Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
1000 cau hoi trac nghiem sinh hoc 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 07-12-2011
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 07-12-2011
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
Phần I. DI TRUYỀN HỌC
Chương 1: Các quy luật di truyền
1. Tính trạng là những đặc điểm.........(g: kiều gen, h: kiểu hình, c: cấu tạo, hình thái, sinh lí) giúp phân biệt cá thể này với (b: bố mẹ, l: các cá thể trong loài, k: các cá thể khác).
A. g, l B. h, b C. c, l D. c, k
2. Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen đồng hợp?
A. Aa Bb B. AABb C. AA bb D. aaBb
3. Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen dị hợp?
A. AaBB B. AAbb C. AABB D. aabb
4. Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền.......(k: khác nhau, o: đồng nhất nhưng không ổn định, d: đồng nhất và ổn định) qua các thế hệ, các thế hệ con cháu không có hiện tượng...........
(t: đồng tính, p: phân tính) và có kiểu hình luôn luôn ........(g: giống nhau, b: giống bố mẹ).
A. o, p, g B. o, t, b C. d, p, b D. k, p, g
5. Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở:
A. cơ thể mang kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp.
B. cơ thể mang kiểu gen dị hợp.
C. cơ thể mang kiểu gen đồng hợp lặn.
D. cơ thể mang kiểu gen đồng hợp và dị hợp.
6. Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cá thể mang kiểu gen dị hợp trong đó:
A. gen trội gây chết ở trạng thái đồng hợp.
B. gen trội không át chế hoàn toàn gen lặn.
C. gen nằm trên nhiễm sắc thể X và không có alen trên Y.
D. gen lặn át chế ngược trở lại gen trội.
7. Phương pháp nghiên cứu của Men đen được gọi là:
A. phương pháp lai phân tích.
B. phương pháp phân tích di truyền giống lai.
C. phương pháp tạp giao các cây đậu Hà Lan.
D. phương pháp lai thuận nghịch.
8. Trong nghiên cứu của mình, Men đen đã theo dõi................(I: một cặp tính trạng, II: 2 cặp tính trạng , III: từ 1 đến nhiều cặp tính trạng) qua.........(a: một thế hệ, b: nhiều thế hệ) để đánh giá sự di truyền của các tính trạng.
A. I, a B. III, a C. III, b D. I, b
9. Phương pháp nghiên cứu của Men đen có đặc điểm:
A. lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.
B. sử dụng thống kê toán học trong việc phân tích kết quả nghiên cứu.
C. làm thí nghiệm lặp lại nhiều lần để xác định tính chính xác của kết quả nghiên cứu.
D. tất cả đều đúng.
10. Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
I. Aa x aa. II. Aa x Aa. III. AA x aa. IV. AA x Aa. V. aa x aa.
Câu trả lời đúng là:
A. I,III, V B. I, III C. II, III D. I, V
11. Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích. C. tạp giao. D. tự thụ phấn.
12. Cặp phép lai nào dưới đây là lai thuận nghịch?
A. ♂AA x ♀aa và ♀Aa x ♂Aa B. ♂Aa x ♀Aa và ♀aa x ♂AA
C. ♂AA x ♀AA và ♀ aa x ♂aa D. ♂AA x ♀aa và ♀ AA x ♂aa.
13. Đặc điểm nào dưới đây là không đúng với đậu Hà Lan?
A. Tự thụ phấn chặt chẽ. B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
C. Thời gian sinh trưởng khá dài. D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
14. Với 2 alen B và b của một gen, trong quần thể của loài sẽ có những kiểu gen bình thường sau:
A. BB,
Chương 1: Các quy luật di truyền
1. Tính trạng là những đặc điểm.........(g: kiều gen, h: kiểu hình, c: cấu tạo, hình thái, sinh lí) giúp phân biệt cá thể này với (b: bố mẹ, l: các cá thể trong loài, k: các cá thể khác).
A. g, l B. h, b C. c, l D. c, k
2. Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen đồng hợp?
A. Aa Bb B. AABb C. AA bb D. aaBb
3. Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen dị hợp?
A. AaBB B. AAbb C. AABB D. aabb
4. Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền.......(k: khác nhau, o: đồng nhất nhưng không ổn định, d: đồng nhất và ổn định) qua các thế hệ, các thế hệ con cháu không có hiện tượng...........
(t: đồng tính, p: phân tính) và có kiểu hình luôn luôn ........(g: giống nhau, b: giống bố mẹ).
A. o, p, g B. o, t, b C. d, p, b D. k, p, g
5. Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở:
A. cơ thể mang kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp.
B. cơ thể mang kiểu gen dị hợp.
C. cơ thể mang kiểu gen đồng hợp lặn.
D. cơ thể mang kiểu gen đồng hợp và dị hợp.
6. Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cá thể mang kiểu gen dị hợp trong đó:
A. gen trội gây chết ở trạng thái đồng hợp.
B. gen trội không át chế hoàn toàn gen lặn.
C. gen nằm trên nhiễm sắc thể X và không có alen trên Y.
D. gen lặn át chế ngược trở lại gen trội.
7. Phương pháp nghiên cứu của Men đen được gọi là:
A. phương pháp lai phân tích.
B. phương pháp phân tích di truyền giống lai.
C. phương pháp tạp giao các cây đậu Hà Lan.
D. phương pháp lai thuận nghịch.
8. Trong nghiên cứu của mình, Men đen đã theo dõi................(I: một cặp tính trạng, II: 2 cặp tính trạng , III: từ 1 đến nhiều cặp tính trạng) qua.........(a: một thế hệ, b: nhiều thế hệ) để đánh giá sự di truyền của các tính trạng.
A. I, a B. III, a C. III, b D. I, b
9. Phương pháp nghiên cứu của Men đen có đặc điểm:
A. lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.
B. sử dụng thống kê toán học trong việc phân tích kết quả nghiên cứu.
C. làm thí nghiệm lặp lại nhiều lần để xác định tính chính xác của kết quả nghiên cứu.
D. tất cả đều đúng.
10. Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
I. Aa x aa. II. Aa x Aa. III. AA x aa. IV. AA x Aa. V. aa x aa.
Câu trả lời đúng là:
A. I,III, V B. I, III C. II, III D. I, V
11. Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích. C. tạp giao. D. tự thụ phấn.
12. Cặp phép lai nào dưới đây là lai thuận nghịch?
A. ♂AA x ♀aa và ♀Aa x ♂Aa B. ♂Aa x ♀Aa và ♀aa x ♂AA
C. ♂AA x ♀AA và ♀ aa x ♂aa D. ♂AA x ♀aa và ♀ AA x ♂aa.
13. Đặc điểm nào dưới đây là không đúng với đậu Hà Lan?
A. Tự thụ phấn chặt chẽ. B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
C. Thời gian sinh trưởng khá dài. D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
14. Với 2 alen B và b của một gen, trong quần thể của loài sẽ có những kiểu gen bình thường sau:
A. BB,
 






Các ý kiến mới nhất