Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Phi
    Ngày gửi: 17h:36' 04-08-2023
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 134
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
    BÀI 1: GÓC LƯỢNG GIÁC (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết các khái niệm cơ bản về góc lượng giác: góc lượng giác, số đo
    của góc lượng giác, hệ thức Chasles cho các góc lượng giác, đường tròn
    lượng giác.
    - Biểu diễn các góc lượng giác trên đường tròn lượng giác.
    - Đổi số đo góc từ độ sang radian và ngược lại.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: nhận biết và thể hiện
    được các khái niệm cơ bản của góc lượng giác, sử dụng hệ thức Chales, biểu
    diễn các góc lượng giác.
    - Mô hình hóa toán học: Vận dụng góc lượng giác trong các mô hình bài toán
    thực tế đơn giản.
    - Giải quyết vấn đề toán học,
    - Giao tiếp toán học.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
    - Dựa vào hình ảnh trực quan về một chuyển động quay của bánh lái tàu để giúp HS
    có được hình dung ban đầu về nhu cầu sử dụng góc lượng giác để mô tả chuyển động
    quay.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Thày
    cô đọc
    liên hệ
    0969
    325 896
    ( có
    zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    - GV yêu cầu
    HS
    tình
    huống
    mở
    đầu
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới

    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    - GV gợi mở:
    + Xác định điểm đầu, điểm cuối của chuyển động, xác định số vòng quay của chuyển
    động.
    + Từ đó so sánh sự giống và khác nhau về điểm đầu, điểm cuối, chiều chuyển động,
    số vòng quay.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Dự kiến câu trả lời
    Các chuyển động có cùng điểm đầu là A và điểm cuối là B, mỗi chuyển động quay
    theo một chiều cố định, tuy nhiên số vòng quay và chiều quay không như nhau:
     Trong trường hợp a , bánh lái quay ngược chiều kim đồng hồ từ A đến B sau đó
    1

    quay thêm một vòng để gặp B lần thứ 2 (quay ngược chiều kim đồng hồ 1 6
    vòng).
     Trong trường hợp b , bánh lái quay cùng chiều kim đồng hồ từ A đến B, gặp B
    5

    đúng 1 lần (quay cùng chiều kim đồng hồ 6 vòng).
     Trong trường hợp c , bánh lái quay ngược chiều kim đồng hồ từ A đến B, gặp B
    1

    đúng 1 lần (quay ngược chiều kim đồng hồ 6 vòng)
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới “Chuyển động quay của một điểm trên bánh lái từ A đến B tương ứng
    với chuyển động quay của một thanh bánh lái từ vị trí đầu OA đến vị trí cuối OB . Tuy
    AOB không mô tả được chiều quay và số vòng quay của các
    nhiên góc hình học ^

    chuyển động này. Để mô tả được các yếu tố này trong chuyển động quay, người ta sử
    dụng góc lượng giác. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu các khái niệm cơ
    bản về góc lượng giác”.

    Bài 1: Góc lượng giác.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Góc lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết và thể hiện được khái niệm góc lượng giác, số đo góc lượng giác.
    - HS hiểu, phát biểu và vận dụng được hệ thức Chasles.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện các hoạt động khám phá, thực hành, vận dụng, đọc hiểu ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS xác định được số đo góc lượng giác, vận dụng hệ thức Chasles.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Góc lượng giác
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Khái

    a) Khái niệm góc lượng giác

    niệm góc lượng giác

    HĐKP 1:

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
    đôi, hoàn thành HĐKP 1.

    a) Cứ mỗi giây, thanh OM quay được 60∘ nên
    mỗi giây góc quay được cộng thêm 60∘.
    b) Cứ mỗi giây, thanh OM quay được −60∘ nên

    mỗi giây góc quay được cộng thêm −60∘.
    (Bảng dưới)
    - GV giới thiệu về chuyển động

    - Quy ước: Chiều quay ngược chiều kim đồng

    quay của tia Om quanh gốc O,

    hồ là chiều dương, chiều quay cùng chiều kim

    tính từ vị trí ban đầu sẽ có sự quy

    đồng hồ là chiều âm.

    ước về chiều âm và chiều dương.
    + Ví dụ khi quay Om theo chiều
    1

    dương 4 vòng thì ta nói Om quay
    1

    được góc 9 0 o; theo chiều âm 4
    vòng thì ta nói Om quay được

    Kết luận

    góc −9 0 o.

    - Cho hai tia Oa ,Ob .

    - GV giới thiệu về góc lượng giác + Nếu một tia Om quay quanh gốc O của nó
    và số đo của một góc lượng giác.

    theo một chiều cố định bắt đầu từ vị trí tia Oa

    + Nhấn mạnh: một góc lượng

    và dừng ở vị trí tia Ob thì ta nói tia Om quét một

    giác cần xác định được tia đầu,

    góc lượng giác có tia đầu Oa ,tia cuối Ob , kí

    tia cuối và chiều quay.

    hiệu (Oa ,Ob ).

    + Số đo góc lượng giác có thể âm - Khi tia Om quay một góc α , ta nói số đo của
    hoặc dương phụ thuộc chiều

    góc lượng giác (Oa ,Ob) bằng α ,kí hiệu

    quay; có thể lớn hoặc bé tùy vào

    sđ ( Oa, Ob )=α .

    số vòng quay của tia cuối.

    Chú ý: Với hai tia Oa và Ob cho trước:
    + Có vô số góc lượng giác có tia đầu là Oa và

    - GV đặt câu hỏi:

    tia cuối Ob.

    + Với hai tia Oa và Ob cho trước + Kí hiệu: (Oa,Ob).
    có bao nhiêu góc lượng giác có

    Ví dụ 1 (SGK -tr.8)

    tia đầu là Oa và tia cuối Ob?
    (Có vô số).

    Nhận xét:

    - GV cho HS quan sát, giải thích

    Số đo của các góc lượng giác có cùng tia đầu

    Ví dụ 1.

    Oa và tia cuối Ob sai khác một bội nguyên của

    + Xác định chiều, tia đầu và tia


    360 .

    cuối của góc lượng giác.

    sđ ( Oa, Ob )=α + k 360 (k ∈ Z )

    - GV đặt câu hỏi:

    Hoặc ( Oa ,Ob )=αo + k 360 ∘ ( k ∈ Z ) .

    + Quan sát các hình 5a, 5b, 5c,

    Với α o là số đo của một góc lượng giác bất kì

    5d; khi các góc lượng giác đều

    có tia đầu Oa và tia cưới Ob.

    có cùng tia đầu và tia cuối, thì số

    Ví dụ:

    o



    đo góc lượng giác của chúng có
    mối quan hệ gì?

    sđ ( Oa, Ob )=90o +k 360o ( k ∈ Z)

    (Sai khác một bội nguyên của
    360o ¿

    + GV lưu ý: để thể hiện sự sai

    Thực hành 1:

    khác một bội nguyên ta sử dụng
    k ∈ Z ; giá trị k có thể âm hoặc

    dương.
    - HS thực hiện Thực hành 1 theo
    nhóm đôi.

    a) 60∘;
    b) 60∘ +2 ⋅360∘=780∘;
    c) −300∘.
    Vận dụng 1:
    1

    Kim phút quay 2 4 vòng theo chiều âm nên số

    1





    đo góc lượng giác là α =−2 4 ⋅360 =−810 .

    - HS thực hiện Vận dụng 1. GV
    gợi ý:
    b) Hệ thức Chasles
    HĐKP 2:

    + Kim phút quay theo chiều nào?
    + Kim phút quay từ vị trí 0 giờ
    đến 2h15 thì quay được bao
    nhiêu vòng?
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hệ thức
    Chasles
    - HS thực hiện HĐKP 2.

    a) Số đo góc lượng giác (Oa ,Ob ) trong hình là
    135∘.

    Số đo góc lượng giác (Ob ,Oc) trong hình là

    −80 .



    ^
    Dựa vào hình, ta có aOc=135
    −80 =55 .

    Trong hình, góc lượng giác (Oa ,Oc) tương ứng
    với chuyển động quay theo chiều dương từ Oa
    đến Oc , sau đó quay thêm 1 vòng. Do đó số đo
    góc lượng giác (Oa ,Oc) trong hình là
    55∘ +360∘=415∘.

    b) Như vậy đối với ba góc trong hình, ta có
    tổng số đo góc lượng giác (Oa ,Ob) và (Ob ,Oc)
    chênh lệch với số đo góc lượng giác (Oa ,Oc) là

    một số nguyên lần 360∘.
    Kết luận
    - Hệ thức Chasles: Với ba tia Oa ,Ob ,Oc bất kì,
    ta có
    sđ (Oa , Ob)+ sđ (Ob , Oc)=sđ (Oa ,Oc)+k 360∘ (k ∈ Z )

    Vận dụng 2:

    - Từ đó GV giới thiệu về hệ thức
    Chasles với ba tia Oa, Ob, Oc bất

    - HS thảo luận nhóm đôi, thực
    hiện Vận dụng 2. GV gợi ý:
    + Tính số đo các góc

    Vì chiếc quạt có ba cánh được phân bố đều
    nhau nên
    1


    ^
    MON = ^
    MOP= ⋅ 360 =120 .  
    3

    ^
    MON , ^
    MOP , ^
    PON .

    + Để tính được ( Ox , ON ) ta có thể

    Do đó số đo các góc lượng giác (OM , ON ) và

    sử dụng định lí nào với ba tia

    (OM , OP) được vẽ trong hình lần lượt là 120∘ và

    Ox , OM , ON ?

    −120∘.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
    tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
    các yêu cầu, thảo luận nhóm.
    - GV quan sát hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng

    trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ
    sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
    trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
    đầy đủ vào vở.

    Ta có:


    (Ox , ON ) ¿(Ox , OM )+(OM , ON )+ k 360 ( k ∈ Z)


    ¿
    ¿ 70 +k 360 (k ∈ Z ).


    (Ox , OP) ¿(Ox , OM )+(OM , OP)+ k 360 ( k ∈ Z )


    ¿
    ¿−170 +k 360 (k ∈ Z) .

    HĐKP 1
    a)
    Thời gian t (giây)

    1

    2

    Góc quay α

    60



    3

    120



    180

    4


    240

    5


    300

    6




    360

    b)
    Thời gian
    t (giây)

    Góc quay
    α

    1

    −60∘

    2

    −120∘

    3

    −180∘

    4

    −240∘

    5

    −300∘

    6

    −360∘

    Hoạt động 2: Đơn vị radian
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết đơn vị radian.
    - HS chuyển đổi số đo góc lượng giác từ đơn vị radian sang đơn vị độ và ngược lại.
    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
    nghe giảng, thực hiện các hoạt động của mục 2.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS đổi được đơn vị đo theo yêu cầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    2. Đơn vị radian

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

    HĐKP 3:

    đôi, hoàn thành HĐKP 3.

    AOB không phụ thuộc vào đường tròn
    Số đo ^

    - Từ đó GV giới thiệu về đơn vị đo

    được vẽ và bằng khoảng 57∘.

    radian.

    Kết luận
    Trên đường tròn bán kính R tùy ý, góc ở tâm
    chắn một cung có độ dài đúng bằng R được

    - GV gợi mở
    + Một góc ở tâm có số đo α rad thì

    gọi là một góc có số đo 1 radian.

    chắn một cung có độ dài bao

    Viết tắt: 1 rad.

    nhiêu?

    a ∘=

    (Độ dài: αR ¿

    (

    πa
    180 α
    rad và α rad=
    180
    π

    )



    + GV hướng dẫn tính góc bẹt. Từ
    đó có mối liên hệ 180o =π rad .
    + Vậy có mối liên hệ giữa
    1∘ =

    ( )

    π
    180
    rad và ngược lại1 rad=
    180
    π



    .
    - GV cho HS nêu công thức tổng

    Ví dụ 2 (SGK -tr.10)

    quát đổi độ sang rad và ngược lại.

    Thực hành 2:

    - HS quan sát Ví dụ 2.

    Đơn vị độ

    - HS luyện tập làm Thực hành 2.

    0

    - GV cho HS chú ý về cách viết
    đơn vị rad và công thức số đo tổng
    quát theo rad.

    tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời

    30

    o

    π
    rad
    6

    45

    o

    π
    rad
    4

    60

    o

    π
    rad
    3

    90

    o

    π
    rad
    2

    câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    0 rad

    o

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe,

    120

    o


    rad
    3

    135

    o


    rad
    4

    150

    o


    rad
    6

    180

    o

    π rad

    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng
    trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ
    sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

    Đơn vị rad

    Chú ý:

    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ

    π

    + α rad có thể được viết là α .Ví dụ: 2 rad
    π

    được viết là 2 .

    vào vở.

    + ( Oa ,Ob )=α+ k 2 π (k ∈ Z )
    Trong đó α là số đo theo radian của một góc
    lượng giác bất kì có tia đầu Oa và tia cuối
    Ob.
    Hoạt động 3: Đường tròn lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết và thể hiện được khái niệm đường tròn lượng giác.
    - HS biểu diễn góc lượng giác với số đo cho trước trên đường tròn lượng giác.
    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
    nghe giảng, thực hiện các hoạt động của mục 3.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS biểu diễn được góc lượng giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Đường tròn lượng giác

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐKP 4:
    hoàn thành HĐKP 4

    π

    a) ( OA , OB ) = 2 +k 2 π rad , k ∈ Z
    b) A' (−1 ;0) và B' (0 ;−1).

    - GV giới thiệu về khái niệm đường

    Kết luận

    tròn lượng giác.

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường

    + Nhấn mạnh: đường tròn lượng giác

    tròn tâm O bán kính bằng 1. Trên đường

    tâm O, bán kính bằng 1; xác định

    tròn này, chọn điểm A(1; 0) làm gốc, chiều

    chiều âm, chiều dương.

    dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ
    và chiều âm là chiều cùng chiều kim đồng
    hồ. Đường tròn cùng với gốc và chiều như
    trên được gọi là đường tròn lượng giác.

    - GV đặt câu hỏi:
    + Nếu cho góc α bất kì, có bao nhiêu
    điểm M trên đường tròn lượng giác

    - Trên đường tròn lượng giác, ta xác định

    để sđ ( OA ;OM )=α ?

    được duy nhất một điểm M sao cho số đo

    (Xác định duy nhất điểm M).

    góc lượng giác ( OA , OM )=α .Khi đó điểm M

    - GV giới thiệu về các góc phần tư.

    gọi là điểm biểu diễn của góc có số đo α
    trên đường tròn lượng giác.
    Chú ý:
    Các góc phần tư, kí hiệu I, II, III, IV

    - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ
    3
    + Để biểu diễn góc lượng giác: ta cần
    xác định góc đó có là chứa bội của
    360o hoặc 2 π hay không; rồi xác định

    chiều quay của góc; xác định điểm

    Ví dụ 3 (SGK -tr.11)

    biểu diễn thỏa mãn góc đã cho.

    Thực hành 3

    - HS thực hiện Thực hành 3.

    a) Ta có −1485∘=−45∘−4 ⋅ 360∘.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Vậy điểm biễu diễn góc lượng giác có số

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

    đo −1485∘ là điểm D trên phần đường tròn

    nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu

    lượng giác thuộc góc phần tư thứ IV sao

    hỏi, hoàn thành các yêu cầu.


    cho ^
    AOD=45 .

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
    vào vở.

    19 π 3 π
    b) Ta có 4 = 4 + 4 π

    Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số
    19 π

    đo 4 là điểm E trên phần đường tròn

    lượng giác thuộc góc phần tư thứ II sao cho

    ^
    AOE= .
    4

    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5, 7
    (SGK -tr12+13) và câu hỏi TN.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh


    Câu 1. Đổi 5 rad sang độ bằng
    A. 11 4 o
    B. 11 4 o
    C. 10 4 o
    D. 14 1o

    Câu 2. Trong khoảng thời gian từ 3 giờ đến 6 giờ 30 phút, kim phút quét một góc
    lượng giác bao nhiêu độ?
    A. −1060o
    B. −1160o
    C. −1260o
    D. −1360o
    Câu 3. Cho số đo các góc lượng giác: (Oa ,Ob)=120o ,(Ob , Oc)=75o .Số đo góc lượng
    giác (Oa ,Oc) bằng:
    A. −135o
    B. −145o
    C. −155o
    D. −165o
    Câu 4. Cho bốn góc lượng giác (trên cùng một đường
    π
    10 π
    −5 π
    −7 π
    tròn): α = 3 , β= 3 , γ = 3 , δ = 3 . Các góc lượng giác có điểm biểu diễn trùng

    nhau là
    A. α và β
    B. α và γ
    C. α và δ
    D. β và δ
    π

    Câu 5. Cho góc lượng giác (OA; OB) có số đo bằng  12 .Trong các số sau đây, số nào
    là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác (OA;
    OB)?
    13 π

    A. 12

    −25 π

    B. 12

    49 π

    C. 12

    19 π

    D. 12

    - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5, 7 (SGK -tr.12+13).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
    sai.
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
    bài trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
    dương.
    Kết quả:
    Đáp án trắc nghiệm
    1

    2

    3

    4

    5

    B

    C

    D

    B

    C

    Bài 1.
    19 π

    a) 38 = 90 rad ;
    23 π

    b) −115 = 36 rad

    ()

    3 0 1
    = rad .
    c)
    π
    60

    Bài 2.

    π



    a) 12 rad=15 ,

    ( )

    b) −5=

    900 ∘
    ≈ 286 , 479∘
    π

    13 π

    c) 9 =260 .

    Bài 3.
    a) Tacó

    −17 π π
    = −3.2 π .
    3
    3

    Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo

    −17 π
    là điểm M trên phần đường tròn
    3

    π
    AOM= .
    lượng giác thuộc góc phần tư thứ I sao cho ^
    3

    13 π −3 π
    13 π
    b) Ta có 4 = 4 +2 ⋅2 π . Vậy điễm biểu diễn góc lượng giác có số đo 4 là điểm N

    AON= .
    trên phần đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III sao cho ^
    4

    c) Ta có −765∘=−45∘−2 ⋅ 360∘.
    Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo-765 là điểm P trên phần đường tròn

    lượng giác thuộc góc phần tư thứ IV sao cho ^
    AOP=45 .

    Bài 4.

    (

    )

    31 π 3 π
    31 π 10 π
    31 π −25 π
    Ta có: 7 = 7 +4 π ; 7 = 7 +3 π ; 7 = 7 + 8 π .
    31 π



    Do đó 7 có cùng điểm biểu diễn với 7 và

    −25 π
    .
    7

    Bài 5.
    (OA , OM )=120 +k 360 (k ∈ Z );(OA ,ON )=−75 +k 360 (k ∈ Z ).


    Bài 7.
    a)







    b)

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 8, 9 (SGK -tr.12).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định

    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
    phải.
    Gợi ý đáp án:
    Bài 6.


    (Ox , ON )=(Ox , OM )+(OM ,ON )+ k 360 (k ∈ Z)
    ∘ 2


    ¿ 45 − ⋅360 + k 360 (k ∈ Z)
    5
    ¿−99∘+ k 360 ∘( k ∈ Z).

    Bài 8.
    π

    −π

    +k
    (k ∈ Z ) và
    +k
    (k ∈ Z ).
    2
    3
    6
    3

    Bài 9.
    1

    π

    π

    Ta có α = 60 ⋅ 180 = 10800 ( rad).
    Vì mỗi radian chắn một cung bằng bán kính trái đất R ≈ 6371 km, nên α chắn cung có độ
    π

    dài 10800 ⋅6371 ≈1,85 (km) .
    Vậy một hải lí dài khoảng 1,85 km.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài mới: “Bài 2. Giá trị lượng giác của một góc lượng giác”.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
    - Mô tả bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ thức cơ
    bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác; quan hệ giữa các giá trị
    lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau, đối
    nhau, hơn kém nhau π .
    - Sử dụng máy tinh cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi
    biết số đo của góc đó.
    - Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng
    giác.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết được khái
    niệm giá trị lượng giác của góc lượng giác, vận dụng các hệ thức cơ bản của giá
    trị lượng giác, quan hệ giữa các giá trị lượng giác có liên quan đặc biệt.
    - Mô hình hóa toán học: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng
    giác của góc lượng giác.
    - Giao tiếp toán học.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

    3. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Thông qua bài toán thực tế và
    tích hợp Toán học với Vật lí để dẫn đến việc mở rộng khái iệm giá trị lượng giác cho
    góc lượng giác.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán cho câu hỏi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
    Hình bên biểu diễn xích đu IA có độ dài 2 m dao động quanh trục IO vuông góc với
    trục Ox trên mặt đất và A' là hình chiếu của A lên Ox. Tọa độ s của A' trên trục Ox
    được gọi là li độ của A và (IO ; IA)=α được gọi là li độ góc của A. Làm cách nào để
    tính li độ dựa vào li độ góc?

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu với góc α sao cho −90 o ≤ α ≤ 90 o .
    + Khi 0 o ≤ α ≤ 90o ta có thể biểu diễn góc α như sau
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào? ( s>0 , s=O A' = AH =IAsin α )
    + Khi −90 o ≤ α ≤ 0o ta có thể biểu diễn góc α như sau

    Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào? (
    s<0 ,∨s∨¿ O A ' = AH =¿ IA . sin α ∨¿ ).
    → Ở đây không thể sử dung công thức của trường hợp trên để tính vì chưa có khái

    niệm sin của góc âm. Có thể mở rộng khái niệm giá trị lượng giác cho góc lượng giác
    bất kì để thống nhất công thức tính.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu mối quan hệ giữa góc
    lượng giác và tọa độ của điểm biểu diễn góc lượng giác đó và các tính chất liên
    quan”.
    Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác,
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện các hoạt động khám phá, thực hành, vận dụng mục 1.

    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS nhận biết và thể hiện được giá trị lượng giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao

    1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

    nhiệm vụ:

    HĐKP 1:

    - GV yêu cầu HS thảo luận
    nhóm đôi, hoàn thành
    HĐKP 1. GV hướng dẫn
    + Sử dụng kiến thức về giá
    trị lượng giác của các góc
    o
    o
    0 ≤ α ≤ 180 , ta tính được tọa

    độ x M ; y M theo
    o

    o

    sin 120 ; cos 120 .

    + Dựng tam giác vuông
    OHN vuông tại H. để tính
    tọa độ điểm N ta phải tính
    độ dài đoạn nào? (Tính
    được NH và OH).



    ∘ −1
    xOM = =120 . Do đó, x M =cos ⁡120 =
    Ta có ^

    3
    2

    (

    )

    3
    −1 √ 3
    y M =sin ⁡120∘= √ , hay M
    ;
    .
    2
    2 2
    π

    xON = =45 nên △ OHN là tam giác vuông
    Ta có ^
    4


    cân với cạnh huyền ON =1.
    2
    Do đó OH =NH = √ . Vì N nằm trong góc phần tư
    2

    thứ IV, nên ta có x N =OH =

    √ 2 và y =−NH = −√ 2 . Do
    N
    2

    2

    đó N

    ( √22 ;− √22 ).

    Kết luận
    Trên đường tròn lượng giác, gọi M là điểm biểu
    diễn góc lượng giác có số đo α . Khi đó
    + Tung độ y M của M gọi là sin của α ,kí hiệu sin α .
    + Hoành độ x M của M gọi là côsin của α ,kí hiệu
    - Từ đó GV giới thiệu giá trị
    lượng giác của góc bất kì.
    + Nhấn mạnh: Điều kiện để
    tang và côtang tồn tại.

    cos α .
    yM

    sin α

    + Nếu x M ≠ 0 thì tỉ số x = cos α gọi là tang của α ,kí
    M
    hiệu tan α .
    x

    - GV có thể lưu ý thêm:

    cos α
    M
    + Nếu y M ≠ 0 thì tỉ số y = sin α gọi là côtang của α ,kí
    M

    + Giá trị của sin α ,cos α thuộc

    hiệu cot α .

    khoảng, đoạn giá trị nào?

    Các giá trị sin α ,cos α , tan α , cot α được gọi là các giá

    (Thuộc đoạn [−1; 1]¿

    trị lượng giác của góc lượng giác α .

    Chú ý:
    a) Ta gọi trục hoành là trục côsin, còn trục tung là
    trục sin.
    b) Trục As có gốc ở điểm A(1; 0) và song song với
    trục sin gọi là trục tang.
    Trục Bt có gốc là điểm B(0;1) và song song với trục

    côsin gọi là trục côtang.

    b) sin α và cos α xác định với mọi α ∈ R ;
    - GV giới thiệu về trục côsin, tan ⁡α xác định khi α ≠ π +kπ (k ∈ Z ).
    2
    trục sin, trục tang, trục

    côtang; đây là ý nghĩa về
    mặt hình học của các giá trị
    lượng giác.

    cot ⁡α xác định khi α ≠ kπ (k ∈ Z ).

    c) Với mọi góc lượng giác α và số nguyên k, ta có:
    sin ( α +k 2 π ) =sin α ( k ∈ Z ) ;
    cos ⁡(α +k 2 π )=cos ⁡α (k ∈ Z) .

    + Khi có điểm M ( x M ; y M ) trên tan ( α +kπ )=tan α (k ∈ Z).;
    đường tròn lượng giác, biểu cot ⁡(α + kπ )=cot ⁡α( k ∈ Z )
    .
    diễn góc α ; thì hoành độ và
    d) Bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng
    tung độ của M lần lượt là
    giác
    côsin và sin của góc α .
    + OM giao với trục tang tại
    điểm H thì tung độ của H là
    tan α .

    + OM giao với trục côtang
    tại K thì hoành độ của K là
    cot α .

    - GV giới thiệu điều kiện góc
    để tan và cot xác định.
    - GV đặt câu hỏi:
    + Góc α và α +k 2 π có điểm

    Ví dụ 1 (SGK -tr.15)
    Thực hành 1

    biểu diễn như thế nào với
    nhau?
    (Cùng điểm biểu diễn)
    Từ đó nêu mối quan hệ sin,
    cos giữa hai góc.

    −2 π

    đường tròn lượng giác đối xứng nhau qua trục
    hoành, nên chúng có hoành độ bằng nhau và tung
    độ đối nhau.

    (−2 π )=−sin ⁡( 23π )= −2√ 3 .

    + GV hướng dẫn biểu diễn

    Do đó, sin ⁡ 3

    góc α và α +kπ có điểm biểu

    Vì 495 ∘=135∘+ 360∘ nên

    diễn là M và M' khi đó O,
    M, M' thẳng hàng. Từ đó





    tan ⁡495 =tan ⁡135 =

    nêu mối quan hệ giữa tan,
    cot giữa góc α và α +kπ .



    + Vì điểm biểu diễn của hai góc 3 và 3 trên

    √2



    sin ⁡135
    2
    =
    =−1

    cos ⁡135 −√ 2
    2

    2. Tính giá trị lượng giác của một góc bằng máy

    - GV giới thiệu một số giá trị tính cầm tay.
    lượng giác của góc đặc biệt.

    Ví dụ 2 (SGK – tr. 15)
    Thực hành 2
    cos ⁡75 ∘= √

    - HS đọc hiểu Ví dụ 1. GV
    hướng dẫn.
    - HS thực hiện Thực hành
    1.
    + HS biểu diển góc lượng
    −2 π

    giác 3 trên đường tròn,
    xác định mối quan hệ với

    góc 3 .

    (

    )

    6−√ 2
    −19 π − √ 3
    ≈ 0,259 ;tan ⁡
    =
    ≈−0,577.
    4
    6
    3

    + Viết góc 495 ∘=135∘+ 360∘ .

    - GV hướng dẫn HS tính giá
    trị lượng giác bằng máy tính
    cầm tay.
    + Lưu ý cách tính giá trị cot
    thông qua cách tính giá trị
    tan.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý
    nghe, tiếp nhận kiến thức,
    hoàn thành các yêu cầu, thảo
    luận nhóm.
    - GV quan sát hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên
    bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét,
    bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận
    định: GV tổng quát lưu ý lại
    kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào
    vở.

    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    Hoạt động 2: Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - HS phát biểu được các hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng
    giác.
    - HS vận dụng được các hệ thức cơ bản.
    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
    nghe giảng, thực hiện các hoạt động khám phá, thực hành mục 3.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, vận dụng hệ thức cơ bản để tính giá trị lượng giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

    giác của một góc lượng giác

    đôi, hoàn thành HĐKP 2.

    HĐKP 2:

    a) Trong Hình 5 , tam giác OMH vuông tại
    H , ta có OH =cos ⁡α , MH=sin ⁡α và OM =1.

    Áp dụng định lí Pythagore ta có
    2
    2
    2
    2
    2
    O H + M H =O M hay cos ⁡α +sin ⁡α =1.

    b) Chia cả hai vế cho cos 2 ⁡α (cos ⁡α ≠ 0), ta có
    - Từ đó GV giới thiệu một số công
    thức lượng giác cơ bản.

    2

    1+ tan ⁡α=

    1
    .
    2
    cos ⁡α

    c) Chia cå hai vế cho sin 2 ⁡α (sin ⁡α ≠0), ta có
    2

    cot ⁡α +1=

    1
    .
    sin2 ⁡α

    Kết luận
    2

    2

    sin α + cos α =1

    - Áp dụng công thức ta tính ví dụ 3.
    + Để tính sin α khi biết cos α ta dùng
    công thức nào?
    + Để xác định được dấu của sin α ta

    1+ tan 2 α =
    2

    (

    1
    π
    α ≠ +kπ , k ∈ Z
    2
    2
    cos α

    1+cot α =

    1
    ( α ≠ kπ , k ∈ Z )
    sin2 α

    (

    tan α . cot α =1 α ≠

    dựa vào điều gì?

    Ví dụ 3 (SGK -tr. 17)

    + Để tính tan và cot ta làm thế nào?

    Thực hành 3

    - Tương tự HS thực hiện Thực hành
    3.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình


    ,k∈Z
    2

    )

    )

    bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
    vào vở.

    ()

    1
    2 2 13
    2
    =1+
    tan
    ⁡α
    =1+
    = . Suy ra
    3
    9
    cos2 ⁡α
    2

    cos ⁡α=

    9
    .
    13


    Vì π <α < 2 nên cos ⁡α < 0. Suy ra
    cos ⁡α =

    −3 √ 13
    .
    13
    sin ⁡α

    Vì tan ⁡α = cos ⁡α nên

    (

    )

    2 −3 √ 13 −2 √ 13
    sin ⁡α =tan ⁡α ⋅ cos ⁡α = ⋅
    =
    .
    3
    13
    13

    Hoạt động 3: Giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt
    a) Mục tiêu:
    - HS phát biểu được mối liên hệ giữa giá trị lượng...
     
    Gửi ý kiến