Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuyên đề Vật lí 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hải Hậu
Ngày gửi: 21h:32' 21-09-2023
Dung lượng: 38.7 KB
Số lượt tải: 566
Nguồn:
Người gửi: Hải Hậu
Ngày gửi: 21h:32' 21-09-2023
Dung lượng: 38.7 KB
Số lượt tải: 566
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Vật lí 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được
một số kiến thức về trường hấp dẫn.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện, nêu được:
o
Mọi vật có khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó
o
Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng
vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp dẫn lên
vật có khối lượng đặt trong nó.
3. Phẩm chất
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.
Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, cảu Mặt trăng
quanh Trái Đất
Tranh, ảnh theo các hình trong SGK
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Đối với học sinh:
Sách Chuyên đề Vật lí 11
Đọc trước bài học trong SGK.
Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến trường hấp dẫn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Thông qua quan sát, thảo luận, HS xác định được vấn đề cần tìm
hiểu trong bài học: trường hấp dẫn
2. Nội dung: GV cho HS quan sát video về mô hình các hành tinh chuyển động
xung quanh Mặt Trời, HS thảo luận xác định vấn đề bài học
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về trường hấp dẫn
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV khai thác lại kiến thức của HS về trọng lực, lực hút của Trái Đất lên các vật và
sự chuyển động của mặt trăng quanh Trái Đất, của các hành tinh quanh Mặt Trời.
- GV chiếu cho HS quan sát video về sự vận động của vũ trụ (link video)
- GV đặt vấn đề và đưa ra câu hỏi gợi mở: Mặt Trời giữa được các hành tinh quanh
xung quanh là do có trường hấp dẫn của Mặt Trời tác dụng lực hấp dẫn lên các hành
tinh này. Vậy trường hấp dẫn là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào
bài học ngày hôm nay: Bài 1: Trường hấp dẫn
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất và khái niệm lực hấp
dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật.
2. Nội dung: GV tổ chức HS thảo luận về câu hỏi tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái
Đất và trình bày các ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên các vật đứng yên, các vật chuyển động..
3. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về lực hấp dẫn của Trái Đất và lấy
được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
tập
* CH (SGK – tr6)
- GV khai thác kiến thức và vốn sống của
Để ném được quả còn bay lọt qua được
HS về trò chơi ném còn
“vòng còn” trên cây cột thì người chơi
- GV chiếu các đoạn video, hình ảnh về trò
phải ném xiên.
chơi ném còn cho HS quan sát (link video)
* HĐ (SGK – tr6)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I (trang Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp
6 SGK) và thảo luận theo câu hỏi bài học để dẫn của Trái Đất tác dụng lên các vật:
ôn tập lại về chuyển động ném xiên, ném
viên phấn, hòn đá,... khi được thả ra đều
ngang:
rơi xuống mặt đất; Mặt trăng chuyển
+ Nhắc lại khái niệm về chuyển động ném
động quanh Trái Đất,...
xiên, chuyển động ném ngang
à Chuyển động ném ngang: Chuyển động
ném ngang là chuyển động có vận tốc ban
đầu theo phương nằm ngang và chuyển
động dưới tác dụng của trọng lực
à Chuyển động ném xiên: chuyển động ném
xiên là chuyển động của một vật được ném
lên với vận tốc ban đầu hợp với phương
ngang một góc α (gọi là góc ném). Vật ném
xiên chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
+ Câu hỏi SGK – tr6: Để ném được quả còn
bay lọt qua được “vòng còn” trên cây cột
thì người chơi phải ném xiên hay ném
ngang quả còn?
- GV nhấn mạnh vào hình dạng quỹ đạo
cong xuống khi các vật rơi xuống Mặt Đất.
- GV giao nhiệm vụ cho HS chứng tỏ có lực
hấp dẫn tác dụng lên các vật bị ném
à Nếu không có lực tác dụng lên quả còn sẽ
bay thẳng, nhưng quả còn chuyển động với
quỹ đạo cong hướng xuống Trái Đất, chứng
tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên quả còn, Tương tự, các vật rơi về phía
Trái Đất, bay quanh Trái Đất là do lực hấp
dẫn như quả bóng, quả tenis,...
- GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi
phần hoạt động trong SGK – tr6 để củng cố
thêm kiến thức về lực hấp dẫn: Nêu ví dụ
chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, chú ý lắng nghe GV
giảng bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà
GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả
lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất
- HS trình bày được khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật
2. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, tổ chức cho HS hoạt
động nhóm tìm hiểu về khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các
vật
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về lực hấp dẫn
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
II. LỰC HẤP DẪN
tập
CH (SGK – tr6)
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
1. Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là do
khoảng 4 HS, yêu cầu các nhóm sử dụng kĩ
có lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên
thuật khăn trải bàn để hoàn thành phiếu
vật.
KWLH về những nội dụng đã học về lực
2. Do viên đá chỉ chịu tác dụng một lực
hấp dẫn, những nội dung muốn tìm hiểu tiếp khi rơi có vận tốc ban đầu bằng 0 nên
về lực hấp dẫn để điền vào bảng theo gợi ý:
hướng của lực trùng với hướng của gia
Tên
tốc và trùng với hướng của vật tốc khi rơi
nhóm: ......................................................
tự do. Lực này hướng vào tâm Trái Đất,
Tên các thành
có phương thẳng đứng, có độ lớn bằng
viên: ........................................
trọng lực tác dụng lên viên đá.
Những nội
Phiếu học tập
Những nội
Lấy ví dụ
dung đã biết
chứng tỏ tồn dung muốn
Tên
về lực hấp
tại lực hấp
nhóm: ..............................................
dẫn
dẫn của Trái về lực hấp
Tên các thành
Đất tác dụng dẫn
viên: ................................
tìm hiểu tiếp
lên vật
Yêu cầu
Nội dung trả lời
Hãy nêu khái niệm Mọi vật trong vũ
lực hấp dẫn
trụ đều hút nhau
à GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
với một lực, gọi là
thảo luận theo các nội dung trong phiếu học
lực hấp dẫn.
tập.
Viết biểu thức của
- GV chốt một số nội dung HS cần tìm hiểu: lực hấp dẫn đối
+ Khái niệm lực hấp dẫn
với hai chất điểm
+ Biểu thức lực hấp dẫn
+ Tính lực hấp dẫn
+ Vận dụng lực hấp dẫn giải thích chuyển
động của các vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời
Biểu diễn lực hấp
dẫn tác dụng lên
quả bóng ở Hình
1.3 SGK
câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr6 để tìm hiểu về
Biểu diễn lực hấp
khái niệm lực hấp dẫn
dẫn tác dụng lên
+ Khi thả viên đá ở Hình 1.2, tại sao viên
vật ném xiên
đá luôn rơi về phía mặt đất
chuyển động trên
+ Nêu đặc điểm của lực hút viên đá rơi về
Trái Đất
phía Trái Đất?
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc nội dung II
Hoạt động 1 (SGK – tr8)
(SGK – tr6) để nêu đặc điểm và biểu diễn
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất
lực hấp dẫn tác dụng lên các vật theo mẫu
và quả bóng trong các trường hợp quả
phiếu học tập gợi ý:
bóng ở các vị trí khác nhau
Tên
2. Nhận xét: Lực tương tác giữa quả
nhóm: ......................................................
bóng và Trái Đất có phương nằm trên
Tên các thành
đường thẳng nối tâm của hai vật và có
viên: ........................................
chiều hướng vào nhau. Có độ lớn bằng
Yêu cầu
Nội dung trả lời
Hãy nêu khái niệm
lực hấp dẫn
Viết biểu thức của
trọng lực tác dụng lên quả bóng.
Hoạt động 2 (SGK – tr8)
1.Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất.
Giải thích: Lực hấp dẫn tác dụng lên quả
lực hấp dẫn đối với
tảo đang rơi chính là trọng lực của Trái
hai chất điểm
Đất tác dụng lên quả táo. Do Trái Đất có
Biểu diễn lực hấp
dẫn tác dụng lên quả
dẫn của quả táo tác dụng lên Trái Đất vô
cùng nhỏ, ta không cảm thấy quả táo
bóng ở Hình 1.3
chuyển động. Độ lớn của lực hấp dẫn
SGK
Biểu diễn lực hấp
khối lượng lớn, nên gia tốc do lực hấp
giữa Trái Đất và quả táo bằng chính
trọng lượng của quả táo.
dẫn tác dụng lên vật
2. Biểu thức lực hấp dẫn giữa lực hấp
ném xiên chuyển
dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng lực
động trên Trái Đất
hấp dẫn giữa quả táo và Trái Đất bằng
- GV yêu cầu 2 – 3 nhóm lên bảng vẽ hình,
chính trọng lực của quả táo
viết biểu thức, giải thích cách vẽ, các nhóm
P = mg
khác nhận xét bổ sung
Trong đó: m là khối lượng của quả táo,
à GV nhận xét, kết luận bài làm của HS
đơn vị là kg; g là gia tốc rơi tự do có độ
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm lần
lớn 9,8 m/s.
lượt trả lời các nội dung trong phần hoạt
Câu hỏi (SGK – tr8)
động và phần câu hỏi (SGK – tr8)
1. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có
+ HĐ1 (SGK – tr8)
phương là đường nối hai chất điểm, có
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và
chiều hướng vào nhau và điểm đặt ở hai
quả bóng trong các trường hợp quả bóng ở
chất điểm.
các vị trí khác nhau như hình 1.5
2. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu khác
2. Nêu nhận xét về độ lớn, phương, chiều
trọng lực của hai quả cầu là do lực hấp
của lực ở các vị trí trên?
dẫn giữa chúng là tương tác giữa 2 quả
+ HĐ2 (SGK – tr8)
cầu phụ thuộc vào khoảng cách và khối
1. Hãy biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
lượng giữa chúng, còn trọng lực của
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất. Tại sao chúng là phụ thuộc vào khối lượng Trái
ta không quan sát thấy Trái Đất rơi về phía
Đất nên độ lớn lực khác nhau.
quả táo?
P = mg = 3.9,8 = 29,4 N à 3,13.1010
2. Trình bày cách tính lực hấp dẫn giữa quả Như vậy là trọng lực của quả cầu vô
táo và Trái Đất khi biết khối lượng quả táo
cùng lớn so với lực hấp dẫn giữa hai quả
mà không áp dụng biểu thức (1.1)
cầu, nên ta cảm nhận được rõ trọng lực
+ Câu hỏi (SGK – tr8)
của vật hơn lực hấp dẫn giữa chúng.
1. Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai
chất điểm.
2. Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống
nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3 kg, có
bán kính 10 cm, tâm của hai quả cầu đặt
cách nhau 80 cm.
So sánh lực hấp dẫn của hai quả cầu trên
với trọng lực của chúng. Giải thích tại sao
hai lực này lại có độ lớn khác nhau.
- GV yêu cầu HS thêm phần “Em có biết”
và tìm hiểu trên internet hoặc đọc các tài
liệu vật lí nói về cách đo hằng số hấp dẫn, ý
nghĩa của hằng số hấp dẫn để trình bày vào
tiết sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình
ảnh, video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
Hoạt động 3. Trường hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn thông
qua việc so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ.
2. Nội dung: GV sử dụng phương pháp so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
để chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn;
HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ như hoạt động ở trang 10
SGK từ Hình 1.7 đến 1.9.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về trường hấp dẫn; câu
trả lời cho các câu hỏi liên quan đến hiện tượng thủy triều trong phần hoạt động
(SGK – tr10)
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo
HĐ1 (SGK – tr10)
luận và trình bày lập luận chứng tỏ: mọi vật có 1. Hình 1.7 SGK. Người luôn rơi
khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn
xuống Trái Đất chứng tỏ tồn lại lực hấp
xung quanh nó.
dẫn của Trái Đất tác dụng lên người.
Gợi ý:
Hình 1.8 SGK tương tự Hình 1.7 SGK
+ So sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
là do lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
+ Dựa vào các hiện tượng: vận động viên
lên trạm làm chúng chuyển động quanh
nhảy dù đang rơi; Trạm vũ trụ quay quanh
Trái Đất.
Trái Đất; Hệ Mặt Trời quay quanh tâm Ngân
Hình 1.9 là do tâm ngân hà có khối
Hà.
lượng lớn, hút hệ Mặt Trời quay quanh
à GV kết luận và nêu khái quát về trường hấp
nó.
dẫn như trang 10 SGK
à Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có
- GV chiếu một số hình ảnh thủy triều, triều
khối lượng là Trái Đất, tâm Ngân Hà
cường, triều thấp và nêu nguyên nhân là do có hút các vật có khối lượng khác quanh
trường hấp dẫn của Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt
nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện
trời gây ra với nước trên Trái Đất.
trường quanh điện tích, từ trường
Thủy triều
quanh nam châm, quanh dây dẫn điện.
Triều cường gây ngập tại đường phố Cần Thơ
* Kết luận:
Triều thấp
- Trường hấp dẫn là trường lực được
Vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất trong các tạo ra bởi vật có khối lượng.
tình huống triều cường, triều thấp
- Trên Trái Đất, hiện tượng thủy triều là
- Yêu cầu nhóm HS thảo luận và hoàn thành
do sự tác động của trường hấp dẫn do
hoạt động 2( trang 10 SGK).
Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời gây
1. Nêu nhận xét về vị trí của Mặt Trăng và Mặt ra.
Trời với Trái Đất khi có triều cường và thấp.
Hoạt động 2 (SGK – tr10)
2. Dựa vào hiện tượng thuỷ triều lên xuống,
1. Khi có triều cường trên Trái Đất thì
hãy chứng tỏ trường hấp dẫn là dạng vật chất
Mặt Trăng ở cùng hướng hoặc ngược
tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác
hướng với Mặt Trời đối với Trái Đất.
dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt
Khi có triều thấp trên Trái Đất thì
trong nó.
đường nối tâm của Mặt Trăng và Trái
3. Nêu tác động của triều cường đối với đời
Đất vuông góc với đường nối tâm Trái
sống của người dân.
Đất và Mặt trời.
- GV giới thiệu với HS về hiện tượng sao
2. Nước bao quanh Trái Đất do trường
đôi: Nếu hai ngôi sao ở gần nhau thì trường
hấp dẫn của Trái Đất gây ra lực hấp
hấp dẫn của chúng sinh ra lực hút lẫn nhau,
dẫn giữ chúng. Phần nước ở về phía
tạo thành cặp sao đôi.
Mặt Trời chịu tác động của trường hấp
Hình 1.10. Cặp sao đôi Albiero trong chòm
dẫn do Mặt Trời gây ra, tác dụng lực
sao Thiên Nga
hấp dẫn hút lớp nước ở phía đó về phía
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
Mặt Trời nên tạo nên hiện tượng thủy
khoảng 4 - 6 HS, yêu cầu các nhóm thực hiện
triều lên, xuống khi Trái Đất tự quay
dự án tìm hiểu về sao đôi để báo cáo dưới hình quanh mình nó, hướng các vùng khác
thức dự án học tập (làm việc nhóm ngoài giờ
nhau về phía Mặt Trời. Khi Mặt trăng
học)
đi vào giữa khoảng không của Trái Đất
Lưu ý: Sản phẩm dự án có thể là video - clip
và Mặt Trời, thì lớp nước trên Trái Đất
HS tự quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài khi đó chịu tác dụng của trường hấp
trình bày, trình chiếu về các nội dung trên.
dẫn cả của Mặt Trăng, tiếp tục làm lớp
- GV hướng dẫn HS thực hiện dự án tìm hiểu
nước dâng cao hơn, gây nên triều
về sao đôi theo các bước gợi ý sau:
cường. Khi Mặt Trăng di chuyển đến
Bước 1: Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về sao
vùng nào thì thủy triều trên Trái Đất
đôi, cách phân loại sao đôi, vai trò của xác
lên vùng đó là do trường hấp dẫn xung
định hố đen, sao đôi trong thiên văn học.
quanh Mặt Ttrăng tác dụng lên lớp
Bước 2: Xác định hình thức báo cáo kết quả
nước đó.
tìm hiểu được.
3. Tác động của triều cường làm nước
Bước 3: Xây dựng kế hoạch và thời gian thực
dâng cao gây ngập lụt. Đối với khu dân
hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.
cư, triều cường gây ảnh hưởng đến
Bước 4: Thống nhất tiêu chí đánh giá dự án
giao thông, nhất là vào lúc tan giờ làm,
đảm bảo nêu được các nội dung tìm hiểu ở
buổi chiều tối làm tắc nghẽn giao
trên.
thông, làm giảm tuổi thọ của các công
Bước 5: Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để
trình xây dựng, nước dâng cao cuốn
hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài liệu
bùn, đất và các chất thải lên khu dân
đa phương tiện chứa các thông tin về các nội
cư, đường giao thông gây ô nhiễm môi
dung đã tìm hiểu được.
trường, ảnh hưởng đến động vật,....
Bước 6: Báo cáo và đánh giá dự án đã thực
CH (SGK – tr10)
hiện.
Cách phân loại sao đôi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Một sao đôi được tạo thành từ một hệ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh, thống gồm hai ngôi sao chuyển động
video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các trên quỹ đạo của khối tâm hai ngôi sao.
câu hỏi mà GV đưa ra.
Việc quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự án xác định được khối lượng của chúng.
tìm hiểu về sao đôi
Khối lượng của nhiều ngôi sao đơn sẽ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
được xác định bằng cách ngoại suy từ
luận
những sao đôi.
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của Các sao đôi có thể được phân thành
bản thân.
bốn kiểu dựa trên những tính chất có
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
thể quan sát được của chúng gồm sao
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự án đôi thị giác, sao đôi quang phổ, sao đổi
tìm hiểu sao đôi (tiết học sau)
che nhau, sao đổi dao động hoặc cũng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
có thể phân loại thành ba kiểu dựa trên
vụ học tập
khoảng cách giữa các sao, so với kích
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
thước của chúng gồm sao đôi tách rời,
sang nội dung luyện tập.
sao đôi bán tách rời, sao đôi tiếp xúc.
Hoạt động 4. Tìm hiểu chuyển động của vật trong trường hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- Thông qua mô hình thí nghiệm của Newton, HS tìm hiểu chuyển động của vật trong
trường hấp dẫn của Trái Đất.
2. Nội dung:
- GV giới thiệu với HS thí nghiệm mô tả ucar Newton như Hình 1.12 SGK và giao
nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ ở trang 12 SGK
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo luận và trình bày hoạt động ở trang 12
SGK.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của về chuyển động của vật
trong trường hấp dẫn của Trái Đất, câu trả lời cho các hoạt động trong SGK –
tr12, 13
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT
TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA
- GV giới thiệu cho HS thí nghiệm mô tả của
TRÁI ĐẤT
Newton như Hình 1.12
HĐ1 (SGK – tr12)
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để thảo luận
1. Vận dụng biểu thức định luật hấp dẫn:
và trình bày hoạt động 1 ở trang 12 SGK
Gia tốc của viên đạn do lực hấp dẫn với
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Trái Đất gây ra là:
Giả sử đỉnh núi trong thí nghiệm tưởng tượng
của Newton có độ cao là 300 m, bán kính và
khối lượng của Trái Đất lần lượt là 6 400 km
và 6.1024 kg. Hãy xác định:
2. Khi viên đạn chuyển động tròn đều
1. Gia tốc do lực hấp dẫn của Trái Đất gây ra
với vận tốc 8 km/s thì lực hướng tâm
cho viên đạn bắn ra.
của viên đạn là:
2. So sánh lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
Lực hướng tâm khi vật chuyển động tròn
lên viên đạn với lực hướng tâm của nó khi viên gần bằng lực hấp dẫn tác dụng lên vật,
đạn chuyển động tròn.
với sai số 2%
- GV gợi ý cho HS vận dụng biểu thức lực hấp Hoạt động 2 (SGK – tr12)
dẫn, tính gia tốc theo định luật II Newton, biểu Từ biểu thức
thức lực hướng tâm để giúp HS vận dụng biểu Suy ra:
thức lực hấp dẫn trong một số trường hợp đơn
Vận dụng biểu thức với a rất nhỏ so với
giản.
1 nên ta có:
- Sau khi HS trình bày, GV biểu diễn lên bảng
Đại lượng , như vậy với độ cao h cỡ
hoặc trình chiếu để hình thành biểu thức 1.2
105 m hay 100 km thì g mới giảm đi 0,3
SGK.
m/s2 . Như vậy, ở độ cao không lớn lắm,
- GV tiếp tục giao cho HS thực hiện nhiệm ở
gần mặt đất, h cỡ hàng trăm mét thì g
hoạt động tiếp theo để xây dựng biểu thức 1.3
gần như thay đổi không đáng kể.
SGK
HĐ (SGK – tr13)
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Gia tốc rơi tự do ở độ cao khác nhau
Từ biểu thức (1.2) hãy chứng tỏ rằng, tại mỗi
Vị trí vật rơi
Độ cao so
Gia tốc
vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất trong một
với mặt
rơi tự do
phạm vi không lớn thì g là hằng số. Tính giá
nước biển
(m/s2)
trị của g khi đó.
(km)
- Sau khi HS trình bày, GV trình chiếu hoặc
viết lên bảng quá trình rút ra biểu thức 1.3
SGK
Đỉnh
3,1
Fansipan
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong hoạt động ở Đỉnh Everest 8,8
trang 13
Hoạt động (SGK – tr13)
Tính gia tốc rơi tự do của vật ở các độ cao
khác nhau như mô tả trong bảng sau:
Vị trí vật rơi
Độ cao so với
Gia tốc rơi
mặt nước biển tự do (m/s2)
(km)
Đỉnh Fansipan
3,1
?
Đỉnh Everest
8,8
?
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho nhóm HS tìm
hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực
của Trái Đất.
+ HS làm việc nhóm ngoài giờ học để tìm hiểu
và xây dựng báo cáo theo nhiệm vụ GV giao.
+ Sản phẩm dự án có thể là video - clip HS tự
9,8
9,78
quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài trình
bày, trình chiếu về các nội dung trên.
+ Thực hiện dự án tìm hiểu về máy đo trọng
lực và bản đồ trọng lực của Trái Đất
· Bước 1. Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về
máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực của Trái
Đất.
· Bước 2. Xác định hình thức báo cáo kết
quả tìm hiểu được.
· Bước 3. Xây dựng kế hoạch và thời gian
thực hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.
· Bước 4. Thống nhất tiêu chí đánh giá dự
án đảm bảo nếu được các nội dung tìm hiểu ở
trên.
· Bước 5. Thực hiện theo kế hoạch đã đề
ra để hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài
liệu đa phương tiện chứa các thông tin về các
nội dung đã tìm hiểu được.
· Bước 6. Báo cáo và đánh giá dự án đã
thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh,
video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra.
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự án
tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng
lực của Trái Đất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự án
tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng
lực của Trái Đất (tiết học sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
bài tập tự luận
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
1. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.
2. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.
3. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.
4. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.
Câu 2: Hiện tượng thủy triều xảy ra do:
1. Chuyển động của các dòng hải lưu.
2. Trái đất quay quanh mặt trời.
3. Lực hấp dẫn của mặt trăng - mặt trời.
4. Lực hấp dẫn của mặt trăng - trái đất..
Câu 3: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào
sau đây sai?
1. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
2. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
3. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
4. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Câu 4: Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách
giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là . Độ lớn lực tương tác hấp
dẫn giữa chúng là:
672.
1,0672.10-8 N.
673.
1,0672.10-6 N.
674.
1,0672.10-7 N.
675.
1,0672.10-5 N.
Câu 5: Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách
Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vật bằng:
1. 1 N.
2. 2,5 N.
3. 5 N.
4. 10 N.
- GV chiếu một số bài tập tự luận củng cố thêm kiến thức cho HS về trường hấp dẫn
Câu 1. Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái 38.107 m; khối lượng
Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G =
6,67.10-11 N.m2/kg2. Xác định độ lớn của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
Câu 2. Khối lượng sao Hỏa bằng 3/25 khối lượng Trái Đất, bán kính sao Hỏa bằng
13/25 bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 10 m/s2. Tính gia tốc rơi
tự do trên sao Hỏa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập trắc nghiệm:
1-D
2–D
3-C
4-C
* Bài tập tự luận
Câu 1.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là:
Câu 2.
Gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa:
Gia tốc rơi tự do trên mặt đất:
Theo đề:
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
5-B
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
1. Sản phẩm học tập: HS trình bày các dự án nhóm đã chuẩn bị
2. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS chuẩn bị dự án ngoài giờ lên lớp theo các bước GV đã gợi ý
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày dự án học tập đã chuyển bị
- Các nhóm HS nhận xét, đánh giá chấm chéo dự án học tập của nhóm bạn.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
*Hướng dẫn về nhà
Ôn tập và củng cố kiến thức vừa học trong bài
Xây dựng sơ đồ khái niệm, sơ đồ tư duy về các nội dung trường hấp dẫn, trọng
lực, chuyển động của vật trong trường hấp dẫn, đo hằng số hấp dẫn,...
Đọc thêm các nội dung được giới thiệu ở phần “Em có biết”
Xem trước nội dung Bài 2. Cường độ trường hấp dẫn
Đây là demo giáo án Chuyên đề Vật lí 11 bộ SGK Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được
một số kiến thức về trường hấp dẫn.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện, nêu được:
o
Mọi vật có khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó
o
Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng
vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp dẫn lên
vật có khối lượng đặt trong nó.
3. Phẩm chất
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.
Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, cảu Mặt trăng
quanh Trái Đất
Tranh, ảnh theo các hình trong SGK
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Đối với học sinh:
Sách Chuyên đề Vật lí 11
Đọc trước bài học trong SGK.
Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến trường hấp dẫn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Thông qua quan sát, thảo luận, HS xác định được vấn đề cần tìm
hiểu trong bài học: trường hấp dẫn
2. Nội dung: GV cho HS quan sát video về mô hình các hành tinh chuyển động
xung quanh Mặt Trời, HS thảo luận xác định vấn đề bài học
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về trường hấp dẫn
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV khai thác lại kiến thức của HS về trọng lực, lực hút của Trái Đất lên các vật và
sự chuyển động của mặt trăng quanh Trái Đất, của các hành tinh quanh Mặt Trời.
- GV chiếu cho HS quan sát video về sự vận động của vũ trụ (link video)
- GV đặt vấn đề và đưa ra câu hỏi gợi mở: Mặt Trời giữa được các hành tinh quanh
xung quanh là do có trường hấp dẫn của Mặt Trời tác dụng lực hấp dẫn lên các hành
tinh này. Vậy trường hấp dẫn là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào
bài học ngày hôm nay: Bài 1: Trường hấp dẫn
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất và khái niệm lực hấp
dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật.
2. Nội dung: GV tổ chức HS thảo luận về câu hỏi tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái
Đất và trình bày các ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên các vật đứng yên, các vật chuyển động..
3. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về lực hấp dẫn của Trái Đất và lấy
được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
tập
* CH (SGK – tr6)
- GV khai thác kiến thức và vốn sống của
Để ném được quả còn bay lọt qua được
HS về trò chơi ném còn
“vòng còn” trên cây cột thì người chơi
- GV chiếu các đoạn video, hình ảnh về trò
phải ném xiên.
chơi ném còn cho HS quan sát (link video)
* HĐ (SGK – tr6)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I (trang Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp
6 SGK) và thảo luận theo câu hỏi bài học để dẫn của Trái Đất tác dụng lên các vật:
ôn tập lại về chuyển động ném xiên, ném
viên phấn, hòn đá,... khi được thả ra đều
ngang:
rơi xuống mặt đất; Mặt trăng chuyển
+ Nhắc lại khái niệm về chuyển động ném
động quanh Trái Đất,...
xiên, chuyển động ném ngang
à Chuyển động ném ngang: Chuyển động
ném ngang là chuyển động có vận tốc ban
đầu theo phương nằm ngang và chuyển
động dưới tác dụng của trọng lực
à Chuyển động ném xiên: chuyển động ném
xiên là chuyển động của một vật được ném
lên với vận tốc ban đầu hợp với phương
ngang một góc α (gọi là góc ném). Vật ném
xiên chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
+ Câu hỏi SGK – tr6: Để ném được quả còn
bay lọt qua được “vòng còn” trên cây cột
thì người chơi phải ném xiên hay ném
ngang quả còn?
- GV nhấn mạnh vào hình dạng quỹ đạo
cong xuống khi các vật rơi xuống Mặt Đất.
- GV giao nhiệm vụ cho HS chứng tỏ có lực
hấp dẫn tác dụng lên các vật bị ném
à Nếu không có lực tác dụng lên quả còn sẽ
bay thẳng, nhưng quả còn chuyển động với
quỹ đạo cong hướng xuống Trái Đất, chứng
tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên quả còn, Tương tự, các vật rơi về phía
Trái Đất, bay quanh Trái Đất là do lực hấp
dẫn như quả bóng, quả tenis,...
- GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi
phần hoạt động trong SGK – tr6 để củng cố
thêm kiến thức về lực hấp dẫn: Nêu ví dụ
chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, chú ý lắng nghe GV
giảng bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà
GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả
lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất
- HS trình bày được khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật
2. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, tổ chức cho HS hoạt
động nhóm tìm hiểu về khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các
vật
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về lực hấp dẫn
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
II. LỰC HẤP DẪN
tập
CH (SGK – tr6)
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
1. Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là do
khoảng 4 HS, yêu cầu các nhóm sử dụng kĩ
có lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên
thuật khăn trải bàn để hoàn thành phiếu
vật.
KWLH về những nội dụng đã học về lực
2. Do viên đá chỉ chịu tác dụng một lực
hấp dẫn, những nội dung muốn tìm hiểu tiếp khi rơi có vận tốc ban đầu bằng 0 nên
về lực hấp dẫn để điền vào bảng theo gợi ý:
hướng của lực trùng với hướng của gia
Tên
tốc và trùng với hướng của vật tốc khi rơi
nhóm: ......................................................
tự do. Lực này hướng vào tâm Trái Đất,
Tên các thành
có phương thẳng đứng, có độ lớn bằng
viên: ........................................
trọng lực tác dụng lên viên đá.
Những nội
Phiếu học tập
Những nội
Lấy ví dụ
dung đã biết
chứng tỏ tồn dung muốn
Tên
về lực hấp
tại lực hấp
nhóm: ..............................................
dẫn
dẫn của Trái về lực hấp
Tên các thành
Đất tác dụng dẫn
viên: ................................
tìm hiểu tiếp
lên vật
Yêu cầu
Nội dung trả lời
Hãy nêu khái niệm Mọi vật trong vũ
lực hấp dẫn
trụ đều hút nhau
à GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
với một lực, gọi là
thảo luận theo các nội dung trong phiếu học
lực hấp dẫn.
tập.
Viết biểu thức của
- GV chốt một số nội dung HS cần tìm hiểu: lực hấp dẫn đối
+ Khái niệm lực hấp dẫn
với hai chất điểm
+ Biểu thức lực hấp dẫn
+ Tính lực hấp dẫn
+ Vận dụng lực hấp dẫn giải thích chuyển
động của các vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời
Biểu diễn lực hấp
dẫn tác dụng lên
quả bóng ở Hình
1.3 SGK
câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr6 để tìm hiểu về
Biểu diễn lực hấp
khái niệm lực hấp dẫn
dẫn tác dụng lên
+ Khi thả viên đá ở Hình 1.2, tại sao viên
vật ném xiên
đá luôn rơi về phía mặt đất
chuyển động trên
+ Nêu đặc điểm của lực hút viên đá rơi về
Trái Đất
phía Trái Đất?
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc nội dung II
Hoạt động 1 (SGK – tr8)
(SGK – tr6) để nêu đặc điểm và biểu diễn
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất
lực hấp dẫn tác dụng lên các vật theo mẫu
và quả bóng trong các trường hợp quả
phiếu học tập gợi ý:
bóng ở các vị trí khác nhau
Tên
2. Nhận xét: Lực tương tác giữa quả
nhóm: ......................................................
bóng và Trái Đất có phương nằm trên
Tên các thành
đường thẳng nối tâm của hai vật và có
viên: ........................................
chiều hướng vào nhau. Có độ lớn bằng
Yêu cầu
Nội dung trả lời
Hãy nêu khái niệm
lực hấp dẫn
Viết biểu thức của
trọng lực tác dụng lên quả bóng.
Hoạt động 2 (SGK – tr8)
1.Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất.
Giải thích: Lực hấp dẫn tác dụng lên quả
lực hấp dẫn đối với
tảo đang rơi chính là trọng lực của Trái
hai chất điểm
Đất tác dụng lên quả táo. Do Trái Đất có
Biểu diễn lực hấp
dẫn tác dụng lên quả
dẫn của quả táo tác dụng lên Trái Đất vô
cùng nhỏ, ta không cảm thấy quả táo
bóng ở Hình 1.3
chuyển động. Độ lớn của lực hấp dẫn
SGK
Biểu diễn lực hấp
khối lượng lớn, nên gia tốc do lực hấp
giữa Trái Đất và quả táo bằng chính
trọng lượng của quả táo.
dẫn tác dụng lên vật
2. Biểu thức lực hấp dẫn giữa lực hấp
ném xiên chuyển
dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng lực
động trên Trái Đất
hấp dẫn giữa quả táo và Trái Đất bằng
- GV yêu cầu 2 – 3 nhóm lên bảng vẽ hình,
chính trọng lực của quả táo
viết biểu thức, giải thích cách vẽ, các nhóm
P = mg
khác nhận xét bổ sung
Trong đó: m là khối lượng của quả táo,
à GV nhận xét, kết luận bài làm của HS
đơn vị là kg; g là gia tốc rơi tự do có độ
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm lần
lớn 9,8 m/s.
lượt trả lời các nội dung trong phần hoạt
Câu hỏi (SGK – tr8)
động và phần câu hỏi (SGK – tr8)
1. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có
+ HĐ1 (SGK – tr8)
phương là đường nối hai chất điểm, có
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và
chiều hướng vào nhau và điểm đặt ở hai
quả bóng trong các trường hợp quả bóng ở
chất điểm.
các vị trí khác nhau như hình 1.5
2. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu khác
2. Nêu nhận xét về độ lớn, phương, chiều
trọng lực của hai quả cầu là do lực hấp
của lực ở các vị trí trên?
dẫn giữa chúng là tương tác giữa 2 quả
+ HĐ2 (SGK – tr8)
cầu phụ thuộc vào khoảng cách và khối
1. Hãy biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
lượng giữa chúng, còn trọng lực của
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất. Tại sao chúng là phụ thuộc vào khối lượng Trái
ta không quan sát thấy Trái Đất rơi về phía
Đất nên độ lớn lực khác nhau.
quả táo?
P = mg = 3.9,8 = 29,4 N à 3,13.1010
2. Trình bày cách tính lực hấp dẫn giữa quả Như vậy là trọng lực của quả cầu vô
táo và Trái Đất khi biết khối lượng quả táo
cùng lớn so với lực hấp dẫn giữa hai quả
mà không áp dụng biểu thức (1.1)
cầu, nên ta cảm nhận được rõ trọng lực
+ Câu hỏi (SGK – tr8)
của vật hơn lực hấp dẫn giữa chúng.
1. Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai
chất điểm.
2. Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống
nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3 kg, có
bán kính 10 cm, tâm của hai quả cầu đặt
cách nhau 80 cm.
So sánh lực hấp dẫn của hai quả cầu trên
với trọng lực của chúng. Giải thích tại sao
hai lực này lại có độ lớn khác nhau.
- GV yêu cầu HS thêm phần “Em có biết”
và tìm hiểu trên internet hoặc đọc các tài
liệu vật lí nói về cách đo hằng số hấp dẫn, ý
nghĩa của hằng số hấp dẫn để trình bày vào
tiết sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình
ảnh, video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
Hoạt động 3. Trường hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn thông
qua việc so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ.
2. Nội dung: GV sử dụng phương pháp so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
để chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn;
HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ như hoạt động ở trang 10
SGK từ Hình 1.7 đến 1.9.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về trường hấp dẫn; câu
trả lời cho các câu hỏi liên quan đến hiện tượng thủy triều trong phần hoạt động
(SGK – tr10)
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo
HĐ1 (SGK – tr10)
luận và trình bày lập luận chứng tỏ: mọi vật có 1. Hình 1.7 SGK. Người luôn rơi
khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn
xuống Trái Đất chứng tỏ tồn lại lực hấp
xung quanh nó.
dẫn của Trái Đất tác dụng lên người.
Gợi ý:
Hình 1.8 SGK tương tự Hình 1.7 SGK
+ So sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
là do lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
+ Dựa vào các hiện tượng: vận động viên
lên trạm làm chúng chuyển động quanh
nhảy dù đang rơi; Trạm vũ trụ quay quanh
Trái Đất.
Trái Đất; Hệ Mặt Trời quay quanh tâm Ngân
Hình 1.9 là do tâm ngân hà có khối
Hà.
lượng lớn, hút hệ Mặt Trời quay quanh
à GV kết luận và nêu khái quát về trường hấp
nó.
dẫn như trang 10 SGK
à Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có
- GV chiếu một số hình ảnh thủy triều, triều
khối lượng là Trái Đất, tâm Ngân Hà
cường, triều thấp và nêu nguyên nhân là do có hút các vật có khối lượng khác quanh
trường hấp dẫn của Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt
nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện
trời gây ra với nước trên Trái Đất.
trường quanh điện tích, từ trường
Thủy triều
quanh nam châm, quanh dây dẫn điện.
Triều cường gây ngập tại đường phố Cần Thơ
* Kết luận:
Triều thấp
- Trường hấp dẫn là trường lực được
Vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất trong các tạo ra bởi vật có khối lượng.
tình huống triều cường, triều thấp
- Trên Trái Đất, hiện tượng thủy triều là
- Yêu cầu nhóm HS thảo luận và hoàn thành
do sự tác động của trường hấp dẫn do
hoạt động 2( trang 10 SGK).
Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời gây
1. Nêu nhận xét về vị trí của Mặt Trăng và Mặt ra.
Trời với Trái Đất khi có triều cường và thấp.
Hoạt động 2 (SGK – tr10)
2. Dựa vào hiện tượng thuỷ triều lên xuống,
1. Khi có triều cường trên Trái Đất thì
hãy chứng tỏ trường hấp dẫn là dạng vật chất
Mặt Trăng ở cùng hướng hoặc ngược
tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác
hướng với Mặt Trời đối với Trái Đất.
dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt
Khi có triều thấp trên Trái Đất thì
trong nó.
đường nối tâm của Mặt Trăng và Trái
3. Nêu tác động của triều cường đối với đời
Đất vuông góc với đường nối tâm Trái
sống của người dân.
Đất và Mặt trời.
- GV giới thiệu với HS về hiện tượng sao
2. Nước bao quanh Trái Đất do trường
đôi: Nếu hai ngôi sao ở gần nhau thì trường
hấp dẫn của Trái Đất gây ra lực hấp
hấp dẫn của chúng sinh ra lực hút lẫn nhau,
dẫn giữ chúng. Phần nước ở về phía
tạo thành cặp sao đôi.
Mặt Trời chịu tác động của trường hấp
Hình 1.10. Cặp sao đôi Albiero trong chòm
dẫn do Mặt Trời gây ra, tác dụng lực
sao Thiên Nga
hấp dẫn hút lớp nước ở phía đó về phía
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
Mặt Trời nên tạo nên hiện tượng thủy
khoảng 4 - 6 HS, yêu cầu các nhóm thực hiện
triều lên, xuống khi Trái Đất tự quay
dự án tìm hiểu về sao đôi để báo cáo dưới hình quanh mình nó, hướng các vùng khác
thức dự án học tập (làm việc nhóm ngoài giờ
nhau về phía Mặt Trời. Khi Mặt trăng
học)
đi vào giữa khoảng không của Trái Đất
Lưu ý: Sản phẩm dự án có thể là video - clip
và Mặt Trời, thì lớp nước trên Trái Đất
HS tự quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài khi đó chịu tác dụng của trường hấp
trình bày, trình chiếu về các nội dung trên.
dẫn cả của Mặt Trăng, tiếp tục làm lớp
- GV hướng dẫn HS thực hiện dự án tìm hiểu
nước dâng cao hơn, gây nên triều
về sao đôi theo các bước gợi ý sau:
cường. Khi Mặt Trăng di chuyển đến
Bước 1: Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về sao
vùng nào thì thủy triều trên Trái Đất
đôi, cách phân loại sao đôi, vai trò của xác
lên vùng đó là do trường hấp dẫn xung
định hố đen, sao đôi trong thiên văn học.
quanh Mặt Ttrăng tác dụng lên lớp
Bước 2: Xác định hình thức báo cáo kết quả
nước đó.
tìm hiểu được.
3. Tác động của triều cường làm nước
Bước 3: Xây dựng kế hoạch và thời gian thực
dâng cao gây ngập lụt. Đối với khu dân
hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.
cư, triều cường gây ảnh hưởng đến
Bước 4: Thống nhất tiêu chí đánh giá dự án
giao thông, nhất là vào lúc tan giờ làm,
đảm bảo nêu được các nội dung tìm hiểu ở
buổi chiều tối làm tắc nghẽn giao
trên.
thông, làm giảm tuổi thọ của các công
Bước 5: Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để
trình xây dựng, nước dâng cao cuốn
hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài liệu
bùn, đất và các chất thải lên khu dân
đa phương tiện chứa các thông tin về các nội
cư, đường giao thông gây ô nhiễm môi
dung đã tìm hiểu được.
trường, ảnh hưởng đến động vật,....
Bước 6: Báo cáo và đánh giá dự án đã thực
CH (SGK – tr10)
hiện.
Cách phân loại sao đôi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Một sao đôi được tạo thành từ một hệ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh, thống gồm hai ngôi sao chuyển động
video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các trên quỹ đạo của khối tâm hai ngôi sao.
câu hỏi mà GV đưa ra.
Việc quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự án xác định được khối lượng của chúng.
tìm hiểu về sao đôi
Khối lượng của nhiều ngôi sao đơn sẽ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
được xác định bằng cách ngoại suy từ
luận
những sao đôi.
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của Các sao đôi có thể được phân thành
bản thân.
bốn kiểu dựa trên những tính chất có
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
thể quan sát được của chúng gồm sao
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự án đôi thị giác, sao đôi quang phổ, sao đổi
tìm hiểu sao đôi (tiết học sau)
che nhau, sao đổi dao động hoặc cũng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
có thể phân loại thành ba kiểu dựa trên
vụ học tập
khoảng cách giữa các sao, so với kích
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
thước của chúng gồm sao đôi tách rời,
sang nội dung luyện tập.
sao đôi bán tách rời, sao đôi tiếp xúc.
Hoạt động 4. Tìm hiểu chuyển động của vật trong trường hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- Thông qua mô hình thí nghiệm của Newton, HS tìm hiểu chuyển động của vật trong
trường hấp dẫn của Trái Đất.
2. Nội dung:
- GV giới thiệu với HS thí nghiệm mô tả ucar Newton như Hình 1.12 SGK và giao
nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ ở trang 12 SGK
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo luận và trình bày hoạt động ở trang 12
SGK.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của về chuyển động của vật
trong trường hấp dẫn của Trái Đất, câu trả lời cho các hoạt động trong SGK –
tr12, 13
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT
TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA
- GV giới thiệu cho HS thí nghiệm mô tả của
TRÁI ĐẤT
Newton như Hình 1.12
HĐ1 (SGK – tr12)
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để thảo luận
1. Vận dụng biểu thức định luật hấp dẫn:
và trình bày hoạt động 1 ở trang 12 SGK
Gia tốc của viên đạn do lực hấp dẫn với
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Trái Đất gây ra là:
Giả sử đỉnh núi trong thí nghiệm tưởng tượng
của Newton có độ cao là 300 m, bán kính và
khối lượng của Trái Đất lần lượt là 6 400 km
và 6.1024 kg. Hãy xác định:
2. Khi viên đạn chuyển động tròn đều
1. Gia tốc do lực hấp dẫn của Trái Đất gây ra
với vận tốc 8 km/s thì lực hướng tâm
cho viên đạn bắn ra.
của viên đạn là:
2. So sánh lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
Lực hướng tâm khi vật chuyển động tròn
lên viên đạn với lực hướng tâm của nó khi viên gần bằng lực hấp dẫn tác dụng lên vật,
đạn chuyển động tròn.
với sai số 2%
- GV gợi ý cho HS vận dụng biểu thức lực hấp Hoạt động 2 (SGK – tr12)
dẫn, tính gia tốc theo định luật II Newton, biểu Từ biểu thức
thức lực hướng tâm để giúp HS vận dụng biểu Suy ra:
thức lực hấp dẫn trong một số trường hợp đơn
Vận dụng biểu thức với a rất nhỏ so với
giản.
1 nên ta có:
- Sau khi HS trình bày, GV biểu diễn lên bảng
Đại lượng , như vậy với độ cao h cỡ
hoặc trình chiếu để hình thành biểu thức 1.2
105 m hay 100 km thì g mới giảm đi 0,3
SGK.
m/s2 . Như vậy, ở độ cao không lớn lắm,
- GV tiếp tục giao cho HS thực hiện nhiệm ở
gần mặt đất, h cỡ hàng trăm mét thì g
hoạt động tiếp theo để xây dựng biểu thức 1.3
gần như thay đổi không đáng kể.
SGK
HĐ (SGK – tr13)
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Gia tốc rơi tự do ở độ cao khác nhau
Từ biểu thức (1.2) hãy chứng tỏ rằng, tại mỗi
Vị trí vật rơi
Độ cao so
Gia tốc
vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất trong một
với mặt
rơi tự do
phạm vi không lớn thì g là hằng số. Tính giá
nước biển
(m/s2)
trị của g khi đó.
(km)
- Sau khi HS trình bày, GV trình chiếu hoặc
viết lên bảng quá trình rút ra biểu thức 1.3
SGK
Đỉnh
3,1
Fansipan
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong hoạt động ở Đỉnh Everest 8,8
trang 13
Hoạt động (SGK – tr13)
Tính gia tốc rơi tự do của vật ở các độ cao
khác nhau như mô tả trong bảng sau:
Vị trí vật rơi
Độ cao so với
Gia tốc rơi
mặt nước biển tự do (m/s2)
(km)
Đỉnh Fansipan
3,1
?
Đỉnh Everest
8,8
?
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho nhóm HS tìm
hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực
của Trái Đất.
+ HS làm việc nhóm ngoài giờ học để tìm hiểu
và xây dựng báo cáo theo nhiệm vụ GV giao.
+ Sản phẩm dự án có thể là video - clip HS tự
9,8
9,78
quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài trình
bày, trình chiếu về các nội dung trên.
+ Thực hiện dự án tìm hiểu về máy đo trọng
lực và bản đồ trọng lực của Trái Đất
· Bước 1. Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về
máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực của Trái
Đất.
· Bước 2. Xác định hình thức báo cáo kết
quả tìm hiểu được.
· Bước 3. Xây dựng kế hoạch và thời gian
thực hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.
· Bước 4. Thống nhất tiêu chí đánh giá dự
án đảm bảo nếu được các nội dung tìm hiểu ở
trên.
· Bước 5. Thực hiện theo kế hoạch đã đề
ra để hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài
liệu đa phương tiện chứa các thông tin về các
nội dung đã tìm hiểu được.
· Bước 6. Báo cáo và đánh giá dự án đã
thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh,
video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra.
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự án
tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng
lực của Trái Đất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự án
tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ trọng
lực của Trái Đất (tiết học sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
bài tập tự luận
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
1. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.
2. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.
3. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.
4. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.
Câu 2: Hiện tượng thủy triều xảy ra do:
1. Chuyển động của các dòng hải lưu.
2. Trái đất quay quanh mặt trời.
3. Lực hấp dẫn của mặt trăng - mặt trời.
4. Lực hấp dẫn của mặt trăng - trái đất..
Câu 3: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào
sau đây sai?
1. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
2. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
3. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
4. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Câu 4: Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách
giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là . Độ lớn lực tương tác hấp
dẫn giữa chúng là:
672.
1,0672.10-8 N.
673.
1,0672.10-6 N.
674.
1,0672.10-7 N.
675.
1,0672.10-5 N.
Câu 5: Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách
Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vật bằng:
1. 1 N.
2. 2,5 N.
3. 5 N.
4. 10 N.
- GV chiếu một số bài tập tự luận củng cố thêm kiến thức cho HS về trường hấp dẫn
Câu 1. Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái 38.107 m; khối lượng
Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G =
6,67.10-11 N.m2/kg2. Xác định độ lớn của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
Câu 2. Khối lượng sao Hỏa bằng 3/25 khối lượng Trái Đất, bán kính sao Hỏa bằng
13/25 bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 10 m/s2. Tính gia tốc rơi
tự do trên sao Hỏa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập trắc nghiệm:
1-D
2–D
3-C
4-C
* Bài tập tự luận
Câu 1.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là:
Câu 2.
Gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa:
Gia tốc rơi tự do trên mặt đất:
Theo đề:
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
5-B
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
1. Sản phẩm học tập: HS trình bày các dự án nhóm đã chuẩn bị
2. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS chuẩn bị dự án ngoài giờ lên lớp theo các bước GV đã gợi ý
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày dự án học tập đã chuyển bị
- Các nhóm HS nhận xét, đánh giá chấm chéo dự án học tập của nhóm bạn.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
*Hướng dẫn về nhà
Ôn tập và củng cố kiến thức vừa học trong bài
Xây dựng sơ đồ khái niệm, sơ đồ tư duy về các nội dung trường hấp dẫn, trọng
lực, chuyển động của vật trong trường hấp dẫn, đo hằng số hấp dẫn,...
Đọc thêm các nội dung được giới thiệu ở phần “Em có biết”
Xem trước nội dung Bài 2. Cường độ trường hấp dẫn
Đây là demo giáo án Chuyên đề Vật lí 11 bộ SGK Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 






Các ý kiến mới nhất