Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tham khao Ly 11 HK I5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sở GD&ĐT Đà Nẵng
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:48' 02-09-2012
    Dung lượng: 163.5 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    http://ductam_tp.violet.vn/





    I. PHẦN CHUNG ( tất cả học sinh đều phải làm phần này) (8đ)
    Câu 1(1đ): Phát biểu định luật Faraday về điện phân. Viết biểu thức tổng quát và nêu ý nghĩa các đại lượng?
    Câu 2(1đ): Nêu các loại hạt tải điện trong kim loại, trong chất điện phân, trong chân không và trong chất khí?
    Câu 3(1đ): Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 ((C) và q2 = - 2.10-2 (( C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Tính lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M là trung điểm của AB.
    Câu 4(1đ): Hai điện tích q1 = 2.10-9 (C), q2 = - 8.10-9 (C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau a=10 (cm) trong chân không. Tìm điểm mà cường độ điện trường tại đó bằng không?
    Câu 5(1đ): Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000V/m, khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương. ( me = 9,1.10-31Kg, qe= -1,6.10-19C)
    Câu 6(1đ): Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 = 1Ω, R2 = 2Ω, R3 = 4Ω mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
    Câu 7(1đ): Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động (=6V, điện trở trong r=2 (, mạch ngoài gồm 3 điện trở R1 =5(, R2 =10(, R3 =3( mắc nối tiếp. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu R1.
    Câu 8(1đ): Cho mạch điện như hình vẽ . Mỗi pin có suất điện động ( = 1,5 (V), điện trở trong r= 1(. Điện trở mạch ngoài R = 3,5 ( . Tính cường độ dòng điện ở mạch ngoài.


    II. PHẦN RIÊNG (Dành cho học sinh học chương trình chuẩn). (2đ)
    Câu 9(1đ): Chiều dày của lớp niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05mm sau khi điện phân 30phút. Diện tích mặt phủ tấm kim loại là 30cm2. Tìm cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân. Cho biết niken có khối lượng riêng ( = 8,9.103kg/m3, A = 58g/mol và n = 2.
    Câu 10(1đ): Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Hỏi nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian bao lâu (bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh và giả sử điện trở của các dây dẫn không thay đổi theo nhiệt độ).
    III. PHẦN RIÊNG (Dành cho học sinh học chương trình nâng cao). (2đ)
    Câu 9(1đ): Cho 3 tụ điện mắc như hình vẽ. C1 = 3( F, C2 = C3 = 4( F. Nối hai điểm M, N với nguồn điện có hiệu điện thế U = 10V. Tính điện dung và điện tích của bộ tụ điện



    Câu 10(1đ): Cho mạch điện như hình vẽ :
    (b=12V , rb=1(, R1=1(, R2=2(. R3 thay đổi được.
    Tìm R3 để công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất.





    ----------- HẾT ----------
    GHI CHÚ: Học sinh làm cả hai phần riêng ( II và III) sẽ không được chấm điểm phần này.
    Đáp án
    I. PHẦN BẮT BUỘC
    Câu 1:
    -Phát biểu đúng 2 định luật Faraday...............................................................................................................0,5đ
    -Ghi đúng biểu thức tổng quát .....................................................................................................................0,25đ
    -Giải thích đúng các đại lượng và đơn vị của các đại lượng.......................................................................0,25đ
    Câu 2:
    Hạt tải điện trong các môi trường:
    - Kim loại: electron tự do ( electron hóa trị).................................................................................................0,25đ
    - Chất điện phân: ion dương và ion âm........................................................................................................0,25đ
    - Chân không: electron phát xạ nhiệt ( electron đưa vào)............................................................................0,25đ
    - Chất khí: : electron, ion dương và ion âm..................................................................................................0,25đ
    Câu 3:
    -  + - - ................................0,25đ

    -............................................................................................................................0,25đ
    - .........................................................................................................................0,25đ
    - Vì:  nên ........................................................................................
     
    Gửi ý kiến