Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 07h:20' 09-10-2012
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 07h:20' 09-10-2012
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày 3/1/10
Tiết 20 Bài 16 . CƠ NĂNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Kiến thức: - Tìm được ví du minh họa ch các khái niệm: cơ năng, thế năng, động năng
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất
- Kĩ năng : - Quan sát - Phân tích và vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng
- Thái độ : Sôi nổi tìm ví dụ, hứng thú trong học tập
II. CHUẨN BỊ:
GV - Tranh phóng to hình 16.1a và 16.1b, hình 16.4(SGK)
- 1hòn bi thép, 1 máng nghiêng, 1miếng gỗ, 1 cục đất nặn.
HS - Lò xo thép uốn thành vòng tròn,1 miếng gỗ nhỏ, 1 bao diêm.
III ..KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Viết công thức tính công suất . Giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức .
- Bài tập 15.1 SBT
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Nội dung
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I.Cơ năng:
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
- Cơ năng được đo bằng đơn vị Jun
II.Thế năng:
1-Thế năng hấp dẫn:
C1: A chuyển động xuống phía dưới, làm căng sợi dâylàm thỏi gỗ chuyển độngQuả nặng A sinh công do đó nó có cơ năng
* Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
+Vật ở càng cao so với vật mốc thì thế năng hấp dẫn càng lớn
+ Tại mặt đất thế năng hấp dẫn = 0
2- Thế năng đàn hồi
- Cơ năngcủa vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
- Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật
III. Động năng:
1- Khi nào vật có động năng
Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công Cơ năng.Cơ năng này là động năng
2- Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc chuyển động của vật
IV.Vận dụng :
C10: a. Chiếc cung được gương có thế năng
b. Nước chảy từ trên cao xuống có động năng
c. Nước bị ngăn trên đập cao có thế năng
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
Và tìm hiểu khái niệm cơ năng
GV: Đặt vấn đề như SGK
GV:- Yêu cầu HS đọc phần thông báo , trả lời câu hỏi
+ Khi nào một vật có cơ năng
+ Đơn vị đo cơ năng
Hoạt động 2:Hình thành khái niệm Thế năng
-GV: Cho HS xem tranh 161.a. Quả nặng A có sinh công ?
-GV: Cho HS quan sát tranh 161b
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận trả lời câu C1(SGK)
- Khi A đưa lên càng cao công của lực kéo B( B chuyển động dài hơn)
- Thông báo Cơ năng của vật ở trên cao so với mặt đất Gọi là Thế năng
- Vật có khả năng thực hiện công càng lớn thế năng của nó càng lớn.
- Gợi ý HS nêu ví dụ minh họa.
Tìm hiểu thế năng đàn hồi
GV: Cho HS tiến hành TN hình 16.2 cho học sinh quan sát lò xo lá tròn đã được nén .Nêu câu hỏi :
+ Lúc này lò xo có cơ năng không ?
+ Bằng cách nào để biết lò xo có cơ năng?
GV: Thông báo cơ năng của lò xo trong trường hợp này cũng gọi là thế năng .Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng dàn hồi của vật gọi là thế năng đàn hồi .
GV: Khắc sâu bằng ví dụ .Khi ta ấn tay vào cục đất nặn cục đất biến dạng cục đất này có thế năng đàn hồi không ?
GV: Hãy cho biết các dạng thế năng .Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào
Hoạt động 3:Hình thành khái niệm động năng-
GV: Giới thiệu TN hình 16.3.
GV: Yêu cầu HS mô tả hiện tượng
GV:Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu C4,C5
-GV: Thông báo khái niệm Động năng
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố
Tiết 20 Bài 16 . CƠ NĂNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Kiến thức: - Tìm được ví du minh họa ch các khái niệm: cơ năng, thế năng, động năng
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất
- Kĩ năng : - Quan sát - Phân tích và vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng
- Thái độ : Sôi nổi tìm ví dụ, hứng thú trong học tập
II. CHUẨN BỊ:
GV - Tranh phóng to hình 16.1a và 16.1b, hình 16.4(SGK)
- 1hòn bi thép, 1 máng nghiêng, 1miếng gỗ, 1 cục đất nặn.
HS - Lò xo thép uốn thành vòng tròn,1 miếng gỗ nhỏ, 1 bao diêm.
III ..KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Viết công thức tính công suất . Giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức .
- Bài tập 15.1 SBT
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Nội dung
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I.Cơ năng:
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
- Cơ năng được đo bằng đơn vị Jun
II.Thế năng:
1-Thế năng hấp dẫn:
C1: A chuyển động xuống phía dưới, làm căng sợi dâylàm thỏi gỗ chuyển độngQuả nặng A sinh công do đó nó có cơ năng
* Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
+Vật ở càng cao so với vật mốc thì thế năng hấp dẫn càng lớn
+ Tại mặt đất thế năng hấp dẫn = 0
2- Thế năng đàn hồi
- Cơ năngcủa vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
- Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật
III. Động năng:
1- Khi nào vật có động năng
Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công Cơ năng.Cơ năng này là động năng
2- Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc chuyển động của vật
IV.Vận dụng :
C10: a. Chiếc cung được gương có thế năng
b. Nước chảy từ trên cao xuống có động năng
c. Nước bị ngăn trên đập cao có thế năng
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
Và tìm hiểu khái niệm cơ năng
GV: Đặt vấn đề như SGK
GV:- Yêu cầu HS đọc phần thông báo , trả lời câu hỏi
+ Khi nào một vật có cơ năng
+ Đơn vị đo cơ năng
Hoạt động 2:Hình thành khái niệm Thế năng
-GV: Cho HS xem tranh 161.a. Quả nặng A có sinh công ?
-GV: Cho HS quan sát tranh 161b
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận trả lời câu C1(SGK)
- Khi A đưa lên càng cao công của lực kéo B( B chuyển động dài hơn)
- Thông báo Cơ năng của vật ở trên cao so với mặt đất Gọi là Thế năng
- Vật có khả năng thực hiện công càng lớn thế năng của nó càng lớn.
- Gợi ý HS nêu ví dụ minh họa.
Tìm hiểu thế năng đàn hồi
GV: Cho HS tiến hành TN hình 16.2 cho học sinh quan sát lò xo lá tròn đã được nén .Nêu câu hỏi :
+ Lúc này lò xo có cơ năng không ?
+ Bằng cách nào để biết lò xo có cơ năng?
GV: Thông báo cơ năng của lò xo trong trường hợp này cũng gọi là thế năng .Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng dàn hồi của vật gọi là thế năng đàn hồi .
GV: Khắc sâu bằng ví dụ .Khi ta ấn tay vào cục đất nặn cục đất biến dạng cục đất này có thế năng đàn hồi không ?
GV: Hãy cho biết các dạng thế năng .Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào
Hoạt động 3:Hình thành khái niệm động năng-
GV: Giới thiệu TN hình 16.3.
GV: Yêu cầu HS mô tả hiện tượng
GV:Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu C4,C5
-GV: Thông báo khái niệm Động năng
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố
 






Các ý kiến mới nhất