Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thuyết lượng tử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sở GD & ĐT TP.HCM
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:25' 21-11-2010
    Dung lượng: 173.5 KB
    Số lượt tải: 144
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Thanh Đa
    Bài giảng:





    Gv: Huỳnh Thị Diệu Quỳnh
    THUYẾT LƯỢNG TỬ VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1 : Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện
    A. Êlectron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng
    B. Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào
    C. Êlectron bật ra khỏi nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác
    D. Êlectron bật ra khỏi kim loại khi bị chiếu sáng
    Câu 2 : Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng 1 = 0,75m và 2 = 0,25m vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0 = 0,35m. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
    A. Chỉ có bức xạ 1
    B. Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên
    C. Chỉ có bức xạ 2
    D. Cả hai bức xạ
    Câu 3 : Phát biểu nào sau đây là không đúng . Hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào :
    A. Bản chất kim loại làm Katot
    B. Bước sóng của chùm ánh sáng kích thích
    C. Tần số của chùm ánh sáng kích thích
    D. Cường độ của chùm ánh sáng kích thích

    Câu 4 : Chọn câu đúng . Cường độ dòng quang điện bão hòa tăng lên hai lần khi :
    A. Bước sóng ánh sáng kích thích tăng lên hai lần
    B. Cường độ chùm ánh sáng kích thích tăng lên hai lần
    C. Hiệu điện thế đặt giữa Anot và Katot tăng lên hai lần
    D. Tần số ánh sáng kích thích tăng lên hai lần

    ĐÁP ÁN
    Câu 1 : Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện
    A. Êlectron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng
    B. Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào
    C. Êlectron bật ra khỏi nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác
    D. Êlectron bật ra khỏi kim loại khi bị chiếu sáng
    Câu 2 : Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng 1 = 0,75m và 2 = 0,25m vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0 = 0,35m. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
    A. Chỉ có bức xạ 1
    B. Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên
    C. Chỉ có bức xạ 2
    D. Cả hai bức xạ
    Câu 3 : Phát biểu nào sau đây là không đúng . Hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào :
    A. Bản chất kim loại làm Katot
    B. Bước sóng của chùm ánh sáng kích thích
    C. Tần số của chùm ánh sáng kích thích
    D. Cường độ của chùm ánh sáng kích thích

    Câu 4 : Chọn câu đúng . Cường độ dòng quang điện bão hòa tăng lên hai lần khi :
    A. Bước sóng ánh sáng kích thích tăng lên hai lần
    B. Cường độ chùm ánh sáng kích thích tăng lên hai lần
    C. Hiệu điện thế đặt giữa Anot và Katot tăng lên hai lần
    D. Tần số ánh sáng kích thích tăng lên hai lần

    NỘI DUNG CHÍNH

    1. CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN
    2. THUYẾT LƯỢNG TỬ
    3. GIẢI THÍCH CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN
    4. LƯỠNG TÍNH SÓNG - HẠT CỦA ÁNH SÁNG
    ĐỀ TÀI TRÌNH BÀY CỦA NHÓM 1
    CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN
    Nêu các kết quả thí nghiệm với tế bào quang điện ? Từ đó phát biểu các định luật
    Kết quả 1 : Đối với mỗi kim loại dùng làm Katot , ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn một giới hạn 0 nào đó thì mới gây ra được hiện tượng quang điện
    1.CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN
    ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN THỨ NHẤT : Đối với mỗi kim loại dùng làm Katốt có một bước sóng giới hạn 0 nhất định gọi là giới hạn quang điện . Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng  của ánh sáng kích thích nhỏ hơn giới hạn quang điện  ≤ 0
    Kết quả 2:
    Ibh tỷ lệ thuận với cường độ chùm ánh sáng kích thích
    ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN THỨ HAI : Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm ánh sáng kích thích
    Kết quả 3 :
    Giá trị của hiệu điện thế hãm ứng với mỗi kim loại dùng làm Katot hoàn toàn không phụ thuộc vào cường độ chùm ánh sáng kích thích mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng kích thích
    Sự tồn tại của hiệu điện thế hãm Uh chứng tỏ điều gì ?
    Sự tồn tại của hiệu điện thế hãm Uh chứng tỏ rằng khi bật ra khỏi kim loại , các êlectron quang điện có một vận tốc ban đầu V0 . Điện trường cản mạnh đến mức độ nào đó thì ngay cả êlectron có vận tốc ban đầu lớn nhất V0max cũng không bay đến được anốt . Lúc đó dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn và công của điện trường cản có giá trị đúng bằng Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện
    ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN THỨ BA
    Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện không phụ thuộc vào cường độ chùm ánh sáng kích thích , mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại dùng làm Katốt
    ĐỀ TÀI TRÌNH BÀY CỦA NHÓM 2
    THUYẾT LƯỢNG TỬ
    Các định luật quang điện được giải thích bằng thuyết sóng ánh sáng như thế nào ?
    Vận dụng thuyết sóng ánh sáng chỉ giải thích được định luật quang điện thứ hai
    Các định luật quang điện thứ nhất và thứ ba hoàn toàn mâu thuẫn với tính chất sóng của ánh sáng
    Làm sao để giải thích được các định luật quang điện ?
    M. PLANCK
    (1858-1947)
    Nhà vật lý Đức , đã phát minh ra thuyết lượng tử
    Giải NOBEL 1918
    2. THUYẾT LƯỢNG TỬ
    Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục , mà thành từng phần riêng biệt , đứt quãng . Mỗi phần đó mang một năng lượng hoàn toàn xác định , có độ lớn là
     = hf
    h : hằng số Planck ; h = 6,625.10-34 (J.s)
    f : là tần số của ánh sáng (Hz)
     : lượng tử năng lượng (J)
    ĐỀ TÀI TRÌNH BÀY CỦA NHÓM 3
    Giải thích các định luật quang điện bằng thuyết lượng tử
    A . EINSTEIN
    (1879 – 1955)
    Nhà vật lí Mỹ , gốc Đức . Đã giải thích hiện tượng quang điện và phát minh ra thuyết tương đối
    Giải thưởng NOBEL năm 1922
    3. Giải thích các định luật quang điện bằng thuyết lượng tử
    Nhà bác học Einstein là người đầu tiên vận dụng thuyết lượng tử để giải thích các định luật quang điện . Ông coi chùm sáng như một chùm hạt và gọi mỗi hạt là một phôtôn . Mỗi phôtôn ứng với một lượng tử ánh sáng
    Tìm hiểu quan điểm của EINTEIN
    Theo Einstein , trong hiện tượng quang điện có sự hấp thụ hoàn toàn phôtôn chiếu tới . Mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một êlectron. Đối với các êlectron nằm ngay trên bề mặt kim loại thì phần năng lượng này được dùng vào hai việc :
    Cung cấp cho êlectron một công A để nó thắng được các lực liên kết trong mạng tinh thể và thoát ra ngoài . Công này được gọi là công thoát
    Cung cấp cho êlectron đó một động năng ban đầu . So với động năng ban đầu mà các êlectron nằm ở lớp các lớp sâu thu được khi bị bứt ra thì động năng ban đầu này là cực đại
    a. Công thức EINSTEIN về hiện tượng quang điện
    Đối với các electron nằm ở lớp bên trong thì sao?
    Nếu êlectron nằm ở các lớp sâu bên trong kim loại thì trước khi đến bề mặt kim loại chúng đã va chạm với các ion của kim loại và mất một phần năng lượng. Do đó động năng ban đầu của nó sẽ nhỏ động năng ban đầu cực đại nói trên
    b. Giải thích các định luật quang điện :
    Từ Công thức EINSTEIN suy ra
    Ta thấy động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện chỉ phụ thuộc vào bước sóng  (hay tần số f ) của ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại dùng làm Katốt (công thoát A) mà không phụ thuộc vào cường độ chùm ánh sáng kích thích Đó chính là nội dung của định luật quang điện thứ ba
    Công thức EINSTEIN còn cho thấy : nếu năng lượng của phôtôn nhỏ hơn công thoát A thì nó không thể làm cho êlectron bật ra khỏi Katốt và hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra
    Ta có :
    hf ≥ A hay hc/ ≥ A
    ≤ hc/ A
    Đặt : 0: chính là giới hạn quang điện
    của kim loại
    Ta có : biểu thị cho định luật quang
    điện thứ nhất
    Giải thích định luật thứ hai
    Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với số êlectron quang điện bị bật ra khỏi Katốt trong một đơn vị thời gian
    Số êlectron quang điện bị bật ra khỏi Katốt trong một đơn vị thời gian tỉ lệ thuận với số phôtôn đến đập vào mặt Katốt trong thời gian đó
    Số phôtôn này tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích
    Vậy : Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích
    ĐỀ TÀI TRÌNH BÀY CỦA NHÓM 4
    Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
    Ánh sáng có những tính chất gì? Hiện tượng nào thể hiện tính chất đó ?
    Ánh sáng có tính chất sóng – Sóng điện từ - Thể hiện ở hiện tượng giao thoa…
    Ánh sáng có thính chất hạt – Hạt Photon - Thể hiện ở hiện tượng quang điện…
    4. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
    Ánh sáng vừa có tính sóng vừa có tính hạt . Ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt
    Những sóng điện từ có bước sóng càng ngắn thì phôtôn ứng với chúng có năng lượng càng lớn. Tính hạt thể hiện đậm nét (tác dụng quang điện , khả năng đâm xuyên, …), tính sóng càng ít thể hiện
    Những sóng điện từ có bước sóng càng dài thì phôtôn ứng với chúng có năng lượng càng nhỏ, tính hạt càng khó thể hiện , tính sóng càng dễ bộc lộ (hiện tượng giao thoa , tán sắc …)
    BÀI TẬP CŨNG CỐ
    Katốt của một tế bào quang điện có công thoát bằng 3,55 eV . Người ta lần lượt chiếu vào Katốt này các bức xạ có bước sóng 1 = 0,390m và 2 = 0,27 m
    1. Với bức xạ nào thì hiện tượng quang điện xảy ra?
    2. Khi đó tính động năng ban đầu cực đại và vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện
    3. Tính hiệu điện thế hãm cần phải đặt giữa Anốt và Katốt của tế bào quang điện để cho dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn
    Cho e = 1,6.10-19 (C) ; 1eV = 1,6.10-19 (J) ; m = 9,1.10-31 (kg) ; c = 3.108 (m/s) ; h = 6,625.10-34 (J.s)
    ĐÁP ÁN
    1. A = 5,68.10 -19 (J)
    0 = hc/A =0,35m
    1 > 0 : không có hiện tượng quang điện
    2 < 0 : hiện tượng quang điện xảy ra
    2.
    V0max = 0,6 .106 (m/s)
    3.


    | Uh | = 1,05 (V)
    Uh = -1,05(V)
    CUNG C?
    1. Trình bày ba định luật quang điện
    2. Vì sao thuyết sóng ánh sáng không giải thích được các định luật quang điện
    3. Trình bày nội dung sơ lược của thuyết lượng tử
    4. Giải thích định luật quang điện thứ ba
    BÀI HỌC KẾT THÚC
    CHÀO TẠM BIỆT
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓