Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề Vật lí 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hải Hậu
    Ngày gửi: 21h:32' 21-09-2023
    Dung lượng: 38.7 KB
    Số lượt tải: 566
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề Vật lí 11
    Ngày soạn:

    Ngày dạy:
    CHUYÊN ĐỀ 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
    BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)

     
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức


    Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất



    Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
    động đơn giản trong trường hấp dẫn



    Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
    động đơn giản trong trường hấp dẫn

    2. Năng lực
    Năng lực chung:


    Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
    các yêu cầu.



    Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được
    một số kiến thức về trường hấp dẫn.



    Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
    quan đến trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.

    Năng lực vật lí:


    Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất



    Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
    động đơn giản trong trường hấp dẫn



    Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
    động đơn giản trong trường hấp dẫn



    Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện, nêu được:
    o

    Mọi vật có khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó

    o

    Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng
    vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp dẫn lên
    vật có khối lượng đặt trong nó.

    3. Phẩm chất


    Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.



    Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
    nhiệm vụ.



    Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:


    Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.



    Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, cảu Mặt trăng
    quanh Trái Đất



    Tranh, ảnh theo các hình trong SGK



    Máy chiếu, máy tính (nếu có)

    2. Đối với học sinh:


    Sách Chuyên đề Vật lí 11



    Đọc trước bài học trong SGK.



    Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến trường hấp dẫn

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu: Thông qua quan sát, thảo luận, HS xác định được vấn đề cần tìm
    hiểu trong bài học: trường hấp dẫn
    2. Nội dung: GV cho HS quan sát video về mô hình các hành tinh chuyển động
    xung quanh Mặt Trời, HS thảo luận xác định vấn đề bài học

    3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
    về trường hấp dẫn
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV khai thác lại kiến thức của HS về trọng lực, lực hút của Trái Đất lên các vật và
    sự chuyển động của mặt trăng quanh Trái Đất, của các hành tinh quanh Mặt Trời.
    - GV chiếu cho HS quan sát video về sự vận động của vũ trụ (link video)
    - GV đặt vấn đề và đưa ra câu hỏi gợi mở: Mặt Trời giữa được các hành tinh quanh
    xung quanh là do có trường hấp dẫn của Mặt Trời tác dụng lực hấp dẫn lên các hành
    tinh này. Vậy trường hấp dẫn là gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào
    bài học ngày hôm nay: Bài 1: Trường hấp dẫn
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1. Tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái Đất
    1. Mục tiêu:
    - HS  nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất và khái niệm lực hấp
    dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật.
    2. Nội dung: GV tổ chức HS thảo luận về câu hỏi tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái
    Đất và trình bày các ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
    lên các vật đứng yên, các vật chuyển động..
    3. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về lực hấp dẫn của Trái Đất và lấy
    được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn.

    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT

    tập

    * CH (SGK – tr6)

    - GV khai thác kiến thức và vốn sống của

    Để ném được quả còn bay lọt qua được

    HS về trò chơi ném còn

    “vòng còn” trên cây cột thì người chơi

    - GV chiếu các đoạn video, hình ảnh về trò

    phải ném xiên.

    chơi ném còn cho HS quan sát (link video)

    * HĐ (SGK – tr6)

    - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I (trang Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp
    6 SGK) và thảo luận theo câu hỏi bài học để dẫn của Trái Đất tác dụng lên các vật:
    ôn tập lại về chuyển động ném xiên, ném

    viên phấn, hòn đá,... khi được thả ra đều

    ngang:

    rơi xuống mặt đất; Mặt trăng chuyển

    + Nhắc lại khái niệm về chuyển động ném

    động quanh Trái Đất,...

    xiên, chuyển động ném ngang
    à Chuyển động ném ngang: Chuyển động
    ném ngang là chuyển động có vận tốc ban
    đầu theo phương nằm ngang và chuyển
    động dưới tác dụng của trọng lực
    à Chuyển động ném xiên: chuyển động ném
    xiên là chuyển động của một vật được ném
    lên với vận tốc ban đầu  hợp với phương
    ngang một góc α (gọi là góc ném). Vật ném
    xiên chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
    + Câu hỏi SGK – tr6: Để ném được quả còn
    bay lọt qua được “vòng còn” trên cây cột
    thì người chơi phải ném xiên hay ném

    ngang quả còn?
    - GV nhấn mạnh vào hình dạng quỹ đạo
    cong xuống khi các vật rơi xuống Mặt Đất.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS chứng tỏ có lực
    hấp dẫn tác dụng lên các vật bị ném
    à Nếu không có lực tác dụng lên quả còn sẽ
    bay thẳng, nhưng quả còn chuyển động với
    quỹ đạo cong hướng xuống Trái Đất, chứng
    tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
    lên quả còn, Tương tự, các vật rơi về phía
    Trái Đất, bay quanh Trái Đất là do lực hấp
    dẫn như quả bóng, quả tenis,...
    - GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi
    phần hoạt động trong SGK – tr6 để củng cố
    thêm kiến thức về lực hấp dẫn: Nêu ví dụ
    chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát video, chú ý lắng nghe GV
    giảng bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà
    GV yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả
    lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

    nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
    chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 2. Tìm hiểu lực hấp dẫn
    1. Mục tiêu:
    - HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất
    - HS trình bày được khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật
    2. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, tổ chức cho HS hoạt
    động nhóm tìm hiểu về khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các
    vật
    3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về lực hấp dẫn
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    II. LỰC HẤP DẪN

    tập

    CH (SGK – tr6)

    - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm

    1. Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là do

    khoảng 4 HS, yêu cầu các nhóm sử dụng kĩ

    có lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên

    thuật khăn trải bàn để hoàn thành phiếu

    vật.

    KWLH về những nội dụng đã học về lực

    2. Do viên đá chỉ chịu tác dụng một lực

    hấp dẫn, những nội dung muốn tìm hiểu tiếp khi rơi có vận tốc ban đầu bằng 0 nên
    về lực hấp dẫn để điền vào bảng theo gợi ý:

    hướng của lực trùng với hướng của gia

    Tên

    tốc và trùng với hướng của vật tốc khi rơi

    nhóm: ......................................................

    tự do. Lực này hướng vào tâm Trái Đất,

    Tên các thành

    có phương thẳng đứng, có độ lớn bằng

    viên: ........................................

    trọng lực tác dụng lên viên đá.

    Những nội

    Phiếu học tập

    Những nội

    Lấy ví dụ

    dung đã biết

    chứng tỏ tồn dung muốn

    Tên

    về lực hấp

    tại lực hấp

    nhóm: ..............................................

    dẫn

    dẫn của Trái về lực hấp

    Tên các thành

    Đất tác dụng dẫn

    viên: ................................

    tìm hiểu tiếp

    lên vật

    Yêu cầu

     

     

     

     

     

     

    Nội dung trả lời

    Hãy nêu khái niệm Mọi vật trong vũ
    lực hấp dẫn

    trụ đều hút nhau

    à GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

    với một lực, gọi là

    thảo luận theo các nội dung trong phiếu học

    lực hấp dẫn.

    tập.

    Viết biểu thức của  

    - GV chốt một số nội dung HS cần tìm hiểu: lực hấp dẫn đối
    + Khái niệm lực hấp dẫn
    với hai chất điểm
    + Biểu thức lực hấp dẫn
    + Tính lực hấp dẫn
    + Vận dụng lực hấp dẫn giải thích chuyển
    động của các vật
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời

    Biểu diễn lực hấp

     

    dẫn tác dụng lên
    quả bóng ở Hình
    1.3 SGK

    câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr6 để tìm hiểu về

    Biểu diễn lực hấp

     

    khái niệm lực hấp dẫn

    dẫn tác dụng lên

    + Khi thả viên đá ở Hình 1.2, tại sao viên

    vật ném xiên

    đá luôn rơi về phía mặt đất

    chuyển động trên

    + Nêu đặc điểm của lực hút viên đá rơi về

    Trái Đất

    phía Trái Đất?

     

    - GV yêu cầu các nhóm HS đọc nội dung II

    Hoạt động 1 (SGK – tr8)

    (SGK – tr6) để nêu đặc điểm và biểu diễn

    1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất

    lực hấp dẫn tác dụng lên các vật theo mẫu

    và quả bóng trong các trường hợp quả

    phiếu học tập gợi ý:

    bóng ở các vị trí khác nhau

    Tên

    2. Nhận xét: Lực tương tác giữa quả

    nhóm: ......................................................

    bóng và Trái Đất có phương nằm trên

    Tên các thành

    đường thẳng nối tâm của hai vật và có

    viên: ........................................

    chiều hướng vào nhau. Có độ lớn bằng

    Yêu cầu

    Nội dung trả lời

    Hãy nêu khái niệm

     

    lực hấp dẫn
    Viết biểu thức của

    trọng lực tác dụng lên quả bóng.
    Hoạt động 2 (SGK – tr8)
    1.Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
    đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất.

     

    Giải thích: Lực hấp dẫn tác dụng lên quả

    lực hấp dẫn đối với

    tảo đang rơi chính là trọng lực của Trái

    hai chất điểm

    Đất tác dụng lên quả táo. Do Trái Đất có

    Biểu diễn lực hấp

     

    dẫn tác dụng lên quả

    dẫn của quả táo tác dụng lên Trái Đất vô
    cùng nhỏ, ta không cảm thấy quả táo

    bóng ở Hình 1.3

    chuyển động. Độ lớn của lực hấp dẫn

    SGK
    Biểu diễn lực hấp

    khối lượng lớn, nên gia tốc do lực hấp

    giữa Trái Đất và quả táo bằng chính
     

    trọng lượng của quả táo.

    dẫn tác dụng lên vật

    2. Biểu thức lực hấp dẫn giữa lực hấp

    ném xiên chuyển

    dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng lực

    động trên Trái Đất

    hấp dẫn giữa quả táo và Trái Đất bằng

    - GV yêu cầu 2 – 3 nhóm lên bảng vẽ hình,

    chính trọng lực của quả táo

    viết biểu thức, giải thích cách vẽ, các nhóm

    P = mg

    khác nhận xét bổ sung

    Trong đó: m là khối lượng của quả táo,

    à GV nhận xét, kết luận bài làm của HS

    đơn vị là kg; g là gia tốc rơi tự do có độ

    - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm lần

    lớn 9,8 m/s.

    lượt trả lời các nội dung trong phần hoạt

    Câu hỏi (SGK – tr8)

    động và phần câu hỏi (SGK – tr8)

    1. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có

    + HĐ1 (SGK – tr8)

    phương là đường nối hai chất điểm, có

    1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và

    chiều hướng vào nhau và điểm đặt ở hai

    quả bóng trong các trường hợp quả bóng ở

    chất điểm.

    các vị trí khác nhau như hình 1.5

    2. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu khác

    2. Nêu nhận xét về độ lớn, phương, chiều

    trọng lực của hai quả cầu là do lực hấp

    của lực ở các vị trí trên?

    dẫn giữa chúng là tương tác giữa 2 quả

    + HĐ2 (SGK – tr8)

    cầu phụ thuộc vào khoảng cách và khối

    1. Hãy biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo

    lượng giữa chúng, còn trọng lực của

    đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất. Tại sao chúng là phụ thuộc vào khối lượng Trái
    ta không quan sát thấy Trái Đất rơi về phía

    Đất nên độ lớn lực khác nhau.

    quả táo?

    P = mg = 3.9,8 = 29,4 N à 3,13.1010

    2. Trình bày cách tính lực hấp dẫn giữa quả Như vậy là trọng lực của quả cầu vô
    táo và Trái Đất khi biết khối lượng quả táo

    cùng lớn so với lực hấp dẫn giữa hai quả

    mà không áp dụng biểu thức (1.1)

    cầu, nên ta cảm nhận được rõ trọng lực

    + Câu hỏi (SGK – tr8)

    của vật hơn lực hấp dẫn giữa chúng.

    1. Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai
    chất điểm.
    2. Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống
    nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3 kg, có
    bán kính 10 cm, tâm của hai quả cầu đặt
    cách nhau 80 cm.
    So sánh lực hấp dẫn của hai quả cầu trên

    với trọng lực của chúng. Giải thích tại sao
    hai lực này lại có độ lớn khác nhau.
    - GV yêu cầu HS thêm phần “Em có biết”
    và tìm hiểu trên internet hoặc đọc các tài
    liệu vật lí nói về cách đo hằng số hấp dẫn, ý
    nghĩa của hằng số hấp dẫn để trình bày vào
    tiết sau.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình
    ảnh, video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả
    lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
    của bản thân.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
    sang nội dung luyện tập.
    Hoạt động 3. Trường hấp dẫn
    1. Mục tiêu:
    - HS  chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn thông
    qua việc so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ.
    2. Nội dung: GV sử dụng phương pháp so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
    để chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn;

    HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ như hoạt động ở trang 10
    SGK từ Hình 1.7 đến 1.9.
    3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về trường hấp dẫn; câu
    trả lời cho các câu hỏi liên quan đến hiện tượng thủy triều trong phần hoạt động
    (SGK – tr10)
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    III. TRƯỜNG HẤP DẪN

    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo

    HĐ1 (SGK – tr10)

    luận và trình bày lập luận chứng tỏ: mọi vật có 1. Hình 1.7 SGK. Người luôn rơi
    khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn

    xuống Trái Đất chứng tỏ tồn lại lực hấp

    xung quanh nó.

    dẫn của Trái Đất tác dụng lên người.

    Gợi ý:

    Hình 1.8 SGK tương tự Hình 1.7 SGK

    + So sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ

    là do lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng

    + Dựa vào các hiện tượng: vận động viên

    lên trạm làm chúng chuyển động quanh

    nhảy dù đang rơi; Trạm vũ trụ quay quanh

    Trái Đất.

    Trái Đất; Hệ Mặt Trời quay quanh tâm Ngân

    Hình 1.9 là do tâm ngân hà có khối

    Hà.

    lượng lớn, hút hệ Mặt Trời quay quanh

    à GV kết luận và nêu khái quát về trường hấp

    nó.

    dẫn như trang 10 SGK

    à Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có

    - GV chiếu một số hình ảnh thủy triều, triều

    khối lượng là Trái Đất, tâm Ngân Hà

    cường, triều thấp và nêu nguyên nhân là do có hút các vật có khối lượng khác quanh
    trường hấp dẫn của Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt

    nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện

    trời gây ra với nước trên Trái Đất.

    trường quanh điện tích, từ trường

    Thủy triều

    quanh nam châm, quanh dây dẫn điện.

    Triều cường gây ngập tại đường phố Cần Thơ

    * Kết luận:

    Triều thấp

    - Trường hấp dẫn là trường lực được

    Vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất trong các tạo ra bởi vật có khối lượng.
    tình huống triều cường, triều thấp

    - Trên Trái Đất, hiện tượng thủy triều là

    -  Yêu cầu nhóm HS thảo luận và hoàn thành

    do sự tác động của trường hấp dẫn do

    hoạt động 2( trang 10 SGK).

    Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời gây

    1. Nêu nhận xét về vị trí của Mặt Trăng và Mặt ra.
    Trời với Trái Đất khi có triều cường và thấp.

    Hoạt động 2 (SGK – tr10)

    2. Dựa vào hiện tượng thuỷ triều lên xuống,

    1. Khi có triều cường trên Trái Đất thì

    hãy chứng tỏ trường hấp dẫn là dạng vật chất

    Mặt Trăng ở cùng hướng hoặc ngược

    tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác

    hướng với Mặt Trời đối với Trái Đất.

    dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt

    Khi có triều thấp trên Trái Đất thì

    trong nó.

    đường nối tâm của Mặt Trăng và Trái

    3. Nêu tác động của triều cường đối với đời

    Đất vuông góc với đường nối tâm Trái

    sống của người dân.

    Đất và Mặt trời.

    - GV giới thiệu với HS về hiện tượng sao

    2. Nước bao quanh Trái Đất do trường

    đôi: Nếu hai ngôi sao ở gần nhau thì trường

    hấp dẫn của Trái Đất gây ra lực hấp

    hấp dẫn của chúng sinh ra lực hút lẫn nhau,

    dẫn giữ chúng. Phần nước ở về phía

    tạo thành cặp sao đôi.

    Mặt Trời chịu tác động của trường hấp

    Hình 1.10. Cặp sao đôi Albiero trong chòm

    dẫn do Mặt Trời gây ra, tác dụng lực

    sao Thiên Nga

    hấp dẫn hút lớp nước ở phía đó về phía

    - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm

    Mặt Trời nên tạo nên hiện tượng thủy

    khoảng 4 - 6 HS, yêu cầu các nhóm thực hiện

    triều lên, xuống khi Trái Đất tự quay

    dự án tìm hiểu về sao đôi để báo cáo dưới hình quanh mình nó, hướng các vùng khác
    thức dự án học tập (làm việc nhóm ngoài giờ

    nhau về phía Mặt Trời. Khi Mặt trăng

    học)

    đi vào giữa khoảng không của Trái Đất

    Lưu ý: Sản phẩm dự án có thể là video - clip

    và Mặt Trời, thì lớp nước trên Trái Đất

    HS tự quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài khi đó chịu tác dụng của trường hấp
    trình bày, trình chiếu về các nội dung trên.

    dẫn cả của Mặt Trăng, tiếp tục làm lớp

    - GV hướng dẫn HS thực hiện dự án tìm hiểu

    nước dâng cao hơn, gây nên triều

    về sao đôi theo các bước gợi ý sau:

    cường. Khi Mặt Trăng di chuyển đến

    Bước 1: Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về sao

    vùng nào thì thủy triều trên Trái Đất

    đôi, cách phân loại sao đôi, vai trò của xác

    lên vùng đó là do trường hấp dẫn xung

    định hố đen, sao đôi trong thiên văn học.

    quanh Mặt Ttrăng tác dụng lên lớp

    Bước 2: Xác định hình thức báo cáo kết quả

    nước đó.

    tìm hiểu được.

    3. Tác động của triều cường làm nước

    Bước 3: Xây dựng kế hoạch và thời gian thực

    dâng cao gây ngập lụt. Đối với khu dân

    hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.

    cư, triều cường gây ảnh hưởng đến

    Bước 4: Thống nhất tiêu chí đánh giá dự án

    giao thông, nhất là vào lúc tan giờ làm,

    đảm bảo nêu được các nội dung tìm hiểu ở

    buổi chiều tối làm tắc nghẽn giao

    trên.

    thông, làm giảm tuổi thọ của các công

    Bước 5: Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để

    trình xây dựng, nước dâng cao cuốn

    hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài liệu

    bùn, đất và các chất thải lên khu dân

    đa phương tiện chứa các thông tin về các nội

    cư, đường giao thông gây ô nhiễm môi

    dung đã tìm hiểu được.

    trường, ảnh hưởng đến động vật,....

    Bước 6: Báo cáo và đánh giá dự án đã thực

    CH (SGK – tr10)

    hiện.

    Cách phân loại sao đôi.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    Một sao đôi được tạo thành từ một hệ

    - HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh, thống gồm hai ngôi sao chuyển động
    video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các trên quỹ đạo của khối tâm hai ngôi sao.
    câu hỏi mà GV đưa ra.

    Việc quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ

    - HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự án xác định được khối lượng của chúng.
    tìm hiểu về sao đôi

    Khối lượng của nhiều ngôi sao đơn sẽ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

    được xác định bằng cách ngoại suy từ

    luận

    những sao đôi.

    - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của Các sao đôi có thể được phân thành
    bản thân.

    bốn kiểu dựa trên những tính chất có

    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

    thể quan sát được của chúng gồm sao

    - GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự án đôi thị giác, sao đôi quang phổ, sao đổi
    tìm hiểu sao đôi (tiết học sau)

    che nhau, sao đổi dao động hoặc cũng

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

    có thể phân loại thành ba kiểu dựa trên

    vụ học tập

    khoảng cách giữa các sao, so với kích

    - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển

    thước của chúng gồm sao đôi tách rời,

    sang nội dung luyện tập.

    sao đôi bán tách rời, sao đôi tiếp xúc.

    Hoạt động 4. Tìm hiểu chuyển động của vật trong trường hấp dẫn của Trái Đất
    1. Mục tiêu:
    - Thông qua mô hình thí nghiệm của Newton, HS tìm hiểu chuyển động của vật trong
    trường hấp dẫn của Trái Đất.
    2. Nội dung:
    - GV giới thiệu với HS thí nghiệm mô tả ucar Newton như Hình 1.12 SGK và giao
    nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ ở trang 12 SGK
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo luận và trình bày hoạt động ở trang 12
    SGK.
    3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của về chuyển động của vật
    trong trường hấp dẫn của Trái Đất, câu trả lời cho các hoạt động trong SGK –
    tr12, 13
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT

    TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA
    - GV giới thiệu cho HS thí nghiệm mô tả của

    TRÁI ĐẤT

    Newton như Hình 1.12

    HĐ1 (SGK – tr12)

    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để thảo luận

    1. Vận dụng biểu thức định luật hấp dẫn:

    và trình bày hoạt động 1 ở trang 12 SGK

    Gia tốc của viên đạn do lực hấp dẫn với

    Hoạt động 1 (SGK – tr12)

    Trái Đất gây ra là:

    Giả sử đỉnh núi trong thí nghiệm tưởng tượng

     

    của Newton có độ cao là 300 m, bán kính và

                 

    khối lượng của Trái Đất lần lượt là 6 400 km

                   

    và 6.1024 kg. Hãy xác định:

     2. Khi viên đạn chuyển động tròn đều

    1. Gia tốc do lực hấp dẫn của Trái Đất gây ra

    với vận tốc 8 km/s thì lực hướng tâm

    cho viên đạn bắn ra.

    của viên đạn là:

    2. So sánh lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng

    Lực hướng tâm khi vật chuyển động tròn

    lên viên đạn với lực hướng tâm của nó khi viên gần bằng lực hấp dẫn tác dụng lên vật,
    đạn chuyển động tròn.

    với sai số 2%

    - GV gợi ý cho HS vận dụng biểu thức lực hấp Hoạt động 2 (SGK – tr12)
    dẫn, tính gia tốc theo định luật II Newton, biểu Từ biểu thức
    thức lực hướng tâm để giúp HS vận dụng biểu Suy ra:
    thức lực hấp dẫn trong một số trường hợp đơn

    Vận dụng biểu thức  với a rất nhỏ so với

    giản.

    1 nên ta có:

    - Sau khi HS trình bày, GV biểu diễn lên bảng

    Đại lượng , như vậy với độ cao h cỡ

    hoặc trình chiếu để hình thành biểu thức 1.2

    105 m hay 100 km thì g mới giảm đi 0,3

    SGK.

    m/s2 . Như vậy, ở độ cao không lớn lắm,

    - GV tiếp tục giao cho HS thực hiện nhiệm ở

    gần mặt đất, h cỡ hàng trăm mét thì g

    hoạt động tiếp theo để xây dựng biểu thức 1.3

    gần như thay đổi không đáng kể.

    SGK

    HĐ (SGK – tr13)

    Hoạt động 1 (SGK – tr12)

    Gia tốc rơi tự do ở độ cao khác nhau

    Từ biểu thức (1.2) hãy chứng tỏ rằng, tại mỗi

    Vị trí vật rơi

    Độ cao so

    Gia tốc

    vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất trong một

    với mặt

    rơi tự do

    phạm vi không lớn thì g là hằng số. Tính giá

    nước biển

    (m/s2)

    trị của g khi đó.

    (km)

    - Sau khi HS trình bày, GV trình chiếu hoặc
    viết lên bảng quá trình rút ra biểu thức 1.3
    SGK

    Đỉnh

    3,1

    Fansipan

    - GV yêu cầu HS làm bài tập trong hoạt động ở Đỉnh Everest 8,8
    trang 13
    Hoạt động (SGK – tr13)
    Tính gia tốc rơi tự do của vật ở các độ cao
    khác nhau như mô tả trong bảng sau:
    Vị trí vật rơi

    Độ cao so với

    Gia tốc rơi

    mặt nước biển tự do (m/s2)
    (km)
    Đỉnh Fansipan

    3,1

    ?

    Đỉnh Everest

    8,8

    ?

     
    - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho nhóm HS tìm
    hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực
    của Trái Đất.
    + HS làm việc nhóm ngoài giờ học để tìm hiểu
    và xây dựng báo cáo theo nhiệm vụ GV giao.
    + Sản phẩm dự án có thể là video - clip HS tự

    9,8

    9,78

    quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài trình
    bày, trình chiếu về các nội dung trên.
    + Thực hiện dự án tìm hiểu về máy đo trọng
    lực và bản đồ trọng lực của Trái Đất
    ·        Bước 1. Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về
    máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực của Trái
    Đất.
    ·        Bước 2. Xác định hình thức báo cáo kết
    quả tìm hiểu được.
    ·        Bước 3. Xây dựng kế hoạch và thời gian
    thực hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.
    ·        Bước 4. Thống nhất tiêu chí đánh giá dự
    án đảm bảo nếu được các nội dung tìm hiểu ở
    trên.
    ·        Bước 5. Thực hiện theo kế hoạch đã đề
    ra để hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài
    liệu đa phương tiện chứa các thông tin về các
    nội dung đã tìm hiểu được.
    ·        Bước 6. Báo cáo và đánh giá dự án đã
    thực hiện.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh,
    video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các
    câu hỏi mà GV đưa ra.
    - HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự án
    tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng

    lực của Trái Đất
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
    bản thân.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự án
    tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng
    lực của Trái Đất (tiết học sau)
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
    sang nội dung luyện tập.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
    bài tập tự luận
    2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
    3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
    1. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.
    2. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.
    3. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.
    4. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

     
    Câu 2: Hiện tượng thủy triều xảy ra do:
    1. Chuyển động của các dòng hải lưu.
    2. Trái đất quay quanh mặt trời.
    3. Lực hấp dẫn của mặt trăng - mặt trời.
    4. Lực hấp dẫn của mặt trăng - trái đất..
     
    Câu 3: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào
    sau đây sai?
    1. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
    2. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
    3. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
    4. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
     
    Câu 4: Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách
    giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là . Độ lớn lực tương tác hấp
    dẫn giữa chúng là:
    672.

    1,0672.10-8 N.

    673.

    1,0672.10-6 N.

    674.

    1,0672.10-7 N.

    675.

    1,0672.10-5 N.

     
    Câu 5: Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách
    Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vật bằng:
    1. 1 N.
    2. 2,5 N.
    3. 5 N.

    4. 10 N.
     
     -  GV chiếu một số bài tập tự luận củng cố thêm kiến thức cho HS về trường hấp dẫn
    Câu 1. Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái 38.107 m; khối lượng
    Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G =
    6,67.10-11 N.m2/kg2. Xác định độ lớn của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
     
    Câu 2. Khối lượng sao Hỏa bằng 3/25 khối lượng Trái Đất, bán kính sao Hỏa bằng
    13/25 bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 10 m/s2. Tính gia tốc rơi
    tự do trên sao Hỏa.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
    Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập trắc nghiệm:
    1-D

    2–D

    3-C

    4-C

     
    * Bài tập tự luận
    Câu 1.
    Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là:
    Câu 2.
    Gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa:
    Gia tốc rơi tự do trên mặt đất:
    Theo đề:
     
    Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    5-B

    1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
    2. Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
    đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
    1. Sản phẩm học tập: HS trình bày các dự án nhóm đã chuẩn bị
    2. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
    đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm HS chuẩn bị dự án ngoài giờ lên lớp theo các bước GV đã gợi ý
    Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện các nhóm trình bày dự án học tập đã chuyển bị
    - Các nhóm HS nhận xét, đánh giá chấm chéo dự án học tập của nhóm bạn.
    Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
     
    *Hướng dẫn về nhà


    Ôn tập và củng cố kiến thức vừa học trong bài



    Xây dựng sơ đồ khái niệm, sơ đồ tư duy về các nội dung trường hấp dẫn, trọng
    lực, chuyển động của vật trong trường hấp dẫn, đo hằng số hấp dẫn,...



    Đọc thêm các nội dung được giới thiệu ở phần “Em có biết”



    Xem trước nội dung Bài 2. Cường độ trường hấp dẫn

    Đây là demo giáo án Chuyên đề Vật lí 11 bộ SGK Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.

    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến