Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2. Công thức lượng giác

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Trâm
    Ngày gửi: 19h:26' 10-05-2024
    Dung lượng: 12.7 MB
    Số lượt tải: 253
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BÀI HỌC
    HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Một thiết bị trễ kỹ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu
    đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một
    thiết bị như vậy nhận được nốt thuần f1(t) = 5sin t và phát lại được nốt
    thuần f2(t) = 5cos t thì âm kết hợp là f(t) = f1(t) + f2(t), trong đó t là biến thời
    gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng f(t) = ksin (t + φ),
    tức là âm kết  hợp là một sóng âm hình sin. Hãy xác định biên độ âm k và
    pha ban đầu φ (– π ≤ φ ≤ π) của sóng âm.

    CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
    VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
    BÀI 2. CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1

    Công thức cộng

    2

    Công thức nhân đôi

    3

    Công thức biến đổi tích thành tổng

    4

    Công thức biến đổi tổng thành tích

    1. CÔNG THỨC CỘNG

    HĐ1
    a) Cho , hãy chứng tỏ 
    Giải:
    Ta có: nên

    Vậy

    HĐ1
    b) Bằng cách viết  và từ công thức ở HĐ1a, hãy tính 
    Giải:
    Ta có:
    Mà (hai góc đối nhau).
    Do đó

    HĐ1
    c) Bằng cách viết  và sử dụng công thức vừa thiết lập ở HĐ1b, hãy tính 

    Giải:
    Ta có:

    (do ).
    Vậy

    KẾT LUẬN
    Công thức:

    (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa).

    Ví dụ 1

    Không dung máy tính, hãy tính:

    𝜋
    a ¿ cos75 ° ;b ¿ 𝑡𝑎𝑛
    12

    Giải

    𝑎¿ cos75 °=𝑐𝑜𝑠 ( 45 °+30 ° ) =𝑐𝑜𝑠 45 ° 𝑐𝑜𝑠 30 °− 𝑠𝑖𝑛 45 ° 𝑠𝑖𝑛 30 °
    2 √ 3 √ 2 1 √6 − √ 2

    ¿
    .

    . =
    2

    2

    2 2

    4

    𝜋
    𝜋
    2
    𝑡𝑎𝑛
    − 𝑡𝑎𝑛
    (√ 3 −1)
    𝜋
    𝜋
    𝜋
    3
    4
    3−1

    b ¿ 𝑡𝑎𝑛
    =𝑡𝑎𝑛

    =
    =
    =
    = 2− √ 3
    12
    3
    4
    𝜋
    𝜋
    3−1
    1+ √ 3
    1+𝑡𝑎𝑛
    . 𝑡𝑎𝑛
    3
    4

    (

    )

    Ví dụ 2

    (

    𝜋
    Chứng minh rằng 𝑠 𝑖𝑛𝑥+ 𝑐𝑜𝑠𝑥 =√ 2 𝑠𝑖𝑛 𝑥+ 4

    )

    Giải
    Ta có:

    ( ) (

    ) (

    𝜋
    𝜋
    𝜋
    2
    2


    √ 2𝑠𝑖𝑛 𝑥+ =√ 2 𝑠𝑖𝑛𝑥𝑐𝑜𝑠 +𝑐𝑜𝑠𝑥𝑠𝑖𝑛 =√ 2 𝑠𝑖𝑛𝑥 . +𝑐𝑜𝑠𝑥 .
    4
    4
    4
    2
    2
    Đẳng thức được chứng minh.

    ¿ 𝑠𝑖𝑛𝑥+𝑐𝑜𝑠𝑥

    )

    LUYỆN TẬP 1: Chứng minh rằng:
    a)  
    b)
    Giải
    a) Ta có:

    (đpcm).

    LUYỆN TẬP 1: Chứng minh rằng:
    a)  
    b)
    Giải
    b) Ta có:

    𝜋
    𝑡𝑎𝑛 −𝑡𝑎𝑛 𝑥
    𝜋
    4
    𝑉𝑇 =𝑡𝑎𝑛
    −𝑥 =
    =𝑉𝑃
    4
    𝜋
    1+𝑡𝑎𝑛 𝑡𝑎𝑛 𝑥
    4

    (

    )

    (do )

    VẬN DỤNG 1

    Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

    Giải
    Ta có:
    Theo Ví dụ 2 trang 18 SGK Toán lớp 11 Tập 1, ta chứng minh được:
    Do đó,
    Vậy âm kết hợp viết được dưới dạng f(t) = ksin (t + φ), trong đó biên độ
    âm  và pha ban đầu của sóng âm là .

    2. CÔNG THỨC NHÂN ĐÔI

    HĐ2

    Lấy b = a trong các công thức cộng, hãy tìm công thức tính:

    Giải

    Mà , suy ra và
    Do đó,

    HĐ2

    Lấy b = a trong các công thức cộng, hãy tìm công thức tính:

    Giải

    tan ⁡2 𝑎=tan ⁡( 𝑎+ 𝑎)
    tan 𝑎+ tan 𝑎
    ¿
    1− tan 𝑎 tan 𝑎
    2 tan 𝑎
    ¿
    2
    1− tan 𝑎

    KẾT LUẬN
    Công thức nhân đôi

    Ví dụ 3

    (

    )

    −1 𝜋
    𝑐𝑜𝑠𝑎=
    <
    𝑎<
    𝜋
    Cho
    . Tính
    3
    2

    Giải
    𝜋
    Vì 2 <𝑎 < 𝜋 nên .



    ( )

    √ √

    1
    1
    8 2 √2
    = 1− = =
    Do đósin 𝑎= √ 1 −𝑐𝑜𝑠 𝑎= 1 − −
    3
    9
    9
    3
    2

    2

    ( )

    2 √2
    1
    4 √2
    . − =−
    Vậy sin 2 𝑎=2 sin 𝑎𝑐𝑜𝑠𝑎=2.
    3
    3
    9

    Công thức hạ bậc

    1+ cos 2 a
    cos a=
    2
    2

    1− cos 2 a
    sin a=
    2
    2

    LUYỆN TẬP 2:

    π
    Không dùng máy tính, tính cos 8

    Giải

    ( 8)

    √2 =cos π =cos 2. π =2cos2 π −1
    Ta có:
    2

    4

    8

    π
    2
    2+ √ 2


    =1+
    ⇒ cos =
    Suy ra 2 cos
    8
    2
    8
    4
    2

    π
    2+
    2


    π
    cos
    =
    cos
    >
    0

    nên suy ra
    8
    2
    8

    3. CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI
    TÍCH THÀNH TỔNG

    HĐ3

    a) Từ các công thức cộng và hãy tìm:

    b) Từ các công thức cộng  và , hãy tìm: 

    Giải
    a) Ta có: (1);
      (2).
    Lấy (1) và (2) cộng vế theo vế, ta được:

    1
    Từ đó suy ra: cos 𝑎cos𝑏= [cos ⁡( 𝑎+𝑏)+cos ⁡( 𝑎 – 𝑏)]
    2
    Lấy (2) trừ vế theo vế cho (1), ta được

    1
    Từ đó suy ra: sin ⁡𝑎 sin ⁡𝑏 = [cos ⁡( 𝑎 – 𝑏)– cos ⁡( 𝑎+𝑏)]
    2

    Giải
    b) Ta có:
    (3)
      

    (4)

    Lấy (3) và (4) cộng vế theo vế, ta được:

    Từ đó suy ra:

    1
    sin ⁡𝑎 cos ⁡𝑏 = [sin ⁡( 𝑎+𝑏)+sin ⁡(𝑎 – 𝑏)]
    2

    KẾT LUẬN
    Công thức biến đổi tích thành tổng

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 11 Kết nối tri thức
    https://drive.google.com/drive/folders/1ZCGcKUk8t22hf
    ENMVNbn4JMpmxW7Ta2H?usp=drive_link
     
    Gửi ý kiến