Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ON DH Hoa nam 2011 so 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GD&ĐT Đà Nẵng
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:48' 29-09-2011
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn: Sở GD&ĐT Đà Nẵng
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:48' 29-09-2011
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 7
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :
dễ cho electron, thể hiện tính khử.
Dễ cho electron, thể hiện tính oxi hóa.
Dễ nhận electron, thể hiện tính khử.
Dễ nhận electron, thể hiện tính oxi hóa.
Chỉ ra điều sai :
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố s (trừ H và He) đều là kim loại.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố họ Lantan và Actini đều là kim loại.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nhóm IV A, V A, VI A và VII A đều là phi kim.
Phản ứng : cho thấy :
Cu có thể khử ion Fe3+ thành ion Fe2+
Ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Nguyên tắc điều chế kim loại là :
Oxi hóa ion kim loại thành kim loại.
Khử ion kim loại thành kim loại.
Dùng H2 hoặc CO để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao.
Dùng kim loại có tính khử mạnh đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 5, 6, 7.
Dẫn một luồng CO dư qua m gam rắn X nung nóng gồm Al2O3 ; Fe2O3 và CuO. Sau phản ứng được n gam rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn Z qua nước vôi trong dư được p gam kết tủa. Cho rắn Y vào dung dịch NaOH dư.
Chỉ ra hỗn hợp rắn Y :
Al ; Fe ; Cu
Al2O3 ; Fe3O4 ; Cu
Al2O3 ; Fe ; Cu
Fe ; Cu
Hiện tượng xảy ra khi cho rắn Y vào dung dịch NaOH dư :
Có khí thoát ra, rắn Y bị tan một phần.
Có khí thoát ra, rắn Y tan hết.
Rắn Y bị tan một phần, không có khí thoát ra.
Rắn Y bị tan hoàn toàn, không có khí thoát ra.
Biểu thức quan hệ giữa m, n, p nào dưới đây là đúng :
m – n = p
m – n = 0,01p
m – n = 0,44p
m – n = 0,16p
Trong sự gỉ sét của tấm tôn (xem tôn là sắt tráng kẽm) khi để ngoài không khí ẩm, thì :
Sắt là cực dương, kẽm là cực âm.
Sắt là cực âm, kẽm là cực dương.
Sắt bị oxi hóa, kẽm bị khử.
Sắt bị khử, kẽm bị oxi hóa.
Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào dưới đây :
đồng
chì
kẽm
bạc
Phát biểu nào dưới đây đúng :
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị ăn mòn hóa học.
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị ăn mòn điện hóa.
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị khử.
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị oxi hóa.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, sau một thời gian màu xanh của dung dịch nhạt dần. Lý do là:
Khí H2 sinh ra đã khử màu dung dịch.
Ion Cu2+ bị khử dần thành đồng kim loại.
Có sự tạo thành ozon là chất oxi hóa mạnh làm mất màu dung dịch.
Một lý do khác.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 12; 13.
Hòa tan 3,6g một kim loại nhóm II A vào nước được dung dịch A và 2,016 lít H2 (đkc).
A là kim loại :
magie
canxi
stoonti
bari
Thể tích dung dịch HCl 2M cần để trung hòa dung dịch A là :
45ml
90ml
180ml
360ml
Các kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể :
Lập phương tâm khối.
Lập phương tâm diện.
Lục giác đều.
Cả 3 kiểu trên.
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M được 19,7g kết tủa. Giá trị của V là :
2,24 lít
11,2 lít
A, B đều đúng
A, B đều sai.
Kim loại nào dưới đây có thể dùng để làm sạch một mẫu dung dịch Mg(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Fe(NO3)2 và CU(NO3)2 :
Zn
Mn
Cu
Tất cả đều sai.
Trật tự nào phản ánh sự tăng dần tính khử của các kim loại :
Zn ; Mg ; Cu
Ca ; Zn ; Ag
Na ; Pb ; Fe
Hg ; Al ; K
Chỉ dùng nước có thể phân biệt được từng chất trong 3 chất
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :
dễ cho electron, thể hiện tính khử.
Dễ cho electron, thể hiện tính oxi hóa.
Dễ nhận electron, thể hiện tính khử.
Dễ nhận electron, thể hiện tính oxi hóa.
Chỉ ra điều sai :
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố s (trừ H và He) đều là kim loại.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố họ Lantan và Actini đều là kim loại.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nhóm IV A, V A, VI A và VII A đều là phi kim.
Phản ứng : cho thấy :
Cu có thể khử ion Fe3+ thành ion Fe2+
Ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Nguyên tắc điều chế kim loại là :
Oxi hóa ion kim loại thành kim loại.
Khử ion kim loại thành kim loại.
Dùng H2 hoặc CO để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao.
Dùng kim loại có tính khử mạnh đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 5, 6, 7.
Dẫn một luồng CO dư qua m gam rắn X nung nóng gồm Al2O3 ; Fe2O3 và CuO. Sau phản ứng được n gam rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn Z qua nước vôi trong dư được p gam kết tủa. Cho rắn Y vào dung dịch NaOH dư.
Chỉ ra hỗn hợp rắn Y :
Al ; Fe ; Cu
Al2O3 ; Fe3O4 ; Cu
Al2O3 ; Fe ; Cu
Fe ; Cu
Hiện tượng xảy ra khi cho rắn Y vào dung dịch NaOH dư :
Có khí thoát ra, rắn Y bị tan một phần.
Có khí thoát ra, rắn Y tan hết.
Rắn Y bị tan một phần, không có khí thoát ra.
Rắn Y bị tan hoàn toàn, không có khí thoát ra.
Biểu thức quan hệ giữa m, n, p nào dưới đây là đúng :
m – n = p
m – n = 0,01p
m – n = 0,44p
m – n = 0,16p
Trong sự gỉ sét của tấm tôn (xem tôn là sắt tráng kẽm) khi để ngoài không khí ẩm, thì :
Sắt là cực dương, kẽm là cực âm.
Sắt là cực âm, kẽm là cực dương.
Sắt bị oxi hóa, kẽm bị khử.
Sắt bị khử, kẽm bị oxi hóa.
Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào dưới đây :
đồng
chì
kẽm
bạc
Phát biểu nào dưới đây đúng :
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị ăn mòn hóa học.
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị ăn mòn điện hóa.
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị khử.
Một vật bằng kim loại nguyên chất thì không bị oxi hóa.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, sau một thời gian màu xanh của dung dịch nhạt dần. Lý do là:
Khí H2 sinh ra đã khử màu dung dịch.
Ion Cu2+ bị khử dần thành đồng kim loại.
Có sự tạo thành ozon là chất oxi hóa mạnh làm mất màu dung dịch.
Một lý do khác.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 12; 13.
Hòa tan 3,6g một kim loại nhóm II A vào nước được dung dịch A và 2,016 lít H2 (đkc).
A là kim loại :
magie
canxi
stoonti
bari
Thể tích dung dịch HCl 2M cần để trung hòa dung dịch A là :
45ml
90ml
180ml
360ml
Các kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể :
Lập phương tâm khối.
Lập phương tâm diện.
Lục giác đều.
Cả 3 kiểu trên.
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M được 19,7g kết tủa. Giá trị của V là :
2,24 lít
11,2 lít
A, B đều đúng
A, B đều sai.
Kim loại nào dưới đây có thể dùng để làm sạch một mẫu dung dịch Mg(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Fe(NO3)2 và CU(NO3)2 :
Zn
Mn
Cu
Tất cả đều sai.
Trật tự nào phản ánh sự tăng dần tính khử của các kim loại :
Zn ; Mg ; Cu
Ca ; Zn ; Ag
Na ; Pb ; Fe
Hg ; Al ; K
Chỉ dùng nước có thể phân biệt được từng chất trong 3 chất
 






Các ý kiến mới nhất