Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vân Khánh
    Ngày gửi: 15h:12' 10-04-2024
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 3: TỪ TRƯỜNG
    BÀI 9: KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG
    I.MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:


    Thực hiện thí nghiệm để vẽ được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.



    Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một
    dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện
    cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm
    khác đặt trong đó.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:


    Năng lực tự học: Chủđộng tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
    nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.



    Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
    viên trong nhóm khi tìm hiểu về từ trường.



    Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về từ trường; tiến hành thí
    nghiệm để vẽ được các đường sức từ và nêu được khái niệm từ trường.

    Năng lực vật lí:


    Nêu được khái niệm từ trường.



    Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để quan sát được từ phổ.



    Nêu được khái niệm cảm ứng từ.



    Nêu được các đặc điểm của đường sức từ.



    Nêu được đặc điểm về phương và chiều đường sức từ của một số dây dẫn đặc
    biệt.

    3. Phẩm chất



    Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

    II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Đối với giáo viên:


    SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.



    Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh chim manh manh, hình ảnh từ phổ của
    nam châm thẳng, hình ảnh vecto cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn
    thẳng dài vô hạn gây ra tại một điểm bất kì, hình ảnh quy tắc nắm tay phải để
    xác định chiều đường sức từ của dòng điện thẳng,…



    Máy chiếu, máy tính (nếu có).

    2. Đối với học sinh:


    SGK, SBT Vật lí 12.



    Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu
    của GV.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu: Từ ví dụ thực tiễn trong đời sống, giúp HS bước đầu xác định được
    vấn đề của bài học, đưa ra được những ý tưởng ban đầu về từ trường và mô tả
    từ trường.
    2. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS nhớ lại
    kiến thức về từ trường đã học ở cấp THCS, từ đó định hướng HS vào nội dung
    của bài học.
    3. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm từ trường và các các để mô tả từ
    trường.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu hình ảnh chim manh manh (hình 9.1) cho HS quan sát.
     

    - GV giới thiệu: Các nghiên cứu cho thấy, chim manh manh có khả năng cảm nhận
    được từ trường dựa vào một số loại protein có trong mắt chim. Đặc điểm này giúp
    chim dựa vào từ trường của Trái Đất để xác định được phương hướng trong quá trình
    di cư.
    - GV nêu câu hỏi: Vậy từ trường là gì và làm thế nào để mô tả từ trường?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS làm việc cá nhân, nhớ lại kiến thức về từ trường đã học ở cấp THCS, suy nghĩ và
    trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
    Gợi ý đáp án: 
    + Từ trường là dạng vật chất bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng
    điện).
    + Người ta dùng các đường sức từ để mô tả từ trường.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
    - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ và
    chính xác, chúng ra cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 9: Khái niệm từ trường.
    B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1. Tìm hiểu về từ trường
    1. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm từ trường và thực hiện được thí nghiệm để
    quan sát hình ảnh từ phổ.
    2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
    hiểu về khái niệm từ trường và từ phổ.
    3. Sản phẩm:Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
    hiểu về từ trường và từ phổ.
    4. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm từ trường

    1. TỪ TRƯỜNG

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    a. Khái niệm từ trường

    - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn - Từ trường là trường lực gây ra
    Khoa học tự nhiên cấp THCS và trả lời các câu

    bởi dòng điện hoặc nam châm, là

    hỏi sau:

    một dạng vật chất tồn tại xung

    + Nam châm mấy cực và kí hiệu các cực này như quanh dòng điện hoặc nam châm
    thế nào?

    mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện

    + Khi đưa hai cực cùng tên/khác tên của nam

    của lực từ tác dụng lên một dòng

    châm lại gần nhau thì có hiện tượng gì?

    điện hay một nam châm đặt trong

    - GV chia lớp thành 6 nhóm.

    đó.

    - GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm bao

     

    gồm: thanh nam châm, dây dẫn có dòng điện,

     

    kim nam châm hoặc la bàn.

     

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực

     

    hiện nội dung Thảo luận 1 (SGK – tr59)

     

    Dựa vào kiến thức đã học ở môn Khoa học tự

     

    nhiên lớp 7, từ các dụng cụ như thanh nam

     

    châm, dây dẫn có dòng điện, kim nam châm có

     

    thể quay quanh trục hoặc la bàn, hãy thiết kế

     

    phương án và thực hiện thí nghiệm để nhận biết

     

    vùng không gian tồn tại từ trường. Ngoài các

     

    dụng cụ trên, ta có thể nhận biết từ trường bằng

     

    dụng cụ nào khác?

     

    - GV chiếu hình ảnh nam châm thẳng, nam châm  
    chữ U (hình 9.2) cho HS tìm hiểu thêm về các
    dạng nam châm.

     

     

     

    - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận về

     

    khái niệm từ trường.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
    luận:
    *Trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr59)
    + Đưa kim nam châm hoặc la bàn lại gần thanh
    nam châm và dây dẫn có dòng điện, ta có thể
    quan sát được kim nam châm/la bàn bị lệch khỏi
    hướng cân bằng lúc ban đầu.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
    đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV kết luận về nội dung Khái niệm từ trường.
    - GV chuyển sang nội dung Từ phổ.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về từ phổ

    b. Từ phổ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Hình ảnh những đường mạt sắt

    - GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm bao

    xung quanh nam châm được gọi là

    gồm: nam châm thẳng, nam châm chữ U, mạt sắt, từ phổ.
    hộp nhựa trong chứa dầu và mạt sắt, giấy A4,…
    - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và
    thực hiện nội dung Thảo luận 2 (SGK – tr60)
    Từ các dụng cụ đơn giản như nam châm thẳng,
    nam châm chữ U, mạt sắt, hộp nhựa trong chứa
    dầu và mạt sắt, giấy A4,… Hãy thiết kế phương
    án và thực hiện thí nghiệm để quan sát hình ảnh
    từ phổ của các nam châm này.
    - Sau khi HS thực hiện thí nghiệm, GV chiếu
    hình ảnh từ phổ của nam châm thẳng (hình 9.3)
    và giới thiệu về từ phổ.
     
    - GV yêu cầu HS nhận xét về hình ảnh từ phổ của
    nam châm thẳng và nam châm chữ U.
    - GV kết luận về nội dung từ phổ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
    luận:
    *Trả lời Thảo luận 2 (SGK – tr60)
    + Đặt lần lượt nam châm thẳng và nam châm

     

    chữ U vào trong hộp nhựa trong chứa dầu và
    mạt sắt sau đó gõ nhẹ, ta sẽ quan sát được hình
    ảnh từ phổ của các nam châm này.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
    đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV kết luận về nội dung Khái niệm từ trường.
    - GV chuyển sang nội dung Từ phổ.
    Hoạt động 2. Tìm hiểu về cảm ứng từ
    1. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường sức từ, các đặc điểm của đường
    sức từ và phương, chiều đường sức từ của một số dây dẫn đặc biệt.
    2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
    hiểu về nội dung cảm ứng từ.
    3. Sản phẩm:
    - Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về khái niệm
    cảm ứng từ và các tính chất của đường sức từ.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về khái niệm cảm

    II. CẢM ỨNG TỪ

    ứng từ

    1. Khái niệm cảm ứng từ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Để đặc trưng cho từ trường về
    - GV đặt vấn đề: Tương tự điện trường, để

    phương diện tác dụng lực tại một

    đặc trưng cho từ trường về phương diện tác

    điểm, người ta đưa ra khái niệm

    dụng lực tại một điểm, người ta đưa ra khái

    vecto cảm ứng từ, kí hiệu .

    niệm vecto cảm ứng từ, kí hiệu

    - Phương của kim nam châm khi

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên

    nằm cân bằng tại một điểm trong từ

    cứu SGK và trả lời câu hỏi sau:

    trường trùng với phương của vecto

    + Khi đặt các kim nam châm vào vùng không cảm ứng từ  của từ trường tại điểm
    gian có từ trường, kim nam châm có phương

    đó.

    như thế nào?

    - Chiều của  được quy ước là chiều

    + Vecto cảm ứng từ  có chiều như thế nào?

    từ cực Nam sang cực Bắc của kim

    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái

    nam châm.

    niệm cảm ứng từ.

    - Cảm ứng từ tại một điểm gây ra

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,

    bởi một dòng điện chạy trong dây

    nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Thảo

    dẫn thẳng dài vô hạn là một vecto

    luận 3 (SGK – tr60)

    nằm trong mặt phẳng vuông góc với

    Khi nào thì ta có thể xem dây dẫn thẳng có

    dòng điện, có phương tiếp tuyến với

    dòng điện chạy qua có chiều dài vô hạn?

    đường tròn đi qua điểm đó.

    - GV chiếu hình ảnh vecto cảm ứng từ do
    dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô
    hạn gây ra tại một điểm bất kì (hình 9.4) cho
    HS quan sát.
     
    - GV đặt câu hỏi: Cảm ứng từ tại một điểm
    gây ra bởi một dòng điện chạy trong dây dẫn
    thẳng dài vô hạn có phương, chiều như thế
    nào?
    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về cảm ứng
    từ tại một điểm gây ra bởi dòng điện chạy
    trong dây dẫn thẳng dài.
    - Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu

    HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội
    dung Luyện tập (SGK – tr61)
    Ta đã biết, điện trường là dạng vật chất bao
    quanh điện tích. Vậy, theo em xung quanh
    điện tích có thể tồn tại từ trường hay không?
    Nếu có thì khi nào từ trường xuất hiện xung
    quanh điện tích?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận:
    *Trả lời Thảo luận 3 (SGK – tr60)
    + Dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua có
    chiều dài vô hạn trong trường hợp dòng điện
    chạy qua dây dẫn đó có độ lớn không đổi
    trên toàn chiều dài của dây.
    *Trả lời Luyện tập (SGK – tr61)
    + Từ trường có thể tồn tại xung quanh điện
    tích.
    + Từ trường xuất hiện khi có sự chuyển động
    của điện tích.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
    xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    - GV kết luận về nội dung Khái niệm cảm
    ứng từ.
    - GV chuyển sang nội dung Đường sức từ.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đường sức từ

    2. Đường sức từ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Đường sức từ là những đường mô
    - GV đặt vấn đề: Tương tự như điện trường,

    tả từ trường, sao cho tiếp tuyến tại

    từ trường không thể quan sát được bằng mắt

    bất kì điểm nào trên đường sức từ

    thường. Do đó, để mô tả từ trường một cách

    đều có phương, chiều trùng với

    trực quan, ta sử dụng khái niệm đường sức

    phương chiều của vecto cảm ứng từ

    từ.

    tại điểm đó.

    - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu

    - Tính chất của đường sức từ:

    khái niệm đường sức từ.

    + Tại mỗi điểm trong từ trường, có

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và một và chỉ một đường sức từ đi qua
    trả lời nội dung Thảo luận 4 (SGK – tr61)

    điểm đó.

    Hãy mô tả hình ảnh đường sức từ (hướng và

    + Các đường sức từ là những đường

    độ mau (dày)/thưa) trong các trường hợp ở

    cong kín. Đối với nam châm, các

    Hình 9.5.

    đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi

     

    vào cực Nam.

    - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời

    + Nơi nào từ trường mạnh hơn thì

    các câu hỏi sau:

    các đường sức từ ở đó mau (dày)

    + Em hãy nêu các tính chất của đường sức

    hơn, nơi nào từ trường yếu hơn thì

    từ.

    + Từ trường đều là gì? Nêu tính chất các

    các đường sức từ ở đó thưa hơn.

    đường sức từ của từ trường đều.

    - Từ trường đều là từ trường có

    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung vecto cảm ứng từ tại mọi điểm đều
    đường sức từ.

    bằng nhau. Từ trường đều có các

    - Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu

    đường sức từ song song, cách đều

    HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội

    nhau.

    dung Luyện tập (SGK – tr61)
    Dùng kim nam châm và các hình ảnh từ phổ
    thu được từ câu Thảo luận 2, hãy thiết kế
    phương án thí nghiệm để nhận biết được
    chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi
    vào cực Nam của kim nam châm.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận
    *Trả lời Thảo luận 4 (SGK – tr61)
    + Hình 9.5a: Các đường sức từ của nam
    châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
    vào cực Nam; đường sức từ mau hơn ở hai
    cực nam châm và thưa dần khi cách xa hai
    cực.

    + Hình 9.5b: Các đường sức từ của nam
    châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
    vào cực Nam. Ở phía trong nam châm chữ U,
    các đường sức từ được sắp xếp cách đều và
    song song với nhau; ở phía ngoài nam châm
    chữ U, các đường sức từ mau hơn ở hai cực
    và thưa dần khi cách xa hai cực.
    + Hình 9.5c: Các đường sức từ của nam
    châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
    vào cực Nam. Ở trong lòng ống dây, các
    đường sức từ sắp xếp song song và cách đều
    nhau; ở phía ngoài ống dây, các đường sức
    từ có hình dạng và đặc điểm tương tự các
    đường sức từ của nam châm thẳng.
    *Trả lời Luyện tập (SGK – tr61)
    + Đặt kim nam châm trong vùng từ trường,
    dựa vào hướng của kim nam châm ta có thể
    suy ra hướng của từ trường.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
    xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    - GV kết luận về nội dung Đường sức từ.
    - GV chuyển sang nội dung Đường sức từ
    của một số dây dẫn đặc biệt.

    Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về đường sức từ của

    3. Đường sức từ của một số dây

    một số dây dẫn đặc biệt

    dẫn đặc biệt

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a) Dòng điện thẳng
    - GV chia lớp thành 6 nhóm và sử dụng kĩ

    - Đường sức từ của dòng điện thẳng

    thuật mảnh ghép, yêu cầu HS thực hiện các

    là những đường tròn đồng tâm với

    nhiệm vụ sau:

    tâm là giao điểm của đoạn dây dẫn

    *Giai đoạn 1: Hình thành nhóm chuyên gia

    và mặt phẳng vuông góc với dòng

    Nhóm 1,4: Hoàn thành nội dung Phiếu học

    điện.

    tập số 1 để tìm hiểu về đường sức từ của

    - Chiều của đường sức từ xung

    dòng điện thẳng.

    quanh dòng điện được xác định theo

    Nhóm 2,5: Hoàn thành nội dung Phiếu học

    quy tắc nắm tay phải: Đặt bàn tay

    tập số 2 để tìm hiểu về đường sức từ của

    phải sao cho ngón cái hướng theo

    dòng điện tròn.

    chiều dòng điện, khum các ngón tay

    Nhóm 3,6: Hoàn thành nội dung Phiếu học

    còn lại xung quanh đoạn dây dẫn,

    tập số 3 để tìm hiểu về đường sức từ của

    khi đó chiều từ cổ tay đến các ngón

    dòng điện trong ống dây.

    tay chỉ chiều của đường sức từ.

    *Giai đoạn 2: Hình thành nhóm mảnh ghép

    b) Dòng điện tròn

    - GV tiến hành tạo các nhóm mảnh ghép từ 6 - Chiều của đường sức từ trên trục
    nhóm chuyên gia: Nhóm A (gồm nhóm 1, 2,

    vòng dây được xác định theo quy

    3) và nhóm B (gồm nhóm 4, 5, 6).

    tắc nắm tay phải: Khum bàn tay

    - GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin tìm hiểu

    phải sao cho các ngón tay hướng

    và thảo luận hoàn thành Phiếu học tập 1,2,3.

    theo chiều dòng điện trong vòng

    - GV tổng kết về nội dung đường sức từ của

    dây, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ

    một số dây dẫn đặc biệt.

    chiều của đường sức từ trên trục

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    vòng dây.

    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo c) Dòng điện trong ống dây
    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

    - Các đường sức từ bên trong ống

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần dây sẽ song song và cách đều nhau.
    thiết).

    - Chiều của đường sức từ bên trong

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ống dây tuân theo quy tắc nắm tay
    luận 

    phải: Khum bàn tay phải sao cho

    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả

    các ngón tay theo chiều dòng điện

    thảo luận

    qua ống dây, khi đó ngón tay cái

    *Trả lời Phiếu học tập số 1, 2, 3

    choãi ra chỉ chiều của đường sức từ

    (đính kèm phía dưới Hoạt động).

    bên trong ống dây.

    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
    xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    - GV kết luận về nội dung Đường sức từ của
    một số dây dẫn đặc biệt.
    - GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
    C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về từ trường để trả lời câu hỏi và giải được
    các bài tập có liên quan.
    2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    liên quan đến từ trường.
    3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của
    GV.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

    Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
    Câu 1: Đường sức từ có dạng là những đường thẳng song song và cách đều nhau xuất
    hiện ở
    A. xung quanh dòng điện tròn.
    B. xung quanh thanh nam châm thẳng.
    C. bên trong của nam châm chữ U.
    D. xung quanh dòng điện thẳng.
    Câu 2: Trên một nam châm, chỗ nào có khả năng hút vụn sắt mạnh nhất?
    A. Ở hai cực từ.
    B. Mọi chỗ đều hút sắt như nhau.
    C. Ở giữa thanh nam châm.
    D. Ở gần cực từ Bắc.
    Câu 3: Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực, người ta sử dụng đại lượng
    nào?
    A. Cảm ứng từ.
    B. Đường sức từ.
    C. Từ phổ.
    D. Lực từ.
    Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ là
    A. chiều từ cực từ nam đến cực từ bắc của kim nam châm.
    B. chiều từ cực từ bắc đến cực từ nam của kim nam châm.
    C. chiều vuông góc với kim châm.
    D. chiều từ cực bắc từ trường đến cực nam từ trường.
    Câu 5: Người ta dùng dụng cụ gì để phát hiện sự tồn tại của từ trường?
    A. Nam châm điện.
    B. Kim nam châm.
    C. Nam châm vĩnh cửu.

    D. Dòng điện.
    Câu 6: Các đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho
    A. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
    nằm cân bằng tại điểm đó.
    B. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
    nằm cân bằng tại điểm đó.
    C. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
    đó một góc không đổi.
    D. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
    đó một góc không đổi.
    Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của đường sức từ?
    A. Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
    B. Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.
    C. Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được vô số đường sức từ đi qua.
    D. Nơi nào từ trường yếu hơn thì các đường sức từ vẽ thưa hơn.
    - GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung Bài tập (SGK – tr65)
    Bài tập 1. Đường sức từ được tạo bởi nam châm thẳng có đặc điểm nào sau đây?
    A. Là đường thẳng song song với trục nam châm, hướng từ cực Bắc đến cực Nam.
    B. Là đường khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
    C. Là đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thanh nam châm.
    D. Là đường tròn nằm trong mặt phẳng chứa trục của thanh nam châm.
    Bài tập 2. Xét một ống dây được nối với hai cực A, B của một nguồn điện. Khi đó,
    đường sức từ qua ống dây có dạng như Hình 9P.1. Hãy xác định tên các cực của
    nguồn điện.
     

    Bài tập 3. Xung quanh Trái Đất có tồn tại từ trường, do đó Trái Đất được coi như
    một nam châm khổng lồ. Dựa vào điều này, hãy giải thích tại sao kim la bàn luôn chỉ
    theo hướng Bắc – Nam địa lí.
    Bài tập 4. Dựa vào hình ảnh các đường sức từ của nam châm chữ U như Hình 9P.2,
    em hãy xác định các cực của nam châm này.
     
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    C

    A

    A

    A

    B

    B

    C

    *Trả lời Bài tập (SGK – tr65)
    Bài tập 1. Đáp án đúng: B
    Bài tập 2.
    + Cực A của nguồn điện: cực âm.
    + Cực B của nguồn điện: cực dương.
    Bài tập 3.
    - Do kim nam châm luôn hướng theo từ trường Trái Đất, mà từ trường Trái Đất gần
    trùng với cực địa lí nên ta thấy kim la bàn luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam địa lí.
    Bài tập 4.
     - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
    Bước 4: 
    - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
    dụng.
    D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    1. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về từ trường để trả lời các câu hỏi mà GV
    đưa ra.
    2. Nội dung: GV chiếucâu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
    3. Sản phẩm học tập: HShoàn thành nội dung Vận dụng.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng
    (SGK – tr64)
    Xét một ống dây có dòng điện chạy qua và một nam châm thử định hướng như Hình
    9.12. Biết A, B là các cực của nguồn điện không đổi. Hãy xác định chiều đường sức
    từ của từ trường trong ống dây. Từ đó xác định tên các cực của nguồn điện.
     Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
     - HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
    - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
    Gợi ý trả lời:
    + Đường sức từ trong ống dây có chiều từ phải sang trái.
    + Cực A của nguồn điện: cực âm; cực B của nguồn điện: cực dương.
    - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
    - GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Xem lại kiến thức đã học ở bài 9.
    - Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
    - Xem trước nội dung Bài 10: Lực từ. Cảm ứng từ.

    Đây là bài soạn mẫu Giáo án Vật lí 12- Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
    để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    website: tailieugiaovien.edu.vn

    PowerPoint

    Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Vật lí 12- Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
    để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    website: tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến