Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Articles- Class 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ái (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:24' 05-12-2010
    Dung lượng: 64.0 KB
    Số lượt tải: 196
    Số lượt thích: 0 người
    Quán từ xác định "The"
    Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.
    The + danh từ + giới từ + danh từ
    The girl in blue, the Gulf of Mexico.
    Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
    The only way, the best day.
    Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
    The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
    The man /to whom you have just spoken /is the chairman
    Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
    She is in the (= her) garden
    The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
    The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
    Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.
    Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
    Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.
    The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
    The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
    The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving
    The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
    The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic
    The + East/ West/ South/ North + Danh từ

    used as adjective
    The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)
    Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America...
    The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông
    The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
    The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
    The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
    The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
    The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
    Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.
    Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.
    We ate breakfast at 8 am this morning
    The dinner that you invited me last week were delecious.
    Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.
    Students go to school everyday.
    The patient was released from hospital.
    Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".
    Students go to the school for a class party.
    The doctor left the hospital afterwork
    * Notes : Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the
    He was in the hospital (in hospital as a patient)
    She was unhappy at the University (At University as a student)
    Một số trường hợp đặc biệt:
    Go to work = Go to the office. / To be at work / To be hard at work (làm việc chăm chỉ)
    To be in office (đương nhiệm) <> To be out of office (Đã mãn nhiệm)
    Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)# Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ
    To be at the sea: ở gần biển # To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.
    * Notes :
    "The"
    Not "The"
    
    Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ (ở số nhiều)
    The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes
    Trước tên các dãy núi
    The Rocky Mountains
    Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới
    The earth, the moon
    The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
    The University of Florida
    the + số thứ tự + danh từ
    The third chapter.
    Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên
     
    Gửi ý kiến