Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vân Khánh
Ngày gửi: 15h:12' 10-04-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Vân Khánh
Ngày gửi: 15h:12' 10-04-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3: TỪ TRƯỜNG
BÀI 9: KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Thực hiện thí nghiệm để vẽ được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một
dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện
cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm
khác đặt trong đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủđộng tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về từ trường.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về từ trường; tiến hành thí
nghiệm để vẽ được các đường sức từ và nêu được khái niệm từ trường.
Năng lực vật lí:
Nêu được khái niệm từ trường.
Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để quan sát được từ phổ.
Nêu được khái niệm cảm ứng từ.
Nêu được các đặc điểm của đường sức từ.
Nêu được đặc điểm về phương và chiều đường sức từ của một số dây dẫn đặc
biệt.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh chim manh manh, hình ảnh từ phổ của
nam châm thẳng, hình ảnh vecto cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài vô hạn gây ra tại một điểm bất kì, hình ảnh quy tắc nắm tay phải để
xác định chiều đường sức từ của dòng điện thẳng,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
SGK, SBT Vật lí 12.
Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Từ ví dụ thực tiễn trong đời sống, giúp HS bước đầu xác định được
vấn đề của bài học, đưa ra được những ý tưởng ban đầu về từ trường và mô tả
từ trường.
2. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS nhớ lại
kiến thức về từ trường đã học ở cấp THCS, từ đó định hướng HS vào nội dung
của bài học.
3. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm từ trường và các các để mô tả từ
trường.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh chim manh manh (hình 9.1) cho HS quan sát.
- GV giới thiệu: Các nghiên cứu cho thấy, chim manh manh có khả năng cảm nhận
được từ trường dựa vào một số loại protein có trong mắt chim. Đặc điểm này giúp
chim dựa vào từ trường của Trái Đất để xác định được phương hướng trong quá trình
di cư.
- GV nêu câu hỏi: Vậy từ trường là gì và làm thế nào để mô tả từ trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, nhớ lại kiến thức về từ trường đã học ở cấp THCS, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Từ trường là dạng vật chất bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng
điện).
+ Người ta dùng các đường sức từ để mô tả từ trường.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ và
chính xác, chúng ra cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 9: Khái niệm từ trường.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về từ trường
1. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm từ trường và thực hiện được thí nghiệm để
quan sát hình ảnh từ phổ.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về khái niệm từ trường và từ phổ.
3. Sản phẩm:Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về từ trường và từ phổ.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm từ trường
1. TỪ TRƯỜNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Khái niệm từ trường
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn - Từ trường là trường lực gây ra
Khoa học tự nhiên cấp THCS và trả lời các câu
bởi dòng điện hoặc nam châm, là
hỏi sau:
một dạng vật chất tồn tại xung
+ Nam châm mấy cực và kí hiệu các cực này như quanh dòng điện hoặc nam châm
thế nào?
mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện
+ Khi đưa hai cực cùng tên/khác tên của nam
của lực từ tác dụng lên một dòng
châm lại gần nhau thì có hiện tượng gì?
điện hay một nam châm đặt trong
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
đó.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm bao
gồm: thanh nam châm, dây dẫn có dòng điện,
kim nam châm hoặc la bàn.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực
hiện nội dung Thảo luận 1 (SGK – tr59)
Dựa vào kiến thức đã học ở môn Khoa học tự
nhiên lớp 7, từ các dụng cụ như thanh nam
châm, dây dẫn có dòng điện, kim nam châm có
thể quay quanh trục hoặc la bàn, hãy thiết kế
phương án và thực hiện thí nghiệm để nhận biết
vùng không gian tồn tại từ trường. Ngoài các
dụng cụ trên, ta có thể nhận biết từ trường bằng
dụng cụ nào khác?
- GV chiếu hình ảnh nam châm thẳng, nam châm
chữ U (hình 9.2) cho HS tìm hiểu thêm về các
dạng nam châm.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận về
khái niệm từ trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr59)
+ Đưa kim nam châm hoặc la bàn lại gần thanh
nam châm và dây dẫn có dòng điện, ta có thể
quan sát được kim nam châm/la bàn bị lệch khỏi
hướng cân bằng lúc ban đầu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm từ trường.
- GV chuyển sang nội dung Từ phổ.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về từ phổ
b. Từ phổ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hình ảnh những đường mạt sắt
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm bao
xung quanh nam châm được gọi là
gồm: nam châm thẳng, nam châm chữ U, mạt sắt, từ phổ.
hộp nhựa trong chứa dầu và mạt sắt, giấy A4,…
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và
thực hiện nội dung Thảo luận 2 (SGK – tr60)
Từ các dụng cụ đơn giản như nam châm thẳng,
nam châm chữ U, mạt sắt, hộp nhựa trong chứa
dầu và mạt sắt, giấy A4,… Hãy thiết kế phương
án và thực hiện thí nghiệm để quan sát hình ảnh
từ phổ của các nam châm này.
- Sau khi HS thực hiện thí nghiệm, GV chiếu
hình ảnh từ phổ của nam châm thẳng (hình 9.3)
và giới thiệu về từ phổ.
- GV yêu cầu HS nhận xét về hình ảnh từ phổ của
nam châm thẳng và nam châm chữ U.
- GV kết luận về nội dung từ phổ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Thảo luận 2 (SGK – tr60)
+ Đặt lần lượt nam châm thẳng và nam châm
chữ U vào trong hộp nhựa trong chứa dầu và
mạt sắt sau đó gõ nhẹ, ta sẽ quan sát được hình
ảnh từ phổ của các nam châm này.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm từ trường.
- GV chuyển sang nội dung Từ phổ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cảm ứng từ
1. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường sức từ, các đặc điểm của đường
sức từ và phương, chiều đường sức từ của một số dây dẫn đặc biệt.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về nội dung cảm ứng từ.
3. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về khái niệm
cảm ứng từ và các tính chất của đường sức từ.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về khái niệm cảm
II. CẢM ỨNG TỪ
ứng từ
1. Khái niệm cảm ứng từ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Để đặc trưng cho từ trường về
- GV đặt vấn đề: Tương tự điện trường, để
phương diện tác dụng lực tại một
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác
điểm, người ta đưa ra khái niệm
dụng lực tại một điểm, người ta đưa ra khái
vecto cảm ứng từ, kí hiệu .
niệm vecto cảm ứng từ, kí hiệu
- Phương của kim nam châm khi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên
nằm cân bằng tại một điểm trong từ
cứu SGK và trả lời câu hỏi sau:
trường trùng với phương của vecto
+ Khi đặt các kim nam châm vào vùng không cảm ứng từ của từ trường tại điểm
gian có từ trường, kim nam châm có phương
đó.
như thế nào?
- Chiều của được quy ước là chiều
+ Vecto cảm ứng từ có chiều như thế nào?
từ cực Nam sang cực Bắc của kim
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái
nam châm.
niệm cảm ứng từ.
- Cảm ứng từ tại một điểm gây ra
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
bởi một dòng điện chạy trong dây
nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Thảo
dẫn thẳng dài vô hạn là một vecto
luận 3 (SGK – tr60)
nằm trong mặt phẳng vuông góc với
Khi nào thì ta có thể xem dây dẫn thẳng có
dòng điện, có phương tiếp tuyến với
dòng điện chạy qua có chiều dài vô hạn?
đường tròn đi qua điểm đó.
- GV chiếu hình ảnh vecto cảm ứng từ do
dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô
hạn gây ra tại một điểm bất kì (hình 9.4) cho
HS quan sát.
- GV đặt câu hỏi: Cảm ứng từ tại một điểm
gây ra bởi một dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài vô hạn có phương, chiều như thế
nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về cảm ứng
từ tại một điểm gây ra bởi dòng điện chạy
trong dây dẫn thẳng dài.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội
dung Luyện tập (SGK – tr61)
Ta đã biết, điện trường là dạng vật chất bao
quanh điện tích. Vậy, theo em xung quanh
điện tích có thể tồn tại từ trường hay không?
Nếu có thì khi nào từ trường xuất hiện xung
quanh điện tích?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Thảo luận 3 (SGK – tr60)
+ Dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua có
chiều dài vô hạn trong trường hợp dòng điện
chạy qua dây dẫn đó có độ lớn không đổi
trên toàn chiều dài của dây.
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr61)
+ Từ trường có thể tồn tại xung quanh điện
tích.
+ Từ trường xuất hiện khi có sự chuyển động
của điện tích.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm cảm
ứng từ.
- GV chuyển sang nội dung Đường sức từ.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đường sức từ
2. Đường sức từ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Đường sức từ là những đường mô
- GV đặt vấn đề: Tương tự như điện trường,
tả từ trường, sao cho tiếp tuyến tại
từ trường không thể quan sát được bằng mắt
bất kì điểm nào trên đường sức từ
thường. Do đó, để mô tả từ trường một cách
đều có phương, chiều trùng với
trực quan, ta sử dụng khái niệm đường sức
phương chiều của vecto cảm ứng từ
từ.
tại điểm đó.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu
- Tính chất của đường sức từ:
khái niệm đường sức từ.
+ Tại mỗi điểm trong từ trường, có
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và một và chỉ một đường sức từ đi qua
trả lời nội dung Thảo luận 4 (SGK – tr61)
điểm đó.
Hãy mô tả hình ảnh đường sức từ (hướng và
+ Các đường sức từ là những đường
độ mau (dày)/thưa) trong các trường hợp ở
cong kín. Đối với nam châm, các
Hình 9.5.
đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời
+ Nơi nào từ trường mạnh hơn thì
các câu hỏi sau:
các đường sức từ ở đó mau (dày)
+ Em hãy nêu các tính chất của đường sức
hơn, nơi nào từ trường yếu hơn thì
từ.
+ Từ trường đều là gì? Nêu tính chất các
các đường sức từ ở đó thưa hơn.
đường sức từ của từ trường đều.
- Từ trường đều là từ trường có
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung vecto cảm ứng từ tại mọi điểm đều
đường sức từ.
bằng nhau. Từ trường đều có các
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu
đường sức từ song song, cách đều
HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội
nhau.
dung Luyện tập (SGK – tr61)
Dùng kim nam châm và các hình ảnh từ phổ
thu được từ câu Thảo luận 2, hãy thiết kế
phương án thí nghiệm để nhận biết được
chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam của kim nam châm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
*Trả lời Thảo luận 4 (SGK – tr61)
+ Hình 9.5a: Các đường sức từ của nam
châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam; đường sức từ mau hơn ở hai
cực nam châm và thưa dần khi cách xa hai
cực.
+ Hình 9.5b: Các đường sức từ của nam
châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam. Ở phía trong nam châm chữ U,
các đường sức từ được sắp xếp cách đều và
song song với nhau; ở phía ngoài nam châm
chữ U, các đường sức từ mau hơn ở hai cực
và thưa dần khi cách xa hai cực.
+ Hình 9.5c: Các đường sức từ của nam
châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam. Ở trong lòng ống dây, các
đường sức từ sắp xếp song song và cách đều
nhau; ở phía ngoài ống dây, các đường sức
từ có hình dạng và đặc điểm tương tự các
đường sức từ của nam châm thẳng.
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr61)
+ Đặt kim nam châm trong vùng từ trường,
dựa vào hướng của kim nam châm ta có thể
suy ra hướng của từ trường.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Đường sức từ.
- GV chuyển sang nội dung Đường sức từ
của một số dây dẫn đặc biệt.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về đường sức từ của
3. Đường sức từ của một số dây
một số dây dẫn đặc biệt
dẫn đặc biệt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a) Dòng điện thẳng
- GV chia lớp thành 6 nhóm và sử dụng kĩ
- Đường sức từ của dòng điện thẳng
thuật mảnh ghép, yêu cầu HS thực hiện các
là những đường tròn đồng tâm với
nhiệm vụ sau:
tâm là giao điểm của đoạn dây dẫn
*Giai đoạn 1: Hình thành nhóm chuyên gia
và mặt phẳng vuông góc với dòng
Nhóm 1,4: Hoàn thành nội dung Phiếu học
điện.
tập số 1 để tìm hiểu về đường sức từ của
- Chiều của đường sức từ xung
dòng điện thẳng.
quanh dòng điện được xác định theo
Nhóm 2,5: Hoàn thành nội dung Phiếu học
quy tắc nắm tay phải: Đặt bàn tay
tập số 2 để tìm hiểu về đường sức từ của
phải sao cho ngón cái hướng theo
dòng điện tròn.
chiều dòng điện, khum các ngón tay
Nhóm 3,6: Hoàn thành nội dung Phiếu học
còn lại xung quanh đoạn dây dẫn,
tập số 3 để tìm hiểu về đường sức từ của
khi đó chiều từ cổ tay đến các ngón
dòng điện trong ống dây.
tay chỉ chiều của đường sức từ.
*Giai đoạn 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
b) Dòng điện tròn
- GV tiến hành tạo các nhóm mảnh ghép từ 6 - Chiều của đường sức từ trên trục
nhóm chuyên gia: Nhóm A (gồm nhóm 1, 2,
vòng dây được xác định theo quy
3) và nhóm B (gồm nhóm 4, 5, 6).
tắc nắm tay phải: Khum bàn tay
- GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin tìm hiểu
phải sao cho các ngón tay hướng
và thảo luận hoàn thành Phiếu học tập 1,2,3.
theo chiều dòng điện trong vòng
- GV tổng kết về nội dung đường sức từ của
dây, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ
một số dây dẫn đặc biệt.
chiều của đường sức từ trên trục
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vòng dây.
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo c) Dòng điện trong ống dây
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- Các đường sức từ bên trong ống
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần dây sẽ song song và cách đều nhau.
thiết).
- Chiều của đường sức từ bên trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ống dây tuân theo quy tắc nắm tay
luận
phải: Khum bàn tay phải sao cho
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
các ngón tay theo chiều dòng điện
thảo luận
qua ống dây, khi đó ngón tay cái
*Trả lời Phiếu học tập số 1, 2, 3
choãi ra chỉ chiều của đường sức từ
(đính kèm phía dưới Hoạt động).
bên trong ống dây.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Đường sức từ của
một số dây dẫn đặc biệt.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về từ trường để trả lời câu hỏi và giải được
các bài tập có liên quan.
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến từ trường.
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của
GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đường sức từ có dạng là những đường thẳng song song và cách đều nhau xuất
hiện ở
A. xung quanh dòng điện tròn.
B. xung quanh thanh nam châm thẳng.
C. bên trong của nam châm chữ U.
D. xung quanh dòng điện thẳng.
Câu 2: Trên một nam châm, chỗ nào có khả năng hút vụn sắt mạnh nhất?
A. Ở hai cực từ.
B. Mọi chỗ đều hút sắt như nhau.
C. Ở giữa thanh nam châm.
D. Ở gần cực từ Bắc.
Câu 3: Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực, người ta sử dụng đại lượng
nào?
A. Cảm ứng từ.
B. Đường sức từ.
C. Từ phổ.
D. Lực từ.
Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ là
A. chiều từ cực từ nam đến cực từ bắc của kim nam châm.
B. chiều từ cực từ bắc đến cực từ nam của kim nam châm.
C. chiều vuông góc với kim châm.
D. chiều từ cực bắc từ trường đến cực nam từ trường.
Câu 5: Người ta dùng dụng cụ gì để phát hiện sự tồn tại của từ trường?
A. Nam châm điện.
B. Kim nam châm.
C. Nam châm vĩnh cửu.
D. Dòng điện.
Câu 6: Các đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của đường sức từ?
A. Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
B. Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.
C. Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được vô số đường sức từ đi qua.
D. Nơi nào từ trường yếu hơn thì các đường sức từ vẽ thưa hơn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung Bài tập (SGK – tr65)
Bài tập 1. Đường sức từ được tạo bởi nam châm thẳng có đặc điểm nào sau đây?
A. Là đường thẳng song song với trục nam châm, hướng từ cực Bắc đến cực Nam.
B. Là đường khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
C. Là đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thanh nam châm.
D. Là đường tròn nằm trong mặt phẳng chứa trục của thanh nam châm.
Bài tập 2. Xét một ống dây được nối với hai cực A, B của một nguồn điện. Khi đó,
đường sức từ qua ống dây có dạng như Hình 9P.1. Hãy xác định tên các cực của
nguồn điện.
Bài tập 3. Xung quanh Trái Đất có tồn tại từ trường, do đó Trái Đất được coi như
một nam châm khổng lồ. Dựa vào điều này, hãy giải thích tại sao kim la bàn luôn chỉ
theo hướng Bắc – Nam địa lí.
Bài tập 4. Dựa vào hình ảnh các đường sức từ của nam châm chữ U như Hình 9P.2,
em hãy xác định các cực của nam châm này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
A
A
B
B
C
*Trả lời Bài tập (SGK – tr65)
Bài tập 1. Đáp án đúng: B
Bài tập 2.
+ Cực A của nguồn điện: cực âm.
+ Cực B của nguồn điện: cực dương.
Bài tập 3.
- Do kim nam châm luôn hướng theo từ trường Trái Đất, mà từ trường Trái Đất gần
trùng với cực địa lí nên ta thấy kim la bàn luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam địa lí.
Bài tập 4.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về từ trường để trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
2. Nội dung: GV chiếucâu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
3. Sản phẩm học tập: HShoàn thành nội dung Vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng
(SGK – tr64)
Xét một ống dây có dòng điện chạy qua và một nam châm thử định hướng như Hình
9.12. Biết A, B là các cực của nguồn điện không đổi. Hãy xác định chiều đường sức
từ của từ trường trong ống dây. Từ đó xác định tên các cực của nguồn điện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
+ Đường sức từ trong ống dây có chiều từ phải sang trái.
+ Cực A của nguồn điện: cực âm; cực B của nguồn điện: cực dương.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 9.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Bài 10: Lực từ. Cảm ứng từ.
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Vật lí 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
PowerPoint
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Vật lí 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
BÀI 9: KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Thực hiện thí nghiệm để vẽ được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một
dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện
cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm
khác đặt trong đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủđộng tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về từ trường.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về từ trường; tiến hành thí
nghiệm để vẽ được các đường sức từ và nêu được khái niệm từ trường.
Năng lực vật lí:
Nêu được khái niệm từ trường.
Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để quan sát được từ phổ.
Nêu được khái niệm cảm ứng từ.
Nêu được các đặc điểm của đường sức từ.
Nêu được đặc điểm về phương và chiều đường sức từ của một số dây dẫn đặc
biệt.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh chim manh manh, hình ảnh từ phổ của
nam châm thẳng, hình ảnh vecto cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài vô hạn gây ra tại một điểm bất kì, hình ảnh quy tắc nắm tay phải để
xác định chiều đường sức từ của dòng điện thẳng,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
SGK, SBT Vật lí 12.
Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Từ ví dụ thực tiễn trong đời sống, giúp HS bước đầu xác định được
vấn đề của bài học, đưa ra được những ý tưởng ban đầu về từ trường và mô tả
từ trường.
2. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS nhớ lại
kiến thức về từ trường đã học ở cấp THCS, từ đó định hướng HS vào nội dung
của bài học.
3. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm từ trường và các các để mô tả từ
trường.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh chim manh manh (hình 9.1) cho HS quan sát.
- GV giới thiệu: Các nghiên cứu cho thấy, chim manh manh có khả năng cảm nhận
được từ trường dựa vào một số loại protein có trong mắt chim. Đặc điểm này giúp
chim dựa vào từ trường của Trái Đất để xác định được phương hướng trong quá trình
di cư.
- GV nêu câu hỏi: Vậy từ trường là gì và làm thế nào để mô tả từ trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, nhớ lại kiến thức về từ trường đã học ở cấp THCS, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Từ trường là dạng vật chất bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng
điện).
+ Người ta dùng các đường sức từ để mô tả từ trường.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ và
chính xác, chúng ra cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 9: Khái niệm từ trường.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về từ trường
1. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm từ trường và thực hiện được thí nghiệm để
quan sát hình ảnh từ phổ.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về khái niệm từ trường và từ phổ.
3. Sản phẩm:Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về từ trường và từ phổ.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm từ trường
1. TỪ TRƯỜNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Khái niệm từ trường
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn - Từ trường là trường lực gây ra
Khoa học tự nhiên cấp THCS và trả lời các câu
bởi dòng điện hoặc nam châm, là
hỏi sau:
một dạng vật chất tồn tại xung
+ Nam châm mấy cực và kí hiệu các cực này như quanh dòng điện hoặc nam châm
thế nào?
mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện
+ Khi đưa hai cực cùng tên/khác tên của nam
của lực từ tác dụng lên một dòng
châm lại gần nhau thì có hiện tượng gì?
điện hay một nam châm đặt trong
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
đó.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm bao
gồm: thanh nam châm, dây dẫn có dòng điện,
kim nam châm hoặc la bàn.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực
hiện nội dung Thảo luận 1 (SGK – tr59)
Dựa vào kiến thức đã học ở môn Khoa học tự
nhiên lớp 7, từ các dụng cụ như thanh nam
châm, dây dẫn có dòng điện, kim nam châm có
thể quay quanh trục hoặc la bàn, hãy thiết kế
phương án và thực hiện thí nghiệm để nhận biết
vùng không gian tồn tại từ trường. Ngoài các
dụng cụ trên, ta có thể nhận biết từ trường bằng
dụng cụ nào khác?
- GV chiếu hình ảnh nam châm thẳng, nam châm
chữ U (hình 9.2) cho HS tìm hiểu thêm về các
dạng nam châm.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận về
khái niệm từ trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr59)
+ Đưa kim nam châm hoặc la bàn lại gần thanh
nam châm và dây dẫn có dòng điện, ta có thể
quan sát được kim nam châm/la bàn bị lệch khỏi
hướng cân bằng lúc ban đầu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm từ trường.
- GV chuyển sang nội dung Từ phổ.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về từ phổ
b. Từ phổ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hình ảnh những đường mạt sắt
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm bao
xung quanh nam châm được gọi là
gồm: nam châm thẳng, nam châm chữ U, mạt sắt, từ phổ.
hộp nhựa trong chứa dầu và mạt sắt, giấy A4,…
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và
thực hiện nội dung Thảo luận 2 (SGK – tr60)
Từ các dụng cụ đơn giản như nam châm thẳng,
nam châm chữ U, mạt sắt, hộp nhựa trong chứa
dầu và mạt sắt, giấy A4,… Hãy thiết kế phương
án và thực hiện thí nghiệm để quan sát hình ảnh
từ phổ của các nam châm này.
- Sau khi HS thực hiện thí nghiệm, GV chiếu
hình ảnh từ phổ của nam châm thẳng (hình 9.3)
và giới thiệu về từ phổ.
- GV yêu cầu HS nhận xét về hình ảnh từ phổ của
nam châm thẳng và nam châm chữ U.
- GV kết luận về nội dung từ phổ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Thảo luận 2 (SGK – tr60)
+ Đặt lần lượt nam châm thẳng và nam châm
chữ U vào trong hộp nhựa trong chứa dầu và
mạt sắt sau đó gõ nhẹ, ta sẽ quan sát được hình
ảnh từ phổ của các nam châm này.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm từ trường.
- GV chuyển sang nội dung Từ phổ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cảm ứng từ
1. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường sức từ, các đặc điểm của đường
sức từ và phương, chiều đường sức từ của một số dây dẫn đặc biệt.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về nội dung cảm ứng từ.
3. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về khái niệm
cảm ứng từ và các tính chất của đường sức từ.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về khái niệm cảm
II. CẢM ỨNG TỪ
ứng từ
1. Khái niệm cảm ứng từ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Để đặc trưng cho từ trường về
- GV đặt vấn đề: Tương tự điện trường, để
phương diện tác dụng lực tại một
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác
điểm, người ta đưa ra khái niệm
dụng lực tại một điểm, người ta đưa ra khái
vecto cảm ứng từ, kí hiệu .
niệm vecto cảm ứng từ, kí hiệu
- Phương của kim nam châm khi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên
nằm cân bằng tại một điểm trong từ
cứu SGK và trả lời câu hỏi sau:
trường trùng với phương của vecto
+ Khi đặt các kim nam châm vào vùng không cảm ứng từ của từ trường tại điểm
gian có từ trường, kim nam châm có phương
đó.
như thế nào?
- Chiều của được quy ước là chiều
+ Vecto cảm ứng từ có chiều như thế nào?
từ cực Nam sang cực Bắc của kim
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái
nam châm.
niệm cảm ứng từ.
- Cảm ứng từ tại một điểm gây ra
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
bởi một dòng điện chạy trong dây
nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Thảo
dẫn thẳng dài vô hạn là một vecto
luận 3 (SGK – tr60)
nằm trong mặt phẳng vuông góc với
Khi nào thì ta có thể xem dây dẫn thẳng có
dòng điện, có phương tiếp tuyến với
dòng điện chạy qua có chiều dài vô hạn?
đường tròn đi qua điểm đó.
- GV chiếu hình ảnh vecto cảm ứng từ do
dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô
hạn gây ra tại một điểm bất kì (hình 9.4) cho
HS quan sát.
- GV đặt câu hỏi: Cảm ứng từ tại một điểm
gây ra bởi một dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài vô hạn có phương, chiều như thế
nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về cảm ứng
từ tại một điểm gây ra bởi dòng điện chạy
trong dây dẫn thẳng dài.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội
dung Luyện tập (SGK – tr61)
Ta đã biết, điện trường là dạng vật chất bao
quanh điện tích. Vậy, theo em xung quanh
điện tích có thể tồn tại từ trường hay không?
Nếu có thì khi nào từ trường xuất hiện xung
quanh điện tích?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Thảo luận 3 (SGK – tr60)
+ Dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua có
chiều dài vô hạn trong trường hợp dòng điện
chạy qua dây dẫn đó có độ lớn không đổi
trên toàn chiều dài của dây.
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr61)
+ Từ trường có thể tồn tại xung quanh điện
tích.
+ Từ trường xuất hiện khi có sự chuyển động
của điện tích.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm cảm
ứng từ.
- GV chuyển sang nội dung Đường sức từ.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đường sức từ
2. Đường sức từ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Đường sức từ là những đường mô
- GV đặt vấn đề: Tương tự như điện trường,
tả từ trường, sao cho tiếp tuyến tại
từ trường không thể quan sát được bằng mắt
bất kì điểm nào trên đường sức từ
thường. Do đó, để mô tả từ trường một cách
đều có phương, chiều trùng với
trực quan, ta sử dụng khái niệm đường sức
phương chiều của vecto cảm ứng từ
từ.
tại điểm đó.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu
- Tính chất của đường sức từ:
khái niệm đường sức từ.
+ Tại mỗi điểm trong từ trường, có
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và một và chỉ một đường sức từ đi qua
trả lời nội dung Thảo luận 4 (SGK – tr61)
điểm đó.
Hãy mô tả hình ảnh đường sức từ (hướng và
+ Các đường sức từ là những đường
độ mau (dày)/thưa) trong các trường hợp ở
cong kín. Đối với nam châm, các
Hình 9.5.
đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời
+ Nơi nào từ trường mạnh hơn thì
các câu hỏi sau:
các đường sức từ ở đó mau (dày)
+ Em hãy nêu các tính chất của đường sức
hơn, nơi nào từ trường yếu hơn thì
từ.
+ Từ trường đều là gì? Nêu tính chất các
các đường sức từ ở đó thưa hơn.
đường sức từ của từ trường đều.
- Từ trường đều là từ trường có
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung vecto cảm ứng từ tại mọi điểm đều
đường sức từ.
bằng nhau. Từ trường đều có các
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu
đường sức từ song song, cách đều
HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội
nhau.
dung Luyện tập (SGK – tr61)
Dùng kim nam châm và các hình ảnh từ phổ
thu được từ câu Thảo luận 2, hãy thiết kế
phương án thí nghiệm để nhận biết được
chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam của kim nam châm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
*Trả lời Thảo luận 4 (SGK – tr61)
+ Hình 9.5a: Các đường sức từ của nam
châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam; đường sức từ mau hơn ở hai
cực nam châm và thưa dần khi cách xa hai
cực.
+ Hình 9.5b: Các đường sức từ của nam
châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam. Ở phía trong nam châm chữ U,
các đường sức từ được sắp xếp cách đều và
song song với nhau; ở phía ngoài nam châm
chữ U, các đường sức từ mau hơn ở hai cực
và thưa dần khi cách xa hai cực.
+ Hình 9.5c: Các đường sức từ của nam
châm thẳng có hướng đi ra từ cực Bắc và đi
vào cực Nam. Ở trong lòng ống dây, các
đường sức từ sắp xếp song song và cách đều
nhau; ở phía ngoài ống dây, các đường sức
từ có hình dạng và đặc điểm tương tự các
đường sức từ của nam châm thẳng.
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr61)
+ Đặt kim nam châm trong vùng từ trường,
dựa vào hướng của kim nam châm ta có thể
suy ra hướng của từ trường.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Đường sức từ.
- GV chuyển sang nội dung Đường sức từ
của một số dây dẫn đặc biệt.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về đường sức từ của
3. Đường sức từ của một số dây
một số dây dẫn đặc biệt
dẫn đặc biệt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a) Dòng điện thẳng
- GV chia lớp thành 6 nhóm và sử dụng kĩ
- Đường sức từ của dòng điện thẳng
thuật mảnh ghép, yêu cầu HS thực hiện các
là những đường tròn đồng tâm với
nhiệm vụ sau:
tâm là giao điểm của đoạn dây dẫn
*Giai đoạn 1: Hình thành nhóm chuyên gia
và mặt phẳng vuông góc với dòng
Nhóm 1,4: Hoàn thành nội dung Phiếu học
điện.
tập số 1 để tìm hiểu về đường sức từ của
- Chiều của đường sức từ xung
dòng điện thẳng.
quanh dòng điện được xác định theo
Nhóm 2,5: Hoàn thành nội dung Phiếu học
quy tắc nắm tay phải: Đặt bàn tay
tập số 2 để tìm hiểu về đường sức từ của
phải sao cho ngón cái hướng theo
dòng điện tròn.
chiều dòng điện, khum các ngón tay
Nhóm 3,6: Hoàn thành nội dung Phiếu học
còn lại xung quanh đoạn dây dẫn,
tập số 3 để tìm hiểu về đường sức từ của
khi đó chiều từ cổ tay đến các ngón
dòng điện trong ống dây.
tay chỉ chiều của đường sức từ.
*Giai đoạn 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
b) Dòng điện tròn
- GV tiến hành tạo các nhóm mảnh ghép từ 6 - Chiều của đường sức từ trên trục
nhóm chuyên gia: Nhóm A (gồm nhóm 1, 2,
vòng dây được xác định theo quy
3) và nhóm B (gồm nhóm 4, 5, 6).
tắc nắm tay phải: Khum bàn tay
- GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin tìm hiểu
phải sao cho các ngón tay hướng
và thảo luận hoàn thành Phiếu học tập 1,2,3.
theo chiều dòng điện trong vòng
- GV tổng kết về nội dung đường sức từ của
dây, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ
một số dây dẫn đặc biệt.
chiều của đường sức từ trên trục
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vòng dây.
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo c) Dòng điện trong ống dây
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- Các đường sức từ bên trong ống
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần dây sẽ song song và cách đều nhau.
thiết).
- Chiều của đường sức từ bên trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ống dây tuân theo quy tắc nắm tay
luận
phải: Khum bàn tay phải sao cho
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
các ngón tay theo chiều dòng điện
thảo luận
qua ống dây, khi đó ngón tay cái
*Trả lời Phiếu học tập số 1, 2, 3
choãi ra chỉ chiều của đường sức từ
(đính kèm phía dưới Hoạt động).
bên trong ống dây.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Đường sức từ của
một số dây dẫn đặc biệt.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về từ trường để trả lời câu hỏi và giải được
các bài tập có liên quan.
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến từ trường.
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của
GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đường sức từ có dạng là những đường thẳng song song và cách đều nhau xuất
hiện ở
A. xung quanh dòng điện tròn.
B. xung quanh thanh nam châm thẳng.
C. bên trong của nam châm chữ U.
D. xung quanh dòng điện thẳng.
Câu 2: Trên một nam châm, chỗ nào có khả năng hút vụn sắt mạnh nhất?
A. Ở hai cực từ.
B. Mọi chỗ đều hút sắt như nhau.
C. Ở giữa thanh nam châm.
D. Ở gần cực từ Bắc.
Câu 3: Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực, người ta sử dụng đại lượng
nào?
A. Cảm ứng từ.
B. Đường sức từ.
C. Từ phổ.
D. Lực từ.
Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ là
A. chiều từ cực từ nam đến cực từ bắc của kim nam châm.
B. chiều từ cực từ bắc đến cực từ nam của kim nam châm.
C. chiều vuông góc với kim châm.
D. chiều từ cực bắc từ trường đến cực nam từ trường.
Câu 5: Người ta dùng dụng cụ gì để phát hiện sự tồn tại của từ trường?
A. Nam châm điện.
B. Kim nam châm.
C. Nam châm vĩnh cửu.
D. Dòng điện.
Câu 6: Các đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của đường sức từ?
A. Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
B. Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.
C. Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được vô số đường sức từ đi qua.
D. Nơi nào từ trường yếu hơn thì các đường sức từ vẽ thưa hơn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung Bài tập (SGK – tr65)
Bài tập 1. Đường sức từ được tạo bởi nam châm thẳng có đặc điểm nào sau đây?
A. Là đường thẳng song song với trục nam châm, hướng từ cực Bắc đến cực Nam.
B. Là đường khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
C. Là đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thanh nam châm.
D. Là đường tròn nằm trong mặt phẳng chứa trục của thanh nam châm.
Bài tập 2. Xét một ống dây được nối với hai cực A, B của một nguồn điện. Khi đó,
đường sức từ qua ống dây có dạng như Hình 9P.1. Hãy xác định tên các cực của
nguồn điện.
Bài tập 3. Xung quanh Trái Đất có tồn tại từ trường, do đó Trái Đất được coi như
một nam châm khổng lồ. Dựa vào điều này, hãy giải thích tại sao kim la bàn luôn chỉ
theo hướng Bắc – Nam địa lí.
Bài tập 4. Dựa vào hình ảnh các đường sức từ của nam châm chữ U như Hình 9P.2,
em hãy xác định các cực của nam châm này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
A
A
B
B
C
*Trả lời Bài tập (SGK – tr65)
Bài tập 1. Đáp án đúng: B
Bài tập 2.
+ Cực A của nguồn điện: cực âm.
+ Cực B của nguồn điện: cực dương.
Bài tập 3.
- Do kim nam châm luôn hướng theo từ trường Trái Đất, mà từ trường Trái Đất gần
trùng với cực địa lí nên ta thấy kim la bàn luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam địa lí.
Bài tập 4.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về từ trường để trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
2. Nội dung: GV chiếucâu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
3. Sản phẩm học tập: HShoàn thành nội dung Vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng
(SGK – tr64)
Xét một ống dây có dòng điện chạy qua và một nam châm thử định hướng như Hình
9.12. Biết A, B là các cực của nguồn điện không đổi. Hãy xác định chiều đường sức
từ của từ trường trong ống dây. Từ đó xác định tên các cực của nguồn điện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
+ Đường sức từ trong ống dây có chiều từ phải sang trái.
+ Cực A của nguồn điện: cực âm; cực B của nguồn điện: cực dương.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 9.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Bài 10: Lực từ. Cảm ứng từ.
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Vật lí 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
PowerPoint
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Vật lí 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
 






Các ý kiến mới nhất