Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Thi HKI Lí 11 CB 09-10 (649)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Kim Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:40' 09-12-2009
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Văn Kim Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:40' 09-12-2009
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 - 2010
TỔ VẬT LÝ – KTCN
Mã đề thi 649
Môn: Vật Lí 11 chương trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:................ Lớp.......................................................
ĐỀ THI
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1. Bản chất dòng điện trong chất khí là:
A. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường.
B. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường.
C. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
D. Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường.
Câu 2. Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (, được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 V, điện trở trong r = 1 (. Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là:
A. 5 g. B. 10,5 g. C. 5,97 g. D. 11,94 g.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.
Câu 4. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 5. Bản chất của dòng điện trong chân không là
A. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường và của các iôn âm ngược chiều điện trường
B. Dòng dịch chuyển có hướng của các electron ngược chiều điện trường
C. Dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi bị nung nóng
D. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường, của các iôn âm và electron ngược chiều điện trường
Câu 6. Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
A. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm.
B. Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm.
C. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm.
D. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm.
Câu 7. Một sợi dây đồng có điện trở 74 ( ở 500 C, có hệ số nhiệt điện trở α = 4,2.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1500 C là:
A. 82,0 (. B. 89,2 (. C. 95,8 (. D. 105,1 (.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tia catốt có khả năng đâm xuyên qua các lá kim loại mỏng.
B. Tia catốt không bị lệch trong điện trường và từ trường.
C. Tia catốt có mang năng lượng.
D. Tia catốt phát ra vuông góc với mặt catốt.
Câu 9. Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hiệu điện thế 100 V. Điện tích của tụ điện là:
A. q = 5.104 µC. B. q = 5.104 nC. C. q = 5.10-2 µC. D. q = 5.10-4 C.
Câu 10. Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 18 V và 9 Ω. Khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là :
A. 6 V và 1 (. B. 6 V và 3 (. C. 18 V và 1 (. D. 18 V và 3 (.
Câu 11.
THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 - 2010
TỔ VẬT LÝ – KTCN
Mã đề thi 649
Môn: Vật Lí 11 chương trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:................ Lớp.......................................................
ĐỀ THI
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1. Bản chất dòng điện trong chất khí là:
A. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường.
B. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường.
C. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
D. Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường.
Câu 2. Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (, được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 V, điện trở trong r = 1 (. Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là:
A. 5 g. B. 10,5 g. C. 5,97 g. D. 11,94 g.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.
Câu 4. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 5. Bản chất của dòng điện trong chân không là
A. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường và của các iôn âm ngược chiều điện trường
B. Dòng dịch chuyển có hướng của các electron ngược chiều điện trường
C. Dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi bị nung nóng
D. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường, của các iôn âm và electron ngược chiều điện trường
Câu 6. Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
A. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm.
B. Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm.
C. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm.
D. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm.
Câu 7. Một sợi dây đồng có điện trở 74 ( ở 500 C, có hệ số nhiệt điện trở α = 4,2.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1500 C là:
A. 82,0 (. B. 89,2 (. C. 95,8 (. D. 105,1 (.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tia catốt có khả năng đâm xuyên qua các lá kim loại mỏng.
B. Tia catốt không bị lệch trong điện trường và từ trường.
C. Tia catốt có mang năng lượng.
D. Tia catốt phát ra vuông góc với mặt catốt.
Câu 9. Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hiệu điện thế 100 V. Điện tích của tụ điện là:
A. q = 5.104 µC. B. q = 5.104 nC. C. q = 5.10-2 µC. D. q = 5.10-4 C.
Câu 10. Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 18 V và 9 Ω. Khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là :
A. 6 V và 1 (. B. 6 V và 3 (. C. 18 V và 1 (. D. 18 V và 3 (.
Câu 11.
 






Các ý kiến mới nhất