Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TN cuối kỳ-bài 9,10,11,12- SGK CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 15h:58' 03-05-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 15h:58' 03-05-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
ÔN TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Lịch sử 11
Năm học: 2023 - 2024
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
BÀI 9: CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY VÀ TRIỀU HỒ
1. Bối cảnh lịch sử
- Triều Trần suy yếu sau khi Thượng hoàng Trần Minh Tông qua đời, vua Trần Dụ Tông sa vào ăn chơi và
triều chính bị gian thần lũng đoạn.
- Chiêm Thành và nhà Minh tấn công Đại Việt, quan hệ giữa hai nước xấu đi.
- Hạn hán, bão lụt và đói kém xảy ra thường xuyên, dẫn đến tỉnh trạng che giấu và chiếm đoạt ruộng đất trên
quy mô lớn.
- Các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tỉ diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền.
2. Nội dung cải cách
a) Chính trị
- Đổi tên và đặt thêm đơn vị hành chính; lập nhiều cơ quan, chức quan mới và bãi bỏ cơ quan, chức quan cũ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát quan lại, đặc biệt là ở cấp địa phương.
- Tổ chức chính quyền, luật pháp; ban hành quy chế và luật pháp mới của quốc gia.
- Cải cách nghi lễ và y phục của triều đình theo hướng quy củ chuyên nghiệp.
- Tuyển chọn quan lại bằng khoa thi và không căn cứ vào nguồn gốc tôn thất như trước.
- Tuyển chọn những người giỏi võ nghệ làm tưởng chỉ huy; thái hồi binh sĩ già yếu và bổ sung người khoẻ
mạnh vào quân ngũ.
- Tăng cường tuyển quân quy mô lớn và bổ sung lực lượng hương quân ở các địa phương.
- Xây dựng lại binh chế, chia đặt lại tổ chức quân đội theo hướng quy cũ, chặt chẽ, đặt dưới sự chỉ huy thống
nhất của triều đình.
- Cải tiến vũ khí, tăng cường trang bị quốc phòng và xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia quy mô lớn.
b) Kinh tế, xã hội
- In và phát hành tiền giấy "Thông báo hội sao" và đổi tiền.
- Xoá bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất, lập số ruộng trên cả nước.
- Điều chỉnh thuế khoá, tăng thuế ruộng, hạ thuế bởi đầu và thu thao hạng đất.
- Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân, quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định, kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- Sơ đồ tiến trình cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ.
c) Văn hoá
- Nho giáo là ý thức hệ tư tưởng chủ đạo, hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo, đề cao sử
dụng chữ Nôm và mở rộng giáo dục.
3. Kết quả, ý nghĩa
- Thể chế quân chủ chuyên chế được tổ chức thống nhất, chặt chẽ; vai trò và sức mạnh của nhà nước được
tăng cường; giải quyết bất cập về sở hữu tài sản và thuế khoa
- Nho giáo trở thành tư tưởng chủ đạo, giáo dục và khoa cử phát triển mới; xác lập mô hình phát triển mới
của quốc gia Đại Việt; để lại bài học kinh nghiệm quý báu về trị nước.
4. Câu hỏi minh họa.
Câu 1. Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần
A. được thành lập.
B. bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.
✓ C. lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
D. sụp đổ.
✓ Giải thích: Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần lâm vào khủng hoảng và suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
✓ A. Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,…), mất mùa thường xuyên xảy ra.
B. Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách “bế quan tỏa cảng”.
C. Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.
D. Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,…) dần lụi tàn.
1
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
✓ Giải thích: Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, nhiều hiện tượng tự nhiên tiêu cực như hạn hán, bão, lụt, vỡ
đê... xảy ra trên cả nước gây ra đói kém. Hơn nữa nhà Trần không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp,
không duy tu, bảo vệ các công trình thuỷ lợi dẫn đến mất mùa và đói kém kéo dài.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
A. Sản xuất nông nghiệp sa sút.
B. Thường xuyên mất mùa, đói kém.
✓ C. Ruộng đất công ngày càng mở rộng.
D. Ruộng đất tư ngày càng mở rộng.
✓ Giải thích: Cuối thế kỉ XIV, Đại Việt đang trải qua tình hình kinh tế khó khăn khi sản xuất nông nghiệp
suy giảm, thiên tai, đói kém thường xuyên. Bên cạnh đó việc chiếm đoạt ruộng đất công trên quy mô lớn
của quý tộc, quan lại, địa chủ khiến ruộng đất công ngày càng thu hẹp.
Câu 4. Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên
tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
✓ A. khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương.
B. khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
C. khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
D. khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
Câu 5. Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên
tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
✓ A. khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ở Quốc Oai.
B. khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
C. khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
D. khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
BÀI 10: CUỘC CẢI CÁCH CỦA LÊ THÁNH THÔNG THẾ KỈ XV
1. Bối cảnh lịch sử
*Về chính trị:
- Sau khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, triều Lê sơ xây dựng bộ máy nhà nước mới, nhưng nội bộ triều đình
có nhiều mâu thuẫn và phe cánh, sự lộng quyền của công thần.
*Về kinh tế - xã hội:
- Nền kinh tế Đại Việt sau chiến tranh phục hồi, nhưng ruộng đất vẫn có nhiều hạn chế, nạn cường hào và
quan lại tham ô, nhũng nhiễu cũng ngày càng tăng.
*Chính sách của Lê Thánh Tông:
- Sau khi lên ngôi, Lê Thánh Tông cải cách hệ thống hành chính từ năm 1466 và thực hiện các chính sách
cải cách quan trọng.
2. Nội dung cải cách tổ chức bộ máy chính quyền
a) Chính trị
Bộ máy chính quyền
- Hoàn thiện hệ thống cơ quan, tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
- Giảm sát và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan.
- Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan có quyền lực.
- Suy giảm vị trí và vai trò của các chức quan đại thần.
- Tập trung công việc trong triều đình về Lục bộ và Lục khoa.
- Lục tự và các cơ quan chuyên môn như Thông chính tỵ, Quốc tử giảm được thiết lập.
- Tổ chức lại hệ thống đơn vị hành chính từ đạo đến phủ, huyện châu, xã.
- Đổi từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên, sau đó lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 (Quảng Nam).
- Thành lập hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyển, gồm Đồ ty, Thừa ty, Hiến ty (tam ty).
- Tổ chức bộ máy chính quyền: Bãi bỏ cấp lộ, trấn cũ; thiết lập hệ thống phủ, huyện/ châu, xã và các chức
quan đứng đầu.
- Cải cách quản lý nhân sự: Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc; quy định chế độ tuyển dụng, lương
bổng, khen thưởng, kỉ luật.
- Quy chế làm việc: Quy định thể thức công văn, giấy tờ, trang phục, lễ nghỉ ở triều đình.
- Sử dụng khoa cử: Hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp.
Luật pháp
- Hoàn chỉnh và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) với nhiều điểm mới và tiến bộ.
Quân đội:
- Hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt cải tổ trên quy mô lớn, chia thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân),
có nhiều ưu đãi đối với binh lính và ki luật quân đội được quy định chặt chẽ.
Chính trị
- Lê Thánh Tông cải cách về chính trị.
2
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
b) Kinh tế, văn hóa
Kinh tế
- Ban hành chính sách lộc điền và quân điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.
Văn hoá
- Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn, chú trọng giáo dục khoa cử và có nhiều đổi mới, quy định chặt
chẽ chế độ khoa cử với 3 kì thi và tôn vinh những người thi đỗ tiến sĩ.
3. Kết quả, ý nghĩa
- Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền được xác lập.
- Bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ.
- Sự phát triển của nền kinh tế tiểu nông và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo.
- Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông đặt cơ sở cho hệ thống hành chính của Đại Việt nhiều thế kỉ sau đó và thể
hiện tinh thần dân tộc của vương triều Lê sơ.
4. Câu hỏi minh họa
Câu 1. Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh
✓ A. tình hình đất nước từng bước ổn định.
B. nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
C. nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
D. nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
✓ Giải thích: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình đất nước đã từng bước ổn
định về cả chính trị, kinh tế và xã hội.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?
A. Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
B. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.
C. Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
✓ D. Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.
✓ Giải thích: Giữa thế kỉ XV, nhà Lê đã phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân ổn định.
Tại trung ương, quyền lực tập trung chủ yếu trong tay quan đại thần, công thần trong cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn nhưng tình trạng lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến. Ở địa phương, đất nước chia
thành 5 đạo khiến quyền lực của mỗi người đứng đầu đạo rất lớn và là mầm mống của xu hướng phân
tán quyền lực.
Câu 3. Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách
nhằm
A. nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
B. tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.
✓ C. tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.
D. tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.
✓ Giải thích: Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành
cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.
Câu 4. Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
✓ A. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
B. 24 lộ, phủ, châu.
C. 12 lộ, phủ, châu.
D. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh
vực hành chính?
A. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
B. Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
C. Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
D. Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa
cử.
BÀI 11: CUỘC CẢI CÁCH CỦA MINH MẠNG NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
1. Bối cảnh lịch sử
- Nhà Nguyễn lập quốc, bộ máy chính quyền thời Nguyễn kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng. Tình hình an
ninh-xã hội không ổn định và bộ máy chính quyền thiếu sự thống nhất, đồng bộ và tập trung.
- Chính sách cải cách của Minh Mạng: Xây dựng hệ thống chính quyền quy cũ và hiệu quả hơn, tiến hành
những chính sách cải cách lớn.
2. Nội dung cải cách
a. Bộ máy chính quyền trung tâm
3
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
- Nội dung cải cách bộ máy chính quyền trung tâm của triều đình Minh Mạng
- Các cơ quan chủ chốt: Viện cơ mật, Nội các, Đô sát viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
- Nội các: giúp vua khởi thảo văn bản, coi giữ ẩn tin, lưu trữ châu bản
- Đô sát viện: giám sát và vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp
- Cơ mật viện: tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược
- Quyền lực tập trung vào tay nhà vua, chế độ giảm sút được chú trọng và tăng cường
- Hệ thống văn bản hành chính được chuyên môn hoá và quy định chặt chẽ.
b. Bộ máy chính quyền địa phương
- Bộ máy chính quyền địa phương: Minh Mạng xoá bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành, đổi dinh-trấn thành 30
tỉnh và cấu trúc lại hệ thống hành chính trên cả nước. Việc bố trí chức quan căn cứ vào quy mô, dân số và trình
độ phát triển địa phương. Lưu quan được đặt tại vùng dân tộc thiểu số phía bắc, bãi bỏ chế độ thổ quan và
quyền thế tập của các tù trưởng.
3. Kết quả, ý nghĩa
- Cuộc cải cách thành công, tăng cường quyền lực của triều đình và hoàng đế, và tập trung hệ thống cơ quan,
chức quan các cấp với sự giảm sát, ràng buộc chặt chẽ. Tình hình an ninh – xã hội ở các địa phương từ sau cải
cách cũng có những chuyển biến tích cực.
4. Câu hỏi minh họa
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia
Long và những năm đầu thời Minh Mạng?
A. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
✓ B. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.
D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
✓ Giải thích: Dưới triều Gia Long và đầu triều Minh Mạng, bộ máy nhà nước đã được cải cách nhưng vẫn
có nhiều hạn chế và thiếu tính thống nhất với cơ cấu hành chính phân tầng có nguy cơ lạm quyền, tính
phân quyền ở địa phương và quan lại trong bộ máy chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
Câu 2. Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lí
A. Bắc thành.
B. Gia Định thành.
✓ C. 4 doanh và 7 trấn.
D. phủ Thừa Thiên.
➢ Giải thích: Dưới triều Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lý 4 doanh (Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng
Đức, Quảng Nam) và 7 trấn (Thanh Hoa, Nghệ An, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Bình Hòa, Bình
Thuận) trong cơ cấu hành chính.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và
những năm đầu thời Minh Mạng?
A. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
✓ B. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.
D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.
➢ Giải thích: Dưới triều Gia Long và đầu triều Minh Mạng, bộ máy nhà nước phong kiến đã được cải cách
nhưng vẫn thiếu tính thống nhất với tính phân quyền rõ nét khi Bắc Thành và Gia Định Thành vẫn tồn
tại.
Câu 4. Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là
✓ A. Tổng trấn.
B. Trấn thủ.
C. Tuần phủ.
D. Huyện lệnh.
Câu 5. Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?
A. Tổng trấn.
B. Tổng đốc.
C. Tuần phủ.
D. Tỉnh trưởng.
BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
1. Vị trí của Biển Đông
- Biển Đông nằm ở rìa tây Thái Bình Dương, có diện tích hơn 3447 triệu km 2 và trải dài từ bờ biển Việt Nam ở
phía tây đến các đảo Lu-dông, Pa-lau-oan và Bô-nê-ô ở phía đông, từ bờ biển Trung Quốc ở phía bắc đến các
đảo của In-đô-nê-xi-a ở phía nam.
2. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
4
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
a) Tuyến giao thông đường biển huyết mạch
- Biển Đông là tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương, châu Á –
châu Âu, châu Á – Trung Đông.
- Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo tổng lượng hàng hoá
thương mại vận chuyển hàng năm.
b) Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương
- Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, Biển Đông giữ vai trò chiến lược quan trọng về kinh tế.
- Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương về chính trị - an ninh
- Biển Đông có vị trí địa-chính trị quan trọng đối với các quốc gia khu vực, an ninh trên Biển Đông sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích an ninh, chính trị và sự thịnh vượng về mặt kinh tế của khu vực.
c) Nguồn tài nguyên thiên nhiên biển
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên biển Đông phong phú và đa dạng.
- Các loài sinh vật và khoáng sản đều có mặt trong Biển Đông.
- Biển Đông cung cấp nhiều loại thực vật và động vật như tôm, mực, hải sâm, rong biển, tảo biển, rau câu.
- Ngoài dầu mỏ và khí tự nhiên, Biển Đông còn có nhiều tài nguyên khác như năng lượng thuỷ triều, năng
lượng gió, cát, muối và khoáng chất.
3. Tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
- Vị trí và phân loại các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
- Hệ thống đảo và quần đảo Việt Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ an
ninh vùng biển, vùng trời và đất liền.
- Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa giữ vị trí, vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội và
bảo vệ an ninh vùng biển, vùng trời và đất liền.
- Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có tầm quan trọng chiến lược đối với quốc phòng, an ninh.
4. Câu hỏi tham khảo
Câu 1. Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi
✓ A. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.
B. diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.
C. điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.
D. có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.
➢ Giải thích: Trong lịch sử, Biển Đông là khu vực cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn
và là nơi giao thoa của các nền văn hoá như Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á
lục địa. Vì vậy, các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông tập trung đa dạng các mô hình chính trị,
kinh tế, xã hội và văn hoá của thế giới.
Câu 2. Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Ba-si.
C. Eo biển Đài Loan.
D. Eo biển Ma-gien-lăng.
➢ Giải thích: Khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như eo Đài Loan, Basi, Gaxpa, Kalimantan và
đặc biệt là eo biển Malacca. Trong khi đó eo biển Magellan nằm ở phía nam của lục địa Nam Mĩ và kết
nối Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Câu 3. Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa
A. Nhật Bản và Triều Tiên.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Triều Tiên và Trung Quốc.
D. Ấn Độ và Nhật Bản.
➢ Giải thích: Trong lịch sử, Biển Đông là tuyến đường quan trọng trong giao thông, giao thương và di cư
giữa Ấn Độ -Trung Quốc cũng như là một phần quan trọng của con đường Tơ lụa trên biển kết nối
phương Đông với phương Tây.
Câu 4. Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến
hàng hải quốc tế
✓ A. thứ hai thế giới.
B. thứ ba thế giới.
C. thứ tư thế giới.
D. thứ năm thế giới.
Câu 5. Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
A. tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.
B. tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.
C. tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.
✓ D. tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
5
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
II. TRẮC NGHIỆM KHÁI QUÁT
Câu 1: [LDD] Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và
triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.
B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
C. Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.
D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.
Câu 2: [LDD] Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ
cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
B. Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.
C. Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước
D. Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.
Câu 3: [LDD] Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối
thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định
B. Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.
C. Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
D. Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.
Câu 4: [LDD] Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế
kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Sửa đổi nội dung các khoa thi.
B. Ban hành quy chế và hình luật mới.
C. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
D. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Câu 5: [LDD] Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và
triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
B. Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
C. Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa).
D. Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.
Câu 6: [LDD] Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều
Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
B. Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
C. Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
D. Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Câu 7: [LDD] Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ
cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
B. Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
C. Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
D. Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Câu 8: [LDD] Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của
Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực
A. tổ chức chính quyền, luật pháp
B. quân đội, quốc phòng.
C. kinh tế, xã hội.
D. văn hóa, giáo dục.
Câu 9: [LDD] Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?
A. Chùa Diên Hựu.
B. Tháp Báo Thiên.
C. Thành Tây Đô.
D. Tháp Phổ Minh.
Câu 10: [LDD] Để ổn định giá lúa gạo, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thi hành chính sách nào sau đây?
A. Phát hành “ Thông bảo hội sao”.
B. Đặt kho “Thường bình”
C. Đặt chức quản lý chợ.
D. Lập sổ ruộng trên cả nước.
Câu 11: [LDD] Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dưới triều nào?
6
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
A. Nhà Trần.
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Nhà Lý.
C. Nhà Lê.
D. Nhà Hồ.
Câu 12: [LDD] Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
A. Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
B. Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
C. Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
D. Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
Câu 13: [LDD] Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?
A. Nho giáo và đạo giáo.
B. Phật giáo và Đạo giáo.
C. Hin-đu giao và Hồi giáo.
D. Đạo Thiên chúa và Phật giáo.
Câu 14: [LDD] Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là
A. “Thông bảo hội sao”.
B. “Thái bình thông bảo”.
C. “Thiên phúc trấn bảo”.
D. “Thái Đức thông bảo”.
Câu 15: [LDD] Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau
đây?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Quốc ngữ.
C. Chữ Nôm.
D. Chữ Phạn.
Câu 16: [LDD] Dưới thời nhà Hồ, tiền “ Thông bảo hội sao” được làm từ
A. vàng.
B. bạc.
C. đồng.
D. giấy.
Câu 17: [LDD] Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?
A. Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.
B. Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.
C. Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.
D. Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Câu 18: [LDD] Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào
từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
A. Nho giáo
B. Phật giáo
C. Đạo giáo.
D. Thiên chúa giáo
Câu 19: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ
chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối
A. nhân trị.
B. đức trị.
C. kỹ trị.
D. pháp trị.
Câu 20: [LDD] Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ
cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
C. Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
D. Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Câu 21: [LDD] Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?
A. Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.
B. Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.
C. Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.
D. Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.
Câu 22: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào
sau đây?
A. Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.
B. Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
C. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
D. Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.
Câu 23: [LDD] Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ
XV tạo điều kiện cho nội thương trong nước phát triển?
A. Đặt kho “ Thương bình”.
B. Đặt ra chức “Thị giám”.
C. Tổ chức khai hoang, di dân.
D. Thực hiện chính sách hạn nô.
Câu 24: [LDD] Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?
A. Sự chống đối của quý tộc Trần.
7
Le Dai Dong
B. Tài chính đất nước trống rỗng.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. Đất nước đang diễn ra nội chiến.
D. Sự uy hiếp của triều Thanh.
Câu 25: [LDD] Nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất nào sau đây?
A. Hạn điền.
B. Quân điền.
C. Tịch điền.
D. Lộc điền.
Câu 26: [LDD] Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình
nước ta lúc bấy giờ?
A. Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ.
B. Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt.
C. Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.
D. Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Câu 27: [LDD] Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?
A. Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.
B. Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.
C. Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.
D. Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.
Câu 28: [LDD] Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
A. Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
B. Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.
C. Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
D. Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Câu 29: [LDD] Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?
A. Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.
B. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.
C. Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.
D. Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.
Câu 30: [LDD] Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?
A. Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.
B. Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.
C. Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.
D. Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
Câu 31: [LDD] Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIVđầu TK XV?
A. Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh Đại Việt.
B. Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội.
C. Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta.
D. Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thời đại.
Câu 32: [LDD] Nội dung trọng tâm của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?
A. Tổ chức bộ máy nhà nước.
B. Kinh tế, xã hội.
C. Giáo dục, văn hóa.
D. Chính trị, quân sự
Câu 33: [LDD] Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ
XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
A. Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.
B. Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
C. Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.
D. Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt
Câu 34: [LDD] Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế
giới?
A. Kiến trúc quân sự.
8
Le Dai Dong
B. Kĩ thuật chế tạo vũ khí. C. Tài chính tiền tệ.
D. Kiến trúc phật giáo
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 35: [LDD] Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?
A. Sự chống đối của quý tộc Trần.
B. Người lãnh đạo không nắm thực quyền.
C. Không được sự ủng hộ của nhân dân.
D. Sự uy hiếp của nhà Minh (Trung Quốc).
Câu 36: [LDD] Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
A. Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.
B. Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.
C. Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.
D. Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thống nhất.
Câu 37: [LDD] Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV –
đầu TK XV?
A. Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
B. Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và Chiêm Thành.
C. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
D. Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
Câu 38: [LDD] Nhiệm vụ nào sau đây được coi là lâu dài mà cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu
TK XV hướng đến?
A. Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
B. Xây dựng một nhà nước pháp quyền, dựa trên nền tảng chính sách pháp trị.
C. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
D. Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
Câu 39: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV được nhận xét là
A. đậm nét dân tộc, không mô phỏng.
B. tinh thần dân tộc nhưng sính ngoại.
C. vì lợi ích của giai cấp thống trị.
D. diến ra với nhịp độ nhanh kéo dài.
Câu 40: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV có vai trò như thế nào với cuộc cải cách
của nhà Lê sơ trong giai đoạn sau?
A. Tạo ra những nền tảng cơ bản, đặc biệt là tư tưởng giúp nhà Lê sơ đưa chế độ phong kiến đạt đến mức
quan liêu.
B. Góp phần rút ra bài học kinh nghiệm giúp nhà Lê giành được những thắng lợi trước các thế lực ngoại xâm.
C. Tạo ra những tiền đề vững chắc cho sự phát triể...
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
ÔN TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Lịch sử 11
Năm học: 2023 - 2024
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
BÀI 9: CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY VÀ TRIỀU HỒ
1. Bối cảnh lịch sử
- Triều Trần suy yếu sau khi Thượng hoàng Trần Minh Tông qua đời, vua Trần Dụ Tông sa vào ăn chơi và
triều chính bị gian thần lũng đoạn.
- Chiêm Thành và nhà Minh tấn công Đại Việt, quan hệ giữa hai nước xấu đi.
- Hạn hán, bão lụt và đói kém xảy ra thường xuyên, dẫn đến tỉnh trạng che giấu và chiếm đoạt ruộng đất trên
quy mô lớn.
- Các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tỉ diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền.
2. Nội dung cải cách
a) Chính trị
- Đổi tên và đặt thêm đơn vị hành chính; lập nhiều cơ quan, chức quan mới và bãi bỏ cơ quan, chức quan cũ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát quan lại, đặc biệt là ở cấp địa phương.
- Tổ chức chính quyền, luật pháp; ban hành quy chế và luật pháp mới của quốc gia.
- Cải cách nghi lễ và y phục của triều đình theo hướng quy củ chuyên nghiệp.
- Tuyển chọn quan lại bằng khoa thi và không căn cứ vào nguồn gốc tôn thất như trước.
- Tuyển chọn những người giỏi võ nghệ làm tưởng chỉ huy; thái hồi binh sĩ già yếu và bổ sung người khoẻ
mạnh vào quân ngũ.
- Tăng cường tuyển quân quy mô lớn và bổ sung lực lượng hương quân ở các địa phương.
- Xây dựng lại binh chế, chia đặt lại tổ chức quân đội theo hướng quy cũ, chặt chẽ, đặt dưới sự chỉ huy thống
nhất của triều đình.
- Cải tiến vũ khí, tăng cường trang bị quốc phòng và xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia quy mô lớn.
b) Kinh tế, xã hội
- In và phát hành tiền giấy "Thông báo hội sao" và đổi tiền.
- Xoá bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất, lập số ruộng trên cả nước.
- Điều chỉnh thuế khoá, tăng thuế ruộng, hạ thuế bởi đầu và thu thao hạng đất.
- Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân, quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định, kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- Sơ đồ tiến trình cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ.
c) Văn hoá
- Nho giáo là ý thức hệ tư tưởng chủ đạo, hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo, đề cao sử
dụng chữ Nôm và mở rộng giáo dục.
3. Kết quả, ý nghĩa
- Thể chế quân chủ chuyên chế được tổ chức thống nhất, chặt chẽ; vai trò và sức mạnh của nhà nước được
tăng cường; giải quyết bất cập về sở hữu tài sản và thuế khoa
- Nho giáo trở thành tư tưởng chủ đạo, giáo dục và khoa cử phát triển mới; xác lập mô hình phát triển mới
của quốc gia Đại Việt; để lại bài học kinh nghiệm quý báu về trị nước.
4. Câu hỏi minh họa.
Câu 1. Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần
A. được thành lập.
B. bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.
✓ C. lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
D. sụp đổ.
✓ Giải thích: Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần lâm vào khủng hoảng và suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
✓ A. Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,…), mất mùa thường xuyên xảy ra.
B. Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách “bế quan tỏa cảng”.
C. Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.
D. Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,…) dần lụi tàn.
1
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
✓ Giải thích: Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, nhiều hiện tượng tự nhiên tiêu cực như hạn hán, bão, lụt, vỡ
đê... xảy ra trên cả nước gây ra đói kém. Hơn nữa nhà Trần không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp,
không duy tu, bảo vệ các công trình thuỷ lợi dẫn đến mất mùa và đói kém kéo dài.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
A. Sản xuất nông nghiệp sa sút.
B. Thường xuyên mất mùa, đói kém.
✓ C. Ruộng đất công ngày càng mở rộng.
D. Ruộng đất tư ngày càng mở rộng.
✓ Giải thích: Cuối thế kỉ XIV, Đại Việt đang trải qua tình hình kinh tế khó khăn khi sản xuất nông nghiệp
suy giảm, thiên tai, đói kém thường xuyên. Bên cạnh đó việc chiếm đoạt ruộng đất công trên quy mô lớn
của quý tộc, quan lại, địa chủ khiến ruộng đất công ngày càng thu hẹp.
Câu 4. Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên
tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
✓ A. khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương.
B. khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
C. khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
D. khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
Câu 5. Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên
tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
✓ A. khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ở Quốc Oai.
B. khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
C. khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
D. khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
BÀI 10: CUỘC CẢI CÁCH CỦA LÊ THÁNH THÔNG THẾ KỈ XV
1. Bối cảnh lịch sử
*Về chính trị:
- Sau khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, triều Lê sơ xây dựng bộ máy nhà nước mới, nhưng nội bộ triều đình
có nhiều mâu thuẫn và phe cánh, sự lộng quyền của công thần.
*Về kinh tế - xã hội:
- Nền kinh tế Đại Việt sau chiến tranh phục hồi, nhưng ruộng đất vẫn có nhiều hạn chế, nạn cường hào và
quan lại tham ô, nhũng nhiễu cũng ngày càng tăng.
*Chính sách của Lê Thánh Tông:
- Sau khi lên ngôi, Lê Thánh Tông cải cách hệ thống hành chính từ năm 1466 và thực hiện các chính sách
cải cách quan trọng.
2. Nội dung cải cách tổ chức bộ máy chính quyền
a) Chính trị
Bộ máy chính quyền
- Hoàn thiện hệ thống cơ quan, tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
- Giảm sát và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan.
- Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan có quyền lực.
- Suy giảm vị trí và vai trò của các chức quan đại thần.
- Tập trung công việc trong triều đình về Lục bộ và Lục khoa.
- Lục tự và các cơ quan chuyên môn như Thông chính tỵ, Quốc tử giảm được thiết lập.
- Tổ chức lại hệ thống đơn vị hành chính từ đạo đến phủ, huyện châu, xã.
- Đổi từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên, sau đó lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 (Quảng Nam).
- Thành lập hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyển, gồm Đồ ty, Thừa ty, Hiến ty (tam ty).
- Tổ chức bộ máy chính quyền: Bãi bỏ cấp lộ, trấn cũ; thiết lập hệ thống phủ, huyện/ châu, xã và các chức
quan đứng đầu.
- Cải cách quản lý nhân sự: Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc; quy định chế độ tuyển dụng, lương
bổng, khen thưởng, kỉ luật.
- Quy chế làm việc: Quy định thể thức công văn, giấy tờ, trang phục, lễ nghỉ ở triều đình.
- Sử dụng khoa cử: Hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp.
Luật pháp
- Hoàn chỉnh và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) với nhiều điểm mới và tiến bộ.
Quân đội:
- Hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt cải tổ trên quy mô lớn, chia thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân),
có nhiều ưu đãi đối với binh lính và ki luật quân đội được quy định chặt chẽ.
Chính trị
- Lê Thánh Tông cải cách về chính trị.
2
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
b) Kinh tế, văn hóa
Kinh tế
- Ban hành chính sách lộc điền và quân điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.
Văn hoá
- Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn, chú trọng giáo dục khoa cử và có nhiều đổi mới, quy định chặt
chẽ chế độ khoa cử với 3 kì thi và tôn vinh những người thi đỗ tiến sĩ.
3. Kết quả, ý nghĩa
- Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền được xác lập.
- Bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ.
- Sự phát triển của nền kinh tế tiểu nông và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo.
- Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông đặt cơ sở cho hệ thống hành chính của Đại Việt nhiều thế kỉ sau đó và thể
hiện tinh thần dân tộc của vương triều Lê sơ.
4. Câu hỏi minh họa
Câu 1. Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh
✓ A. tình hình đất nước từng bước ổn định.
B. nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
C. nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
D. nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
✓ Giải thích: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình đất nước đã từng bước ổn
định về cả chính trị, kinh tế và xã hội.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?
A. Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
B. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.
C. Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
✓ D. Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.
✓ Giải thích: Giữa thế kỉ XV, nhà Lê đã phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân ổn định.
Tại trung ương, quyền lực tập trung chủ yếu trong tay quan đại thần, công thần trong cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn nhưng tình trạng lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến. Ở địa phương, đất nước chia
thành 5 đạo khiến quyền lực của mỗi người đứng đầu đạo rất lớn và là mầm mống của xu hướng phân
tán quyền lực.
Câu 3. Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách
nhằm
A. nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
B. tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.
✓ C. tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.
D. tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.
✓ Giải thích: Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành
cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.
Câu 4. Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
✓ A. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
B. 24 lộ, phủ, châu.
C. 12 lộ, phủ, châu.
D. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh
vực hành chính?
A. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
B. Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
C. Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
D. Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa
cử.
BÀI 11: CUỘC CẢI CÁCH CỦA MINH MẠNG NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
1. Bối cảnh lịch sử
- Nhà Nguyễn lập quốc, bộ máy chính quyền thời Nguyễn kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng. Tình hình an
ninh-xã hội không ổn định và bộ máy chính quyền thiếu sự thống nhất, đồng bộ và tập trung.
- Chính sách cải cách của Minh Mạng: Xây dựng hệ thống chính quyền quy cũ và hiệu quả hơn, tiến hành
những chính sách cải cách lớn.
2. Nội dung cải cách
a. Bộ máy chính quyền trung tâm
3
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
- Nội dung cải cách bộ máy chính quyền trung tâm của triều đình Minh Mạng
- Các cơ quan chủ chốt: Viện cơ mật, Nội các, Đô sát viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
- Nội các: giúp vua khởi thảo văn bản, coi giữ ẩn tin, lưu trữ châu bản
- Đô sát viện: giám sát và vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp
- Cơ mật viện: tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược
- Quyền lực tập trung vào tay nhà vua, chế độ giảm sút được chú trọng và tăng cường
- Hệ thống văn bản hành chính được chuyên môn hoá và quy định chặt chẽ.
b. Bộ máy chính quyền địa phương
- Bộ máy chính quyền địa phương: Minh Mạng xoá bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành, đổi dinh-trấn thành 30
tỉnh và cấu trúc lại hệ thống hành chính trên cả nước. Việc bố trí chức quan căn cứ vào quy mô, dân số và trình
độ phát triển địa phương. Lưu quan được đặt tại vùng dân tộc thiểu số phía bắc, bãi bỏ chế độ thổ quan và
quyền thế tập của các tù trưởng.
3. Kết quả, ý nghĩa
- Cuộc cải cách thành công, tăng cường quyền lực của triều đình và hoàng đế, và tập trung hệ thống cơ quan,
chức quan các cấp với sự giảm sát, ràng buộc chặt chẽ. Tình hình an ninh – xã hội ở các địa phương từ sau cải
cách cũng có những chuyển biến tích cực.
4. Câu hỏi minh họa
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia
Long và những năm đầu thời Minh Mạng?
A. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
✓ B. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.
D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
✓ Giải thích: Dưới triều Gia Long và đầu triều Minh Mạng, bộ máy nhà nước đã được cải cách nhưng vẫn
có nhiều hạn chế và thiếu tính thống nhất với cơ cấu hành chính phân tầng có nguy cơ lạm quyền, tính
phân quyền ở địa phương và quan lại trong bộ máy chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
Câu 2. Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lí
A. Bắc thành.
B. Gia Định thành.
✓ C. 4 doanh và 7 trấn.
D. phủ Thừa Thiên.
➢ Giải thích: Dưới triều Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lý 4 doanh (Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng
Đức, Quảng Nam) và 7 trấn (Thanh Hoa, Nghệ An, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Bình Hòa, Bình
Thuận) trong cơ cấu hành chính.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và
những năm đầu thời Minh Mạng?
A. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
✓ B. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.
D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.
➢ Giải thích: Dưới triều Gia Long và đầu triều Minh Mạng, bộ máy nhà nước phong kiến đã được cải cách
nhưng vẫn thiếu tính thống nhất với tính phân quyền rõ nét khi Bắc Thành và Gia Định Thành vẫn tồn
tại.
Câu 4. Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là
✓ A. Tổng trấn.
B. Trấn thủ.
C. Tuần phủ.
D. Huyện lệnh.
Câu 5. Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?
A. Tổng trấn.
B. Tổng đốc.
C. Tuần phủ.
D. Tỉnh trưởng.
BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
1. Vị trí của Biển Đông
- Biển Đông nằm ở rìa tây Thái Bình Dương, có diện tích hơn 3447 triệu km 2 và trải dài từ bờ biển Việt Nam ở
phía tây đến các đảo Lu-dông, Pa-lau-oan và Bô-nê-ô ở phía đông, từ bờ biển Trung Quốc ở phía bắc đến các
đảo của In-đô-nê-xi-a ở phía nam.
2. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
4
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
a) Tuyến giao thông đường biển huyết mạch
- Biển Đông là tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương, châu Á –
châu Âu, châu Á – Trung Đông.
- Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo tổng lượng hàng hoá
thương mại vận chuyển hàng năm.
b) Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương
- Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, Biển Đông giữ vai trò chiến lược quan trọng về kinh tế.
- Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương về chính trị - an ninh
- Biển Đông có vị trí địa-chính trị quan trọng đối với các quốc gia khu vực, an ninh trên Biển Đông sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích an ninh, chính trị và sự thịnh vượng về mặt kinh tế của khu vực.
c) Nguồn tài nguyên thiên nhiên biển
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên biển Đông phong phú và đa dạng.
- Các loài sinh vật và khoáng sản đều có mặt trong Biển Đông.
- Biển Đông cung cấp nhiều loại thực vật và động vật như tôm, mực, hải sâm, rong biển, tảo biển, rau câu.
- Ngoài dầu mỏ và khí tự nhiên, Biển Đông còn có nhiều tài nguyên khác như năng lượng thuỷ triều, năng
lượng gió, cát, muối và khoáng chất.
3. Tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
- Vị trí và phân loại các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
- Hệ thống đảo và quần đảo Việt Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ an
ninh vùng biển, vùng trời và đất liền.
- Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa giữ vị trí, vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội và
bảo vệ an ninh vùng biển, vùng trời và đất liền.
- Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có tầm quan trọng chiến lược đối với quốc phòng, an ninh.
4. Câu hỏi tham khảo
Câu 1. Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi
✓ A. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.
B. diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.
C. điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.
D. có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.
➢ Giải thích: Trong lịch sử, Biển Đông là khu vực cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn
và là nơi giao thoa của các nền văn hoá như Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á
lục địa. Vì vậy, các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông tập trung đa dạng các mô hình chính trị,
kinh tế, xã hội và văn hoá của thế giới.
Câu 2. Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Ba-si.
C. Eo biển Đài Loan.
D. Eo biển Ma-gien-lăng.
➢ Giải thích: Khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như eo Đài Loan, Basi, Gaxpa, Kalimantan và
đặc biệt là eo biển Malacca. Trong khi đó eo biển Magellan nằm ở phía nam của lục địa Nam Mĩ và kết
nối Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Câu 3. Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa
A. Nhật Bản và Triều Tiên.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Triều Tiên và Trung Quốc.
D. Ấn Độ và Nhật Bản.
➢ Giải thích: Trong lịch sử, Biển Đông là tuyến đường quan trọng trong giao thông, giao thương và di cư
giữa Ấn Độ -Trung Quốc cũng như là một phần quan trọng của con đường Tơ lụa trên biển kết nối
phương Đông với phương Tây.
Câu 4. Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến
hàng hải quốc tế
✓ A. thứ hai thế giới.
B. thứ ba thế giới.
C. thứ tư thế giới.
D. thứ năm thế giới.
Câu 5. Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
A. tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.
B. tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.
C. tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.
✓ D. tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
5
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
II. TRẮC NGHIỆM KHÁI QUÁT
Câu 1: [LDD] Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và
triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.
B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
C. Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.
D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.
Câu 2: [LDD] Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ
cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
B. Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.
C. Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước
D. Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.
Câu 3: [LDD] Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối
thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định
B. Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.
C. Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
D. Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.
Câu 4: [LDD] Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế
kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Sửa đổi nội dung các khoa thi.
B. Ban hành quy chế và hình luật mới.
C. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
D. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Câu 5: [LDD] Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và
triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
B. Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
C. Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa).
D. Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.
Câu 6: [LDD] Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều
Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
B. Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
C. Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
D. Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Câu 7: [LDD] Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ
cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
B. Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
C. Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
D. Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Câu 8: [LDD] Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của
Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực
A. tổ chức chính quyền, luật pháp
B. quân đội, quốc phòng.
C. kinh tế, xã hội.
D. văn hóa, giáo dục.
Câu 9: [LDD] Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?
A. Chùa Diên Hựu.
B. Tháp Báo Thiên.
C. Thành Tây Đô.
D. Tháp Phổ Minh.
Câu 10: [LDD] Để ổn định giá lúa gạo, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thi hành chính sách nào sau đây?
A. Phát hành “ Thông bảo hội sao”.
B. Đặt kho “Thường bình”
C. Đặt chức quản lý chợ.
D. Lập sổ ruộng trên cả nước.
Câu 11: [LDD] Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dưới triều nào?
6
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
A. Nhà Trần.
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Nhà Lý.
C. Nhà Lê.
D. Nhà Hồ.
Câu 12: [LDD] Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
A. Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
B. Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
C. Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
D. Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
Câu 13: [LDD] Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?
A. Nho giáo và đạo giáo.
B. Phật giáo và Đạo giáo.
C. Hin-đu giao và Hồi giáo.
D. Đạo Thiên chúa và Phật giáo.
Câu 14: [LDD] Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là
A. “Thông bảo hội sao”.
B. “Thái bình thông bảo”.
C. “Thiên phúc trấn bảo”.
D. “Thái Đức thông bảo”.
Câu 15: [LDD] Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau
đây?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Quốc ngữ.
C. Chữ Nôm.
D. Chữ Phạn.
Câu 16: [LDD] Dưới thời nhà Hồ, tiền “ Thông bảo hội sao” được làm từ
A. vàng.
B. bạc.
C. đồng.
D. giấy.
Câu 17: [LDD] Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?
A. Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.
B. Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.
C. Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.
D. Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Câu 18: [LDD] Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào
từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
A. Nho giáo
B. Phật giáo
C. Đạo giáo.
D. Thiên chúa giáo
Câu 19: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ
chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối
A. nhân trị.
B. đức trị.
C. kỹ trị.
D. pháp trị.
Câu 20: [LDD] Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ
cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
C. Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
D. Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Câu 21: [LDD] Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?
A. Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.
B. Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.
C. Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.
D. Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.
Câu 22: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào
sau đây?
A. Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.
B. Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
C. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
D. Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.
Câu 23: [LDD] Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ
XV tạo điều kiện cho nội thương trong nước phát triển?
A. Đặt kho “ Thương bình”.
B. Đặt ra chức “Thị giám”.
C. Tổ chức khai hoang, di dân.
D. Thực hiện chính sách hạn nô.
Câu 24: [LDD] Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?
A. Sự chống đối của quý tộc Trần.
7
Le Dai Dong
B. Tài chính đất nước trống rỗng.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. Đất nước đang diễn ra nội chiến.
D. Sự uy hiếp của triều Thanh.
Câu 25: [LDD] Nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất nào sau đây?
A. Hạn điền.
B. Quân điền.
C. Tịch điền.
D. Lộc điền.
Câu 26: [LDD] Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình
nước ta lúc bấy giờ?
A. Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ.
B. Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt.
C. Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.
D. Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Câu 27: [LDD] Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?
A. Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.
B. Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.
C. Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.
D. Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.
Câu 28: [LDD] Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
A. Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
B. Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.
C. Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
D. Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Câu 29: [LDD] Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?
A. Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.
B. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.
C. Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.
D. Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.
Câu 30: [LDD] Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?
A. Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.
B. Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.
C. Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.
D. Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
Câu 31: [LDD] Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIVđầu TK XV?
A. Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh Đại Việt.
B. Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội.
C. Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta.
D. Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thời đại.
Câu 32: [LDD] Nội dung trọng tâm của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?
A. Tổ chức bộ máy nhà nước.
B. Kinh tế, xã hội.
C. Giáo dục, văn hóa.
D. Chính trị, quân sự
Câu 33: [LDD] Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ
XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
A. Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.
B. Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
C. Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.
D. Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt
Câu 34: [LDD] Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế
giới?
A. Kiến trúc quân sự.
8
Le Dai Dong
B. Kĩ thuật chế tạo vũ khí. C. Tài chính tiền tệ.
D. Kiến trúc phật giáo
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 35: [LDD] Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?
A. Sự chống đối của quý tộc Trần.
B. Người lãnh đạo không nắm thực quyền.
C. Không được sự ủng hộ của nhân dân.
D. Sự uy hiếp của nhà Minh (Trung Quốc).
Câu 36: [LDD] Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
A. Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.
B. Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.
C. Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.
D. Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thống nhất.
Câu 37: [LDD] Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV –
đầu TK XV?
A. Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
B. Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và Chiêm Thành.
C. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
D. Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
Câu 38: [LDD] Nhiệm vụ nào sau đây được coi là lâu dài mà cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu
TK XV hướng đến?
A. Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
B. Xây dựng một nhà nước pháp quyền, dựa trên nền tảng chính sách pháp trị.
C. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
D. Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
Câu 39: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV được nhận xét là
A. đậm nét dân tộc, không mô phỏng.
B. tinh thần dân tộc nhưng sính ngoại.
C. vì lợi ích của giai cấp thống trị.
D. diến ra với nhịp độ nhanh kéo dài.
Câu 40: [LDD] Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV có vai trò như thế nào với cuộc cải cách
của nhà Lê sơ trong giai đoạn sau?
A. Tạo ra những nền tảng cơ bản, đặc biệt là tư tưởng giúp nhà Lê sơ đưa chế độ phong kiến đạt đến mức
quan liêu.
B. Góp phần rút ra bài học kinh nghiệm giúp nhà Lê giành được những thắng lợi trước các thế lực ngoại xâm.
C. Tạo ra những tiền đề vững chắc cho sự phát triể...
 






Các ý kiến mới nhất