Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tin 11 Bai 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Song Toàn
    Ngày gửi: 19h:55' 24-06-2014
    Dung lượng: 399.5 KB
    Số lượt tải: 555
    Số lượt thích: 0 người
    Chương II
    BÀI 6
    PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN
    ? CU H?I ƠN T?P:
    Câu 1: Kể tên một số kiểu dữ liệu chuẩn. Khi tìm hiểu một kiểu dữ liệu chuẩn ta cần phải nắm được các đặc trưng gì của nó. Cho ví dụ với kiểu nguyên.
    Một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic.
    Khi tìm hiểu một kiểu dữ liệu chuẩn, ta cần nắm các đặc trưng của nó như: tên kiểu, bộ nhớ lưu trữ giá trị, phạm vi giá trị, các phép toán, các hàm và thủ tục sử dụng chúng.
    ? CÂU HỎI ÔN TẬP:
    Ví dụ:
    ? CU H?I ƠN T?P:
    Câu 2: Mục đích của việc khai báo biến. Khai báo biến thường đặt ở vị trí nào trong phần khai báo? Hãy chỉ ra lỗi trong khai báo sau:
    VAR X1, X2 X3: REAL;
    D-TOAN, D-TIN: REAL;
    x1, a, b: INTEGER;
    CONST A = 2.5
    CÂU 2
    Mục đích của việc khai báo biến:
    Để cấp phát bộ nhớ cho biến. Sau khi khai báo sẽ có một vùng nhớ dành cho biến với kích thước đúng bằng kích thước kiểu của nó để lưu trữ giá trị của biến.
    Đưa tên biến vào danh sách các đối tượng cần quản lý của chương trình
    Khai báo biến thường đặt sau khai báo hằng.
    Cũng có thể đặt khai báo biến trên khai báo hằng nếu khai báo biến không liên quan đến giá trị của hằng.
    Lỗi:
    Tên biến sai qui định: D-TOAN, D-TIN.
    Tên biến trong danh sách biến không phân cách bằng dấu phẩy: X2 X3
    Tên biến trùng và sai kiểu dữ liệu: a, A = 2.5

    NỘI DUNG
    Phép toán
    Biểu thức số học
    Hàm số học chuẩn
    Biểu thức quan hệ
    Biểu thức lôgic
    Câu lệnh gán
    1. Phép toán
    Hãy kể các phép toán trong toán học?

    Cộng, trừ, nhân, chia lấy nguyên, chia lấy số dư, so sánh
    Trong Tin học:
    Các phép toán số học: +, -, *, /, div, mod.
    Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, =, < >
    Các phép toán logic: and, or, not
    2. Biểu thức số học
    Biểu thức số học
    Toán hạng: biến số, hằng số, hàm số.
    Toán tử: các phép toán số học.
    Ví dụ: 2a + 3b +c ;
    2. Biểu thức số học
    Quy tắc viết biểu thức số học trong lập trình:
    Chỉ dùng cặp ngoặc tròn ( ) để xác định trình tự thực hiện các phép toán trong trường hợp cần thiết.
    Viết lần lượt từ trái qua phải.
    Không được bỏ qua dấu nhân (*) trong tích.
    Ví dụ: 2a + 3b +c → 2*a + 3*b + c

    → ((x+y)/(1-(2/z)))+(x*x/(2*z))
    2. Biểu thức số học
    Thứ tự thực hiện các phép toán:

    Thực hiện các phép toán trong ngoặc trước.

    Thực hiện từ trái sang phải: nhân, chia nguyên, chia lấy dư trước; các phép toán cộng trừ sau.
    2. Biểu thức số học
    3. Hàm số học chuẩn
    Hãy kể tên một số hàm số học trong Toán học?
    Toán học
    Tin học
    sqr(x)
    sqrt(x)
    abs(x)
    ln(x)
    exp(x)
    sin(x)
    cos(x)
    Ví dụ: Biểu diễn biểu thức
    sang biểu thức trong ngôn ngữ lập trình.


    (-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a)
    3. Hàm số học chuẩn
    Cấu trúc chung:

    Trong đó: BT1 và BT2 cùng là xâu hoặc cùng là biểu thức số học.
    Ví dụ: x > 5; 2*x +1 >= y
    Biểu thức quan hệ được thực hiện theo trình tự:
    Tính giá trị các biểu thức.
    Thực hiện phép toán quan hệ.
    Kết quả của biểu thức quan hệ thuộc kiểu logic.
    4. Biểu thức quan hệ
    Ví dụ:
    (A > B) or ((X + 1) > Y)
    (5 > 2) and ((3 + 2) < 4)
    (x >= 5) and (x <= 11)
    Not(x < 1)
    Kết quả của biểu thức logic là true hoặc false.
    5. Biểu thức logic
    5. Biểu thức logic
    Ví dụ: 5 <= x <= 11. Biểu diễn biểu thức trong ngôn ngữ lập trình.
    Điền vào bảng chân trị sau:






    1: true, 0: false
    Cấu trúc:
    := ;
    Ví dụ: x := 4 + 8;
    x := (-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a)
    z := z – 1;
    x := x + 1;
    Chức năng của lệnh gán:
    Tính giá trị của biểu thức.
    Gán giá trị tính được vào tên biến.


    6. Câu lệnh gán
    Một số chú ý khi sử dụng lệnh gán
    Phải viết đúng kí hiệu lệnh gán. Trong Pascal, dấu hai chấm phải viết liền kí hiệu dấu bằng( := ).
    Biểu thức bên phải cần được giá trị trước khi gán.
    Kiểu của giá trị biểu thức bên phải dấu gán phải phù hợp với kiểu dữ liệu của biến.
    Củng cố
    Các phép toán trong Pascal: số học, quan hệ, logic.
    Các biểu thức trong Pascal: số học, quan hệ, logic.
    Cấu trúc lệnh gán trong Pascal:
    Tên biến := Tên biểu thức;
    Bài tập về nhà
    Làm bài tập 6, 7, 8 SGK trang 35, 36.
    Xem lại bài lý thuyết.
    Xem trước bài 7-Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản và bài 8-Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.
    Xem phụ lục A SGK trang 121.
    Thank You !
     
    Gửi ý kiến