Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 24 đến 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 07h:20' 09-10-2012
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 07h:20' 09-10-2012
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :31/1/10
Bài 21: NHIỆT NĂNG
Tiết: 24
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức:
+ Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật.
+ Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
+ Phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng
- Kỹ năng: Sử dụng đúng thuật ngữ như: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt.
- Thái độ: Trung thực, nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ 1 quả bóng cao su + 1 miếng kim loại
+ 1 phích nước nóng + 2 thìa nhôm
+ 1 cốc thủy tinh + 1 banh kẹp, 1 đèn cồn, diêm.
III. KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Mối liên hệ giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của nguyên tử, phân tử?
2. Trong quá trình cơ học, cơ năng được bảo toàn như thế nào?
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV tiến hành thả quả bóng rơi em hãy quan sát và cho biết mỗi lần quả nóng nẩy lên độ cao của nó thế nào?
GV cuối cùng quả bóng không nảy lên được nữa. Trong hiện tượng này rõ ràng là cơ năng đã biến mất. Vậy cơ năng đã biến mất hay chuyển sang 1 dạng năng lượng khác?
HS: Quan sát. Độ cao giảm dần
I. Nhiệt năng:
- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm động năng của một vật
GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục I và trả lời.
+ Định nghĩa động năng phân tử
+ Định nghĩa nhiệt năng
+ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ? Giải thích?
GV: Như vậy để biết nhiệt năng của vật có thay đổi hay không, có cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật?
HS: Cơ năng của một vật có được do chuyển động gọi là động năng.
- HS nêu được định nghĩa nhiệt năng mối liên hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ.
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
GV: Như vậy để biết nhiệt năng của vật có thay đổi hay không, có cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật?
1/ Thực hiện công:
Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật.
GV: Nếu chúng ta có 1 đồng xu bằng đồng muốn nhiệt năng của nó (tăng) ta có thể làm thế nào?
GV ghi bảng các phương án học sinh phân 2 cột tương ứng với 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của đồng xu: thực hiện công và truyền nhiệt.
HS thảo luận theo nhóm
HS nêu phương án
- GV yêu cầu HS trả lời câu C1, C2
- GV yêu cầu HS tiến hành TN kiểm tra. Chú ý HS tại sao em biết được nhiệt năng của đồng xu thay đổi (tăng? Nguyên nhân làm tăng nhiệt năng?
HS làm TN thấy được khi thực hiện công lên miếng đồng, nhiệt độ của miếng đồng tăng (thay đổi) ( nhiệt năng của miếng đồng tăng (thay đổi).
2/ Truyền nhiệt:
Cách làm thay đổi nhiệt năng không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt.
Yêu cầu HS nêu phương án làm tăng nhiệt năng của một chiếc thìa nhôm (theo 2 cách) không bằng cách thực hiện công).
GV: Trước khi thả chúng vào nước nóng so sánh 2 chiếc thìa khi đã để lâu trong phòng?
Một thìa giữ lại đối chứng.
GV: Do đâu mà nhiệt năng của thìa nhúng trong nước nóng tăng?
GV: Thông báo nhiệt năng của nước nóng giảm.
GV: Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật không bằng cách thực hiện công gọi là truyền nhiệt.
GV: Có thể làm giảm nhiệt năng của đồng xu được hay không?
GV: Vậy có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật.
HS nêu phương án làm tăng nhiệt năng của chiếc thìa nhôm theo cách:
+ Hơ trên lửa
+ Nhúng vào nước nóng.
HS: Làm TN thả thìa vào nước nóng 1 thìa để ngoài kiểm chứng. Kiểm tra nhiệt độ bằng giác quan.
HS: Nước nóng có nhiệt độ cao đã truyền một phần nhiệt năng cho miếng đồng.
Bài 21: NHIỆT NĂNG
Tiết: 24
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức:
+ Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật.
+ Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
+ Phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng
- Kỹ năng: Sử dụng đúng thuật ngữ như: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt.
- Thái độ: Trung thực, nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ 1 quả bóng cao su + 1 miếng kim loại
+ 1 phích nước nóng + 2 thìa nhôm
+ 1 cốc thủy tinh + 1 banh kẹp, 1 đèn cồn, diêm.
III. KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Mối liên hệ giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của nguyên tử, phân tử?
2. Trong quá trình cơ học, cơ năng được bảo toàn như thế nào?
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV tiến hành thả quả bóng rơi em hãy quan sát và cho biết mỗi lần quả nóng nẩy lên độ cao của nó thế nào?
GV cuối cùng quả bóng không nảy lên được nữa. Trong hiện tượng này rõ ràng là cơ năng đã biến mất. Vậy cơ năng đã biến mất hay chuyển sang 1 dạng năng lượng khác?
HS: Quan sát. Độ cao giảm dần
I. Nhiệt năng:
- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm động năng của một vật
GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục I và trả lời.
+ Định nghĩa động năng phân tử
+ Định nghĩa nhiệt năng
+ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ? Giải thích?
GV: Như vậy để biết nhiệt năng của vật có thay đổi hay không, có cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật?
HS: Cơ năng của một vật có được do chuyển động gọi là động năng.
- HS nêu được định nghĩa nhiệt năng mối liên hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ.
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
GV: Như vậy để biết nhiệt năng của vật có thay đổi hay không, có cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật?
1/ Thực hiện công:
Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật.
GV: Nếu chúng ta có 1 đồng xu bằng đồng muốn nhiệt năng của nó (tăng) ta có thể làm thế nào?
GV ghi bảng các phương án học sinh phân 2 cột tương ứng với 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của đồng xu: thực hiện công và truyền nhiệt.
HS thảo luận theo nhóm
HS nêu phương án
- GV yêu cầu HS trả lời câu C1, C2
- GV yêu cầu HS tiến hành TN kiểm tra. Chú ý HS tại sao em biết được nhiệt năng của đồng xu thay đổi (tăng? Nguyên nhân làm tăng nhiệt năng?
HS làm TN thấy được khi thực hiện công lên miếng đồng, nhiệt độ của miếng đồng tăng (thay đổi) ( nhiệt năng của miếng đồng tăng (thay đổi).
2/ Truyền nhiệt:
Cách làm thay đổi nhiệt năng không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt.
Yêu cầu HS nêu phương án làm tăng nhiệt năng của một chiếc thìa nhôm (theo 2 cách) không bằng cách thực hiện công).
GV: Trước khi thả chúng vào nước nóng so sánh 2 chiếc thìa khi đã để lâu trong phòng?
Một thìa giữ lại đối chứng.
GV: Do đâu mà nhiệt năng của thìa nhúng trong nước nóng tăng?
GV: Thông báo nhiệt năng của nước nóng giảm.
GV: Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật không bằng cách thực hiện công gọi là truyền nhiệt.
GV: Có thể làm giảm nhiệt năng của đồng xu được hay không?
GV: Vậy có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật.
HS nêu phương án làm tăng nhiệt năng của chiếc thìa nhôm theo cách:
+ Hơ trên lửa
+ Nhúng vào nước nóng.
HS: Làm TN thả thìa vào nước nóng 1 thìa để ngoài kiểm chứng. Kiểm tra nhiệt độ bằng giác quan.
HS: Nước nóng có nhiệt độ cao đã truyền một phần nhiệt năng cho miếng đồng.
 






Các ý kiến mới nhất