Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBM Sinh 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:04' 03-09-2009
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:04' 03-09-2009
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch môn sinh học 7. (Năm học 2009-2010)
Giáo viên: Ngô Văn Dũng
I. Mục tiêu nhiệm vụ của dạy học sinh học 7.
1. Mục tiêu
Sinh học 7 hình thành ở hs những hiểu biết về thế giới động vật, về đặc điểm hình thái, cấu tạo, quy luật hoạt động, đặc điểm thích nghi với môi trường sống và môi quan hệ giữa chúng. Qua đó GD tư tưởng tình cảm, lòng yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các Đv quý hiếm, rèn luyện kĩ năng nghiên cứu bộ môn cho hs, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu GD THCS.
2. Nhiệm vụ dạy học sinh học 7.
a. Nhiệm vụ về kiến thức
Hình thành kiến thức cơ bản có hệ thống về đặc điểm hình thái cấu tạo cơ thể, chức năng của các cơ quan của Đv, thích nghi với đời sống về đặc điểm sinh sản, phát triển của chúng. Qua đó thấy rõ sự tiến hoá, thích nghi của các ngành, lớp ĐV từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp cho hs.
Thấy rõ sự đa dạng phong phú của hệ ĐV với các ĐV quý hiếm cần bảo vệ.
Giới thiệu cho hs tầm quan trọng kinh tế ở địa phương ( Mặt có lợi và hại ) của ĐV, đảm bảo tính thực tiễn của kiến thức.
b. Kỹ năng.
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng
- Quan sát ghi nhớ
- So sánh phân tích, tổng hợp khái quát hoá trừu tượng hoá, cụ thể hoá, hệ thống hoá.
- Quan sát mô tả.
- Kĩ năng thao tác thực hành.
c. Về thái độ.
Giáo dục thế giới quan khoá học cho hs vạch rõ mối quan hệ giữa các ngành, lớp ĐV, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Giáo dục tình cảm đạo đức với thiên nhiên, có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên tôn trọng và bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên góp phần giáo dục thẩm mĩ cho hs.
II. Cấu trúc chương trình.
Tổng số tiết: 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70 tiết.
Bao gồm: - 53 tiết lý thuyết, 8 tiết thực hành, 3 tiết tham quan thiên nhiên, 6 tiết ôn tập và kiểm tra.
Chương trình gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu ( 2 tiết )
Phần 2: Giới thiệu các ngành ĐV ( 6 chương, 49 tiết lý thuyết, 8 tiết thực hành, 3 tiết xem băng hình )
Phần 3: Sự tiến hoá của ĐV ( Chương 7 )
Phần 4: ĐV với đời sống con người ( 2 chương )
Phần 5: Tham quan thiên nhiên ( 3 tiết )
III. Đặc điểm tình hình.
1. Thuận lợi.
- Số hs trong lớp vừa phải thuận lợi trong theo dõi, rèn luyện kỹ năng cho các em đợc tiến hành đồng loạt.
- Học sinh các lớp có đầy đủ SGK và dụng cụ học tập.
- HS phần lớn ở khu vực nông thôn thuận lợi cho việc nghiên cứu các loài động vật.
2. Khó khăn:
- Các em phần lớn ở nông thôn nên thời gian dành cho học tập ít.
- Đồ dùng giảng dạy còn hạn chế
- Sự quan tâm của gia đình và địa phương tới hs chưa cao.
3. Giáo viên:
Nhiệt tình trong giảng dạy.
IV. Điều tra đầu năm
 






Các ý kiến mới nhất