Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 10. Liên kết cộng hoá trị

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Đăng Lưu
    Ngày gửi: 21h:56' 01-12-2023
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 204
    Số lượt thích: 0 người
    Liên kết cộng hóa trị

    Mục Tiêu
     Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng
    hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet.
     Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
     Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận.
     Phân biệt được các loại liên kết dựa theo độ âm điện.
     Giải thích được sự hình thành liên kết σ và liên kết π qua
    sự xen phủ AO.
     Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết cộng hoá trị.
     Lắp được mô hình phân tử một số chất.

    Khởi Động
    Mình cùng nhau chia
    sẻ nhé

    Cl

    Tớ không thể cho hoặc
    nhận từ cậu 1 electron.
    Phải làm sao nhỉ ?

    H

    01
    SỰ HÌNH THÀNH
    LIÊN KẾT CỘNG HOÁ
    TRỊ

    Tìm hiểu sự hình thành liên kết trong các phân tử
    hydrogen chloride, oxygen và nitrogen.

    H + Cl

    H Cl

    Hình 10.1. Sự hình thành liên kết trong phân tử HCl

    O + O

    OO

    N + N

    NN

    Hình 10.2. Sự hình thành liên kết trong phân tử O2

    Hình 10.3. Sự hình thành liên kết trong phân tử N2

    Thảo Luận
    Quan sát các Hình từ 10.1 đến
    10.3, cho biết quy tắc octet đã được
    áp dụng ra sao khi các nguyên tử
    tham gia hình thành liên kết.

    Thảo Luận
    Giải thích sự hình thành liên kết
    trong các phân tử HCl, O2 và N2 .

    Ghi Nhớ
    Liên kết cộng hoá trị là liên
    kết được hình thành giữa
    hai nguyên tử bằng một hay
    nhiều cặp electron chung.

    Giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử chlorine trong phân tử HCl có một
    cặp electron chung, được biểu diễn bằng một gạch nối “–”, đó là liên kết
    đơn. Do đó liên kết trong phân tử HCl được biểu diễn là H–Cl.

    H + Cl

    H Cl

    Giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử chlorine trong phân tử HCl có một cặp electron chung, được
    biểu diễn bằng một gạch nối “–”, đó là liên kết đơn. Do đó liên kết trong phân tử HCl được biểu diễn
    là H–Cl. Giữa hai nguyên tử oxygen trong phân tử O2 có hai cặp electron chung, được biểu diễn
    bằng hai gạch nối “=”, đó là liên kết đôi. Do đó liên kết trong phân tử O2 được biểu diễn là O=O. Giữa
    Giữa
    hai nguyên tử oxygen trong phân tử O2 có hai cặp electron chung,
    hai nguyên tử nitrogen trong phân tử N2 có ba cặp electron chung, được biểu diễn bằng ba gạch nối
    đó làbằng
    liên kếthai
    ba. Do
    đó liênnối
    kết trong
    đượckết
    biểu đôi.
    diễn làDo
    NN.đó liên kết
    được biểu “”,
    diễn
    gạch
    “=”, phân
    đó tử
    là N2
    liên

    trong phân tử O2 được biểu diễn là O=O.

    O + O

    OO

    Giữa hai nguyên tử nitrogen trong phân tử N2 có ba cặp electron chung,
    được biểu diễn bằng ba gạch nối “”, đó là liên kết ba. Do đó liên kết trong
    phân tử N2 được biểu diễn là NN.

    Giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử chlorine trong phân tử HCl có một cặp electron chung, được
    biểu diễn bằng một gạch nối “–”, đó là liên kết đơn. Do đó liên kết trong phân tử HCl được biểu diễn là
    H–Cl. Giữa hai nguyên tử oxygen trong phân tử O2 có hai cặp electron chung, được biểu diễn bằng
    hai gạch nối “=”, đó là liên kết đôi. Do đó liên kết trong phân tử O2 được biểu diễn là O=O. Giữa hai
    nguyên tử nitrogen trong phân tử N2 có ba cặp electron chung, được biểu diễn bằng ba gạch nối “”,
    đó là liên kết ba. Do đó liên kết trong phân tử N2 được biểu diễn là NN.

    N + N

    NN

    Các công thức H‒Cl, O=O và NN gọi là công thức cấu tạo của HCl, O2 và
    N 2.

    Thảo Luận
    Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi
    và liên kết ba ?

    Củng Cố
    Trình bày sự hình thành liên kết
    cộng hoá trị trong phân tử Cl2 .

    Tìm hiểu cách viết công thức
    Lewis
    Công thức Lewis biểu diễn sự
    hình thành liên kết hoá học giữa
    các nguyên tử trong một phân tử.
    Công thức Lewis của một phân
    tử được xây dựng từ công thức
    electron của phân tử, trong đó
    mỗi cặp electron chung giữa hai
    nguyên tử tham gia liên kết được
    thay bằng một gạch nối “‒”.

    Thảo Luận
    Viết công thức electron, công thức
    Lewis và công thức cấu tạo của Cl2 ,
    H2O và CH4 .

    Củng Cố
    Trình bày sự hình thành liên kết
    cộng hoá trị trong phân tử NH3 .

    Ghi Nhớ
    Liên kết cộng hoá trị thường được
    hình thành giữa các nguyên tử của
    cùng một nguyên tố hoặc giữa các
    nguyên tử của các nguyên tố không
    khác nhau nhiều về độ âm điện.

    02
    LiÊN KẾT CHO NHẬN

    Tìm hiểu khái niệm về liên kết cho –
    nhận

    Trong trường hợp cặp electron chung giữa hai nguyên tử
    tham gia liên kết chỉ do một nguyên tử đóng góp thì liên kết
    cộng hoá trị giữa hai nguyên tử là liên kết cho – nhận.
    +

    H

    O
    H

    +

    +

    H

    H
    H

    O

    H

    Sơ đồ tạo liên kết cho nhận trong ion hydronium H3O+

    Thảo Luận
    Biết phân tử CO cũng có liên
    kết cho − nhận. Viết công
    thức electron và công thức
    cấu tạo của CO.

    Thảo Luận
    Cho

    biết

    đặc

    điểm

    của

    nguyên tử “cho” và nguyên tử
    “nhận” trong phân tử có liên
    kết cho – nhận.

    Củng Cố
    Trình bày liên kết cho – nhận
    trong ion NH+4 .

    Ghi Nhớ
    Liên kết cho – nhận là một trường
    hợp đặc biệt của liên kết cộng hoá
    trị, trong đó cặp electron chung chỉ
    do một nguyên tử đóng góp.

    03
    PHÂN BIỆT CÁC LOẠI
    LIÊN KẾT DỰA VÀO ĐỘ
    ÂM ĐIỆN

    Phân biệt liên kết cộng hoá trị phân cực và không
    phân cực
    Ta đã biết độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả
    năng hút electron của nguyên tử đó khi tham gia hình thành
    các liên kết hoá học.

    Liên kết cộng hoá trị trong các phân tử O2, N2 là liên kết cộng
    hoá trị không phân cực, trong các phân tử HCl, NH3 và CO2 là
    liên kết cộng hoá trị phân cực.

    Thảo Luận
    Vì sao liên kết cộng hoá trị
    trong các phân tử Cl2 , O2 , N2
    là liên kết cộng hoá trị không
    phân cực?

    Thảo Luận
    Trong các phân tử HCl, NH3 và
    CO2 , cặp electron chung lệch về
    phía nguyên tử nào? Giải thích.

    Ghi Nhớ
    Liên kết cộng hoá trị không phân cực là liên
    kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung
    không lệch về phía nguyên tử nào. Liên kết
    cộng hoá trị phân cực là liên kết cộng hoá trị
    trong đó cặp electron chung lệch về phía
    nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

    Củng Cố
    Nêu thêm ví dụ về phân tử có liên kết
    cộng hoá trị không phân cực và liên
    kết cộng hoá trị phân cực. Viết công
    thức electron của chúng để minh hoạ.

    Phân biệt loại liên kết trong phân tử dựa trên giá trị
    hiệu độ âm điện
    Có thể dựa vào hiệu độ âm điện (∆χ) giữa hai nguyên tử tham
    gia liên kết để dự đoán loại liên kết giữa chúng theo Bảng 10.2.

    Thảo Luận
    Liên kết cộng hoá trị trong phân tử
    dạng A2 luôn là liên kết cộng hoá
    trị phân cực hay không phân cực?
    Giải thích.

    Phân biệt loại liên kết trong phân tử dựa trên giá trị
    hiệu độ âm điện
    Dựa vào giá trị độ âm điện
    trong bảng tuần hoàn để
    tính ∆χ và có thể dự đoán
    kiểu liên kết trong các phân
    tử.

    Thảo Luận
    Em có nhận xét gì khi cặp
    electron chung trong liên kết
    lệch hẳn về phía một nguyên tử?

    Củng Cố

    Cho biết loại liên kết trong các phân
    tử MgCl2 , CO2 và C2H4 ?

    04
    SỰ HÌNH THÀNH LIÊN
    KẾT σ, π VÀ NĂNG
    LƯỢNG LIÊN KẾT

    Tìm hiểu sự hình thành liên kết σ và
    liên kết π

    Liên kết cộng hoá trị được hình thành khi các orbital
    nguyên tử của hai nguyên tố xen phủ lẫn nhau. Sự xen
    phủ này có thể xảy ra theo hai cách là xen phủ trục và
    xen phủ bên, hình thành nên hai loại liên kết cộng hoá
    trị tương ứng là liên kết σ và liên kết π.

    Tìm hiểu sự hình thành liên kết σ và
    liên kết π

    Sự xen phủ giữa hai AO 1s của hai nguyên tử hydrogen hình thành liên kết σ
    trong phân tử hydrogen

    Sự xen phủ giữa AO 1s của nguyên tử hydrogen và AO 2p của nguyên tử fluorine
    hình thành liên kết σ trong phân tử hydrogen fluoride

    Tìm hiểu sự hình thành liên kết σ và
    liên kết π

    Sự xen phủ giữa hai AO 2p của hai nguyên tử fluorine hình thành liên kết σ trong
    phân tử fluorine

    Sự xen phủ giữa các orbital hình thành liên kết σ và liên kết π trong phân tử oxygen

    Thảo Luận
    Quan sát các Hình từ 10.5 đến
    10.8, cho biết liên kết nào trong
    mỗi phân tử được tạo thành
    bởi sự xen phủ trục hoặc xen
    phủ bên của các orbital.

    Thảo Luận
    Mô tả sự hình thành liên kết σ.
    Mô tả sự hình thành liên kết π.
    Quan sát Hình 10.8, hãy so
    sánh sự hình thành liên kết σ
    và liên kết π.

    Thảo Luận
    Theo em, thế nào là liên kết bội ?
    Phân tử nào dưới đây có chứa
    liên kết bội: Cl2 , HCl, O2 và N2 ?
    Sự xen phủ có sự tham gia của
    orbital nào luôn là xen phủ trục?

    Thảo Luận
    Số liên kết σ và liên kết π trong mỗi
    liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết
    ba lần lượt bằng bao nhiêu?

    Ghi Nhớ
    Liên kết σ là loại liên kết cộng hoá trị được
    hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
    Vùng xen phủ nằm trên đường nối tâm hai
    nguyên tử.

    Ghi Nhớ
    Liên kết π là loại liên kết cộng hoá trị được
    hình thành do sự xen phủ bên của hai orbital.
    Vùng xen phủ nằm hai bên đường nối tâm hai
    nguyên tử.

    Tìm hiểu khái niệm năng lượng liên kết
    (Eb )

    - Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết. Năng
    lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền và ngược lại.
    - Đối với các phân tử nhiều nguyên tử, tổng năng lượng liên kết
    trong phân tử bằng năng lượng cần cung cấp để phá vỡ hoàn
    toàn 1 mol phân tử đó ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.

    Củng Cố
    Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa
    2 nguyên tử carbon hình
    thành liên kết đôi trong phân
    tử ethylene (C2H4).

    Thảo Luận
    Căn cứ giá trị năng lượng liên kết
    H−H và NN đã cho, liên kết trong
    phân tử nào dễ bị phá vỡ hơn?
    Theo em vì sao năng lượng liên kết
    luôn có giá trị dương?

    Ghi Nhớ
    Năng lượng của một liên kết hoá học là năng
    lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở
    thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. Giá
    trị năng lượng của một liên kết hoá học là
    thước đo độ bền liên kết.

    Củng Cố
    Nitrogen chiếm khoảng 78% thể
    tích không khí nhưng chỉ hoạt
    động ở nhiệt độ cao. Vì sao
    nitrogen là một chất khí không
    hoạt động ở điều kiện thường?

    Vận dụng
    Trong một số trường hợp đặc biệt, khí
    nitrogen được sử dụng để bơm lốp (vỏ)
    xe thay cho không khí là do khí oxygen
    có trong không khí có thể oxi hoá cao
    su theo thời gian. Khí nitrogen vì sao
    khắc phục được nhược điểm này?

    Thực hành lắp ráp mô hình phân tử một
    số chất
    Bước 1: Xác định hình học phân tử của chất cần lắp ráp. Ví
    dụ phân tử methane (CH4) có dạng tứ diện đều, phân tử
    carbon dioxide (CO2) có dạng đường thẳng, ...
    Bước 2: Xác định số lượng các loại liên kết và kiểu liên kết
    trong phân tử, qua đó xác định số lượng mỗi loại khối cầu
    và số thanh nối cần dùng.
    Bước 3: Hoàn chỉnh mô hình phân tử.
     
    Gửi ý kiến