Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI THỬ ĐH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lê Đình Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:58' 20-12-2010
    Dung lượng: 136.0 KB
    Số lượt tải: 250
    Số lượt thích: 0 người



     KỲ THI THỬ ĐẠI HỌC
    MÔN THI: SINH HỌC
    Thời gian làm bài: 90 phút

    
    
    Mã đề thi 136
    
    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
    Câu 1: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
    A. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột
    B. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
    C. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
    D. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể định hướng quá trình tiến hoá
    Câu 2: Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen người ta dùng công nghệ tế bào nào?
    A. Nuôi cấy hạt phấn.
    B. Nuôi cấy tế bào.
    C. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
    D. Dung hợp tế bào trần.
    Câu 3: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì
    A. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
    B. Tỷ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều 3 trội: 1 lặn.
    C. Tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
    D. F2 có 4 kiểu hình.
    Câu 4: Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh
    A. Sự tiến hóa đồng quy. B. Sự tiến hóa phân li
    C. Nguồn gốc chung D. Vai trò của chọn lọc tự nhiên.
    Câu 5: Bệnh nào ở người không phải là bệnh di truyền phân tử?
    A. Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm. B. Bệnh loạn dưỡng cơ Đuxen.
    C. Bệnh khóc như mèo kêu. D. Bệnh phênilkêtô niệu.
    Câu 6: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là
    A. Mất hiệu quả nhóm. B. Sức sinh sản giảm.
    C. Không kiếm đủ thức ăn. D. Gen lặn có hại biểu hiện.
    Câu 7: Thực chất của hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
    A. Sản phẩm của các gen khác locus tương tác nhau xác định 1 kiểu hình.
    B. Nhiều gen cùng locus xác định 1 kiểu hình chung.
    C. Các gen khác locus tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình.
    D. Gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành.
    Câu 8: Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là 0,32AA + 0,56Aa + 0,12aa sau 4 thế hệ tự thụ rồi tiếp tục ngẫu phối qua 5 thế hệ, thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
    A. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa B. 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa
    C. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa D. 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa
    Câu 9: Chim sâu và chim sẻ thường sinh sống ở tán lá cây, vậy
    A. Chúng có cùng nơi ở, khác ổ sinh thái. B. Chúng có cùng nơi ở và ổ sinh thái.
    C. Chúng có cùng ổ sinh thái, khác nơi ở. D. Chúng cùng giới hạn sinh thái.
    Câu 10: Đột biến giả trội là dạng đột biến
    A. Chuyển alen lặn trên nhiễm sắc thể X sang nhiễm sắc thể Y nên thể đột biến chỉ cần một gen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình.
    B. Biến cặp gen dị hợp hoặc đồng hợp lặn thành cặp gen đồng hợp trội nên thể đột biến biểu hiện kiểu hình trội.
    C. Biến gen lặn thành gen trội nên thể đột biến biểu hiện kiểu hình trội.
    D. Mất đoạn nhiễm sắc thể mang gen trội nên alen lặn trên nhiễm sắc thể tương đồng biểu hiện kiểu hình.
    Câu 11: Để phát hiện ra đột biến chuyển đoạn người ta căn cứ vào:
    A. Tỷ lệ sống sót của thế hệ con cháu
    B. Sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm phân
    C. Tỷ lệ tế bào sinh dục hữu thụ
    D. Kiểu hình của con cháu
    Câu 12: Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người như thế nào?
    A. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY.
    B. Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sau khi tự nhân
     
    Gửi ý kiến