)
Gọi h là
Đề Khảo sát giáo viên THCS Năm học 2008 - 2009
môn Hoá học
Thời gian làm bài 120 phút
------------------------
Câu1. Từ đồng kim loại đồng chí hãy trình bày 5 phương pháp điều chế CuCl2 trong đó có 3 phương pháp dùng phản ứng trực tiếp. Theo đồng chí phương pháp nào được dùng trong công nghiệp để sản xuất CuCl2 ?
Câu2. Khi đưa 528 gam dung dịch KNO3 bảo hoà ở 210C lên 800C thì phải thêm bao nhiêu gam KNO3 . Biết độ tan của KNO3 ở 210C là 32 gam ở 800C là 170 gam.
Câu3. Trộn 500ml dung dịch HNO3 nồng độ a M với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thu đuợc dung dịch A. Cho một ít quỳ tím vào dung dịch A thấy có màu xanh. thêm từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,1 M vào dung dịch A thấy quỳ trở lại màu tím. Tính nồng độ a.
Câu 4. Hướng dẫn học sinh giải và giải bài toán sau:
A là dung dịch chứa 0,8 mol HCl
B là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3 .
Thí nghiệm1: đổ rất từ từ A vào B
Thí nghiệm2: đổ rất từ từ B vào A
Thí nghiệm3: trộn nhanh 2 dung dịch A và B
Tính thể tích khí (ĐKTC) bay ra sau khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia của 3 thí nghiệm trên.
------------------------------------------
Hướng dẫn chấm Khảo sát giáo viên THCS Năm học 2008 - 2009
môn Hoá học
-------------------
Câu1. ( 2.5điểm) Các phản ứng trực tiếp:
1.Cu + Cl2 -> CuCl2
2.Cu = HgCl2 -> CuCl2 +Hg
3.Cu = 2 HCl + 1/2O2 -> CuCl2 + H2O
( Phản ứng : Cu +2 FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl không lấy trực tiếp được CuCl2
Các phương pháp gián tiếp:
1.Cu+O2 CuO
Cuo+ 2HCl - > CuCl2 +H2O
2. Cu+ 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
Và CuSO4 + BaCl2 -> BaSO4 CuCl2
Có thể Cu -> Cu( NO3) -> Cu(OH)2 -> CuCl2
Câu2.( 2 điểm) ở 210C Khối lượng chất tan trong 528 gam ở 210C là 32 gam KNO3 tan trong 132 gam dung dịch
x gam KNO3 tan trong 528 gam dung dịch => x = 128 gam
m H2O = 528 - 128 = 400 gam
ở 800C 100 gam H2O hoà tan 170 gam KNO3
400 gam H2O -> y
y = 680 gam
m chất tan cần bổ sung 680 - 128 = 552 gam
Câu3( 2 điểm) 2HNO3 + Ba(OH)2 -> Ba(NO)3 + 2H2O (1)
2HCl + Ba(OH)2 -> BaCL2 + 2 H2O (2)
Sau phản ứng (1) Ba(OH)2 dư ( quỳ tím có màu xanh). Như vậy Ba(OH)2 tác dụng vừa đủ với cả 2 axit .
Do đó ta có nBa(OH)2 = n HNO3 + n HCl
hoặc 0,15 . 0,2 = ( 0,5 a = 0,1.0,1) => a = 0,1 M
Câu4. (3,5 điểm)
-( 3đ)
TN1() Đổ rât từ từ HCl vào Na2CO3, NaHCO3 . Các phản ứng lần lượt xẫy ra :
Na2CO3 + HCl -> NaHCO3 +NaCl (1)
0,2 0,2 0,2
NaHCO3 + HCl -> NaCl + H2O + CO2
(0,5 + 0,2) 0,6 0,6
VCO2 = 0,6 . 22,4 = 13,44 lít
TN2() Na2CO3 + NaHCO3 vào Hcl . vỡ lỳc HCl nờn ra hai (1) và (2) cho HCl
Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2 (1)
NaHCO3 + HCl -> NaCl + H2O + CO2 (2)
Gọi h là
 






Các ý kiến mới nhất