Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Articles- Class 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ái (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:24' 05-12-2010
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ái (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:24' 05-12-2010
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
Quán từ xác định "The"
Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.
The + danh từ + giới từ + danh từ
The girl in blue, the Gulf of Mexico.
Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
The only way, the best day.
Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
The man /to whom you have just spoken /is the chairman
Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
She is in the (= her) garden
The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.
Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.
The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving
The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic
The + East/ West/ South/ North + Danh từ
used as adjective
The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)
Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America...
The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông
The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.
Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.
We ate breakfast at 8 am this morning
The dinner that you invited me last week were delecious.
Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.
Students go to school everyday.
The patient was released from hospital.
Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".
Students go to the school for a class party.
The doctor left the hospital afterwork
* Notes : Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the
He was in the hospital (in hospital as a patient)
She was unhappy at the University (At University as a student)
Một số trường hợp đặc biệt:
Go to work = Go to the office. / To be at work / To be hard at work (làm việc chăm chỉ)
To be in office (đương nhiệm) <> To be out of office (Đã mãn nhiệm)
Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)# Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ
To be at the sea: ở gần biển # To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.
* Notes :
"The"
Not "The"
Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ (ở số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes
Trước tên các dãy núi
The Rocky Mountains
Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới
The earth, the moon
The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
The University of Florida
the + số thứ tự + danh từ
The third chapter.
Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên
Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.
The + danh từ + giới từ + danh từ
The girl in blue, the Gulf of Mexico.
Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
The only way, the best day.
Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
The man /to whom you have just spoken /is the chairman
Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
She is in the (= her) garden
The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.
Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.
The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving
The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic
The + East/ West/ South/ North + Danh từ
used as adjective
The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)
Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America...
The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông
The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.
Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.
We ate breakfast at 8 am this morning
The dinner that you invited me last week were delecious.
Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.
Students go to school everyday.
The patient was released from hospital.
Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".
Students go to the school for a class party.
The doctor left the hospital afterwork
* Notes : Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the
He was in the hospital (in hospital as a patient)
She was unhappy at the University (At University as a student)
Một số trường hợp đặc biệt:
Go to work = Go to the office. / To be at work / To be hard at work (làm việc chăm chỉ)
To be in office (đương nhiệm) <> To be out of office (Đã mãn nhiệm)
Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)# Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ
To be at the sea: ở gần biển # To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.
* Notes :
"The"
Not "The"
Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ (ở số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes
Trước tên các dãy núi
The Rocky Mountains
Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới
The earth, the moon
The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
The University of Florida
the + số thứ tự + danh từ
The third chapter.
Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên
 






Các ý kiến mới nhất