Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh
    Ngày gửi: 20h:38' 03-08-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...

    Ngày dạy: .../.../...

    CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
    BÀI 1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC (3 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết được các khái niệm cơ bản về góc lượng giác.

    -

    Nhận biết được khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.

    -

    Mô tả được bằng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp;
    hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác, quan hệ
    giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù
    nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau π .

    -

    Sử dụng được MTCT để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi
    biết số đo của góc đó.

    -

    Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc
    lượng giác.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học thông qua các bài toán thực
    tiễn về bài toán di chuyển của trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tình huống mở đầu),
    quãng đường đi của xe đạp, vận tốc (dài) và vận tốc của xe đạp (Bài tập
    1.6)...; rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
    về xác định góc lượng giác, số đo của góc lượng giác,...; rèn luyện năng lực
    sử dụng các công cụ, phương tiện học toán thông qua việc sử dụng MTCT
    để đổi số đo góc và tìm giá trị lượng giác.

    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
    học; giải quyết vấn đề toán học.

    -

    Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
    giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến
    thức đã học để giải quyết các bài toán.

    -

    Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
    thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác.

    -

    Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, các giá trị,…
    của góc lượng giác.

    -

    Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để tính
    giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi biết số đo của góc đó.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
    liên quan đến góc lượng giác và giá trị lượng giác.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
    GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
    và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    + “Trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tên Tiếng Anh: International Space Station) nằm
    trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km (hình dưới). Nếu trạm mặt
    đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi đó nằm trong góc 45 oở tâm của quỹ đạo tròn
    này phía trên ăng-ten theo dõi, thì trạm vũ trụ ISS đã di chuyển được bao nhiêu
    Kilomet trong khi nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử rằng bán kính của
    Trái Đất là 6 400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị”.

    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta biết được
    tế nào là một góc lượng giác và giá trị lượng giác của góc lượng giác, từ đó ta có
    thể áp dụng để giải được bài toán trong phần mở đầu trên”.

    ⇒Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    TIẾT 1: GÓC LƯỢNG GIÁC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC VÀ ĐỘ DÀI CUNG TRÒN
    Hoạt động 1: Góc lượng giác.
    a) Mục tiêu:
    - Nắm được khái niệm góc lượng giác và số đo của góc lượng giác.
    - Trình bày được hệ thức Chasles; tính toán được một số bài tập cơ bản.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác theo yêu
    cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc
    lượng giác để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Góc lượng giác
    a) Khái niệm góc lượng giác và số đo
    của góc lượng giác.

    - GV cho HS trao đổi theo bàn và thực
    hiện HĐ1 để nhận biết khái niệm góc
    lượng giác.
    + GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ
    trả lời câu hỏi của HĐ1.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    HĐ1:

    - GV đặt câu hỏi dẫn dắt ra Kết luận
    trong khung kiến thức trọng tâm: “Với
    phần a và b của HĐ1, khi kim đồng hồ
    quay 1 góc xác định thì ta nói góc đó là
    một góc lượng giác. Vậy trong trường
    hợp tổng quát thì thế nào là góc lượng
    giác?”

    a) Phải quay kim phút một khoảng bằng
    2 1
    = vòng tròn.
    12 6

    - GV viết lên bảng và minh họa phần b) Phải quay kim phút một khoảng bằng
    Kết luận trong khung kiến thức trọng 10 5
    tâm cho HS quan sát và hiểu rõ.
    - GV cho HS quan sát hình 1.3 và đọc –
    hiểu phần này.
    + GV hướng dẫn, mô tả từng hình cho
    HS hiểu được Quy ước về chiều quay
    của góc lượng giác và số đo của góc
    lượng giác.

    12

    =

    6

    vòng tròn.

    c) Có 2 cách quay kim phút theo một
    chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ
    đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12, đó là
    quay ngược chiều kim đồng hồ và quay
    theo chiều quay của kim đồng hồ.
    Kết luận:
    Trong mặt phẳng, cho hai tia Ou, Ov. Xét
    tia Om cùng nằm trong mặt phẳng này.
    Nếu tia Om quay quanh điểm O, theo một
    chiều nhất định từ Ou đến Ov, thì ta nói
    nó quét một góc lượng giác với tia đầu
    Ou, tia cuối Ov và kí hiệu là (Ou, Ov).
    Quy ước:
    - Chiều quy ngược với chiều quay của

    kim đồng hồ là chiều dương, chiều quay
    cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm.

    + GV: Để xác định được số đo của một
    góc lượng giác ta cần xác định định
    được chiều quay của tia là chiều dương
    hay âm.

    - Số đo của góc lượng giác:

    Nếu tia quay được đúng 1 vòng theo Nếu tia Om quay theo chiều dương đúng
    chiều dương thì ta nói tia đó quay góc một vòng ta nói tia Om quay góc 360o ,
    o
    360o , hai vòng thì ta nói nó quay góc quay đúng 2 vòng ta nói nó quay góc 720

    720o và ngược lại.

    ; quay theo chiều âm nửa vòng ta nói nó
    quay góc −180o , quay theo chiều âm 1,5
    vòng ta nói nó quay góc −1,5.360o =−540o ,
    …..

    - Khi tia Om quay góc α o thì ta nói góc

    lượng giác mà tia đó quét nên có số đo α o,
    Số đo lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối
    - GV đặt câu hỏi cho HS suy luận: “Với
    những điểm ta vừa học trên, thì mỗi góc

    Ov được kí hiệu là sđ (Ou , Ov).
    Kết luận:

    lượng giác được xác định bởi những Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định
    yếu tố nào?”
    + GV mời một số HS phát biểu ý kiến.
    + GV viết phần kết luận lên bảng cho
    HS quan sát.
    + HS ghi bài vào vở.

    bởi tia đầu Ou, tia cuối Ov và số đo góc
    của nó.
    Chú ý
    Cho hai tia Ou, Ov có vô số góc lượng
    giác tia đầu Ou, tia cuối Ov. Mỗi góc
    lượng giác như thế đều kí hiệu là (Ou,
    Ov).

    - GV nêu phần Chú ý cho HS về sự sai
    khác nhau về số đo của các góc lượng
    giác.

    Số đo của các góc lượng giác này sai
    khác nhau một bội nguyên của 360o .
    Ví dụ 1: (SGK – tr.7).

    - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1
    + GV cho HS nhắc lại về chiều dương,
    chiều âm của một góc lượng giác.
    + GV nhấn mạnh lại phần chú ý cho HS
    về sai số.
    + GV trình bày mẫu lời giải Ví dụ 1 cho
    HS hiểu được cách thực hiện một bài
    toán xác định số đo của góc lượng giác.

    Lời giải: (SGK – tr.7).
    Luyện tập 1.

    - GV tiếp tục hướng dẫn cho HS làm
    phần Luyện tập 1.

    + Áp dụng quy ước về số đo một góc
    lượng giác và chiều của một góc lượng
    giác để làm bài tập này.
    + Đầu tiên xác định chiều, sau đó xác

    Ta có:
    - Góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov,
    quay theo chiều dương có số đo là

    định số đo góc.

    sđ (Ou , Ov)=45 ° .

    + GV mời 2 HS lên bảng làm bài.

    - Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối

    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    Ov, quay theo chiều âm có số đo là
    sđ ( Ou , Ov )=−( 360 ° – 45 ° )

    - GV cho HS tự thảo luận và thực hiện

    ¿−315 °.

    HĐ2 để rút ra được kết luận về hệ thức b) Hệ thức Chasles
    Chasles.

    HĐ2:

    a) Quan sát Hình 1.5 ta có:
    sđ (Ou , Ov)=30 ° ;
    sđ (Ov ,Ow )=45° ;

    sđ ( Ou, Ow )=– ( 360° – 30 ° – 45° )
    ¿ – 285 ° .

    b)  Ta có:
    sđ (Ou , Ov)+ sđ (Ov , Ow)=30° + 45 °=75 °.

    Lại có: – 285 ° +1.360 °=75 ° .
    Vậy tồn tại một số nguyên k =1 để
    sđ (Ou , Ov)+ sđ (Ov , Ow)=sđ (Ou ,Ow )+ k 360°

    .
    Hệ thức Chasles:
    Với ba tia Ou, Ov, Ow bất kì, ta có:
    Sđ (Ou ,Ov)+ sđ (Ov , Ow)=sđ (Ou, Ow)+ k 360 º ( k ∈ Z ) .

    - GV nêu phần Hệ thức Chasles cho
    HS

    - GV đưa ra câu hỏi cho HS suy nghĩ:
    + Nếu có 3 tia bất kì Ox, Ou, Ov và
    dựa vào hệ thức Chasles thì ta có thể
    tính toán được số đo của (Ou, Ov) hay

    Nhận xét:
    Từ hệ thức Chasles, ta suy ra: Với ba tia
    tùy ý Ox, Ou, Ov ta có:
    Sđ ( Ou , Ov ) =sđ (Ox ,Ov ) – sđ (Ox ,Ou )

    không?

    + k 360 o (k ∈ Z).

    + HS suy nghĩ.

    Hệ t thực này đống vai trò quan trọng

    + GV chỉ định 1 HS trả lời câu hỏi.
    + GV chốt đáp án và nhấn mạnh phần
    Nhận xét (SGK – tr.7).

    trong việc tính toán số đo của góc lượng
    giác.

    Ví dụ 2.
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.8).

    - GV hướng dẫn, giảng giải các bước
    làm Ví dụ 2 cho HS hiểu được cách vận
    dụng hệ thức Chasles.
    + GV (có thể) mời 1 HS đứng tại chỗ
    cùng mình thực hiện các bước làm Ví
    dụ 2 cho các HS còn lại quan sát.

    Luyện tập 2

    + Các HS còn lại trình bày vào vở.

    Số đo của các góc lượng giác tia đầu Ou,

    - GV cho HS thực hiện thảo luận Luyện
    tập 2 theo tổ trong lớp.

    tia cuối Ov là:
    sđ ( Ou , Ov )=sđ (Ox , Ov) – sđ (Ox ,Ou)+ k 360 °

    + Mỗi tổ thảo luận và cử 1 đại diện lên ¿ – 270 ° – 240 ° +k 360 °
    bảng viết câu trả lời.
    + GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho
    HS.
    + GV chốt đáp án cho HS trình bày vào
    vở.

    ¿ – 510 ° +k 360 °
    ¿ 210 ° – 720° + k 360 °
    ¿ 210 °+( k – 2)360 °
    ¿ 210 ° +m360 ° (m=k – 2 , mZ ) .

    Vậy các góc lượng giác (Ou, Ov) có số
    đo là 210 ° +m360 ° (m ∈ Z).

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao

    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
    của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
    góc lượng giác và số đo của góc lượng
    giác.
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    Hoạt động 2: Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn.
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được các đơn vị đo góc và mối quan hệ giữa chúng.
    - Nhận biết công thức tính độ dài cung tròn và áp dụng được công thức để giải
    quyết các bài toán liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung tròn theo yêu
    cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
    luyện tập trong SGK.

    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung
    tròn để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, 4, Luyện tập 3 và Vận dụng 1.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn
    a) Đơn vị đo góc và cung tròn

    - GV yêu cầu HS nhắc về đơn vị dùng để - Đơn vị dùng để đo góc là: Độ.
    đo góc, và quy đổi từ độ sang phút.

    o

    1

    - Góc 1 = 180 góc bẹt.
    - Đơn vị độ được chia thành những đơn
    vị nhỏ hơn: 1o=60' ; 1' =60 ' '

    - GV giới thiệu về Đơn vị rađian và biểu
    diễn hình học cho HS nắm được kiến
    thức mới.

    Đơn vị rađian: Cho đường tròn (O)
    tâm O, bán kính R và một cung AB trên
    (O)

    Ta nói cung tròn AB có số đo bằng 1
    rađian nếu độ dài của nó đúng bằng
    bán kính R. Khi đó ta cũng nói rằng
    góc AOB có số đo bằng 1 rađian và
    viết:

    ^
    AOB=1rad .

    Quan hệ giữa độ và rađian:

    - GV dẫn dắt cho HS để hình thành kiến + Công thức tính độ dài đường tròn 2 πR
    thức về Quan hệ giữa độ và rađian:

    .

    + GV: Hãy nêu công thức tính độ dài
    đường tròn.

    + Độ dài đường tròn là 2 πR nên nó có

    + GV: Ta có mối liên hệ giữa độ và số đo là 2 π rad .
    rađian, do đường tròn có số đo là 2 πR
    nên nó có số đo là 2 π rad .

    + 360o =2 π rad .

    + GV: Ta có số đo của đường tròn là 360o
    nên 360o =¿ 2 π rad .
    + Từ đó GV hình thành công thức và viết
    lên bảng cho HS quan sát và nắm được.

    - GV nêu phần Chú ý cho HS cách viết
    số đo góc theo rađian.

    Công thức:
    1o =

    ( )

    π
    180
    rad và 1 rad=
    180
    π

    o

    Chú ý:
    Khi viết một số đo của một góc theo
    đơn vị rađian, người ta thường không
    viết chữ rad sau số đo.
    π

    π

    Chẳng hạn góc 2 được hiểu là 2 rad .
    - GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3
    o

    + Áp dụng công thức 1 =
    1 rad=

    ( )

    180 o
    .
    π

    π
    rad và
    180

    Ví dụ 3: (SGK – tr.9).
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.9).

    + GV mời 2 HS lên bảng thực hiện Ví dụ
    3.
    - GV cho HS tự đọc và làm phần Luyện
    tập 3, sau đó:
    + GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện.

    Luyện tập 3
    a) Đổi từ độ sang rađian:
    o

    + GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    360 =360.

    π
    =2 π
    180
    π −5 π
    =
    180
    2

    o

    −450 =−450.

    b) Đổi từ rađian sang độ:

    ( )

    o

    180
    o
    3 π=3 π .
    =540
    π

    ( )

    o

    −11 π −11 π 180
    =
    .
    =−396
    5
    5
    π

    - GV giới thiệu bảng chuyển đổi thông
    dụng từ độ sang rađian trong phần Chú ý
    cho HS.

    - GV cho HS thực hiện HĐ3 để xây dựng

    Chú ý:
    Độ

    0o

    30o

    45 o

    60o

    rad

    0

    π
    6

    π
    4

    π
    3

    Độ

    90

    rad

    π
    2

    Độ

    180

    rad

    π

    o

    120


    3

    o

    135


    4

    o

    150

    o


    6

    o

    b) Độ dài cung tròn.

    được công thức tính độ dài của cung tròn. HĐ3:
    + GV mời 1 HS đứng tại chỗ thực hiện a) Độ dài cung tròn có số đo bằng 1

    HĐ3, GV viết lên bảng.

    rađian là R .

    + GV nêu nhận xét và đi vào phần công b) Độ dài của một cung tròn có số đo α
    thức tính độ dài cung tròn.

    rad là αR .

    + GV viết công thức lên bảng.

    Công thức:
    Một cung của đường tròn bán kính R và

    - GV dẫn vào Ví dụ 4: “Chúng ta đã

    có số đo α rad thì có độ dài l=Rα .

    thực hiện tìm được công thức tính độ dài Ví dụ 4: (SGK – tr.9).
    cung tròn, các em hãy áp dụng làm Ví dụ
    4”.

    Hướng dẫn giải: (SGK – tr.9).

    + GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp
    án.
    + GV nhận xét và chốt kiến thức.
    - GV cho HS thảo luận nhóm, tương ứng

    Vận dụng 1

    với mỗi nhóm là một tổ trong lớp phần Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc
    Vận dụng 1.
    + Mỗi nhóm thực hiện thảo luận và cử
    một đại diện lên trình bày câu trả lời.
    + Những nhóm còn lại quan sát và nêu
    nhận xét, phần biện lại.

    tế là R=6400+400=6800(km)
    π

    π

    o
    Đổi 45 =45. 180 = 4

    Vậy trạm ISS đã di chuyển một quãng
    đường có độ dài là:
    π

    + Nhóm nào nhanh và chính xác nhất l=R . α =6800. 4 ≈ 5340,708
    được cộng thêm điểm theo đánh giá của
    GV.
    + GV nhận xét, rút ra kinh nghiệm làm
    bài cho HS.
    + GV chốt đáp án, HS làm bài vào vở.

    ≈ 5 341 km.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại đơn vị và độ dài
    cung tròn.

    TIẾT 2: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC
    Hoạt động 3: Giá trị lượng giác của góc lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết thế nào là đường tròn lượng giác và các điểm trên đường tròn lượng
    giác.
    - Nắm được các giá trị lượng giác của góc lượng giác và các góc lượng giác đặc
    biệt.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác thức theo
    yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
    luyện tập, vận dụng trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc
    lượng giác để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 5, 6, 7, Luyện tập 4, 5.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    3. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

    - GV cho HS làm HĐ4 để HS nhận a) Đường tròn lượng giác
    biết được khái niệm về đường tròn
    lượng giác.

    HĐ4:


    π

    a) Ta có: sđ (OA , OM )=¿ 4 = π + 4
    + GV vẽ hình hoặc trình chiếu hình về
    đường tròn lượng giác cho HS quan Điểm M trên đường tròn sao cho
    sát.



    + GV yêu cầu HS tách 4 và

    −7 π
    .
    4

    + Sau đó GV biểu diễn hình cho HS

    sđ (OA , OM )= 


    được xác định như trên
    4

    hình vẽ dưới đây:

    quan sát.

    b) Ta có: sđ(OA, ON) =

    −7 π
    4

    ( 34π + π )

    ¿−

    Điểm N trên đường tròn sao cho
    sđ (OA , ON )=

    −7 π
    được xác định như trên
    4

    hình vẽ dưới đây:

    Kết luận
    - Đường tròn lượng giác là đường có tâm
    tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định
    hướng và lấy điểm A(1 ; 0) làm điểm gốc
    của đường tròn.
    - GV đi vào phần Kết luận trong
    khung kiến thức trọng tâm cho HS
    nắm được thế nào là đường tròn lượng
    giác.

    - Điểm trên đường tròn lượng giác biểu
    diễn góc lượng giác có số đo α (độ hoặc
    rađian) là điểm M trên đường tròn lượng
    giác sao cho sđ (OA , OM )=α .
    Ví dụ 5: (SGK – tr.10).
    Hướng dẫn giải: (SKG – tr.10).

    - GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 5, HS
    làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
    cùng bàn.
    + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình và
    tính toán.
    + HS có thể tính theo rad hoặc độ để
    biểu diễn được điểm cần tìm.
    - GV cho HS làm phần Luyện tập 4.
    Sau đó:
    + Gọi ngẫu nhiên một số HS nêu cách
    thực hiện và đưa ra đáp án.

    Luyện tập 4
    Ta có:

    (

    )

    −15 π

    =−
    +3 π , điểm M trên
    4
    4

    đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng
    giác có số đo bằng
    trong hình dưới đây:

    −15 π
    được xác định
    4

    + GV nhận xét, chốt đáp án và củng cố
    lại kiến thức về đường tròn lượng giác.

    Ta có: 420 o=60 o+ 360o, điểm N trên đường
    tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác
    có số đo bằng 420 ° được xác định trong
    hình dưới đây:

    b) Các giá trị lượng giác của góc lượng
    giác
    HĐ5:

    - GV mời HS nhắc lại khái niệm các

    giá trị lượng giác sin α ,cos α , tan α ,
    cot α của góc α (0 ° ≤α ≤180 °) đã học ở

    lớp 10 để thực hiện HĐ5.

    Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), gọi M(x 0;
    y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao
    xOM =α . Khi đó:
    cho  ^

    + sin của góc α là tung độ y 0 của điểm M ,
    kí hiệu là sin α ; sin α= y 0 .
    + côsin của góc α là hoành độ của x 0 của
    điểm M, kí hiệu là cos α ; cos α=x 0 .
    + Khi α ≠ 90 o (hay là x 0 ≠ 0 ), tang của α là
    y0
    , kí hiệu là tan α ;
    x0
    tan α=

    sin α y 0
    =
    cos α x 0

    + Khi α ≠ 0 o và α ≠ 180o (hay y 0 ≠ 0), côtang
    của α là
    cot α =

    x0
    , kí hiệu là cot α ;
    y0

    cos α x 0
    = .
    sin α y 0

    Kết luận

    - GV dẫn và phần khung kiến thức
    trọng tâm: Ta có thể mở rộng khái + Hoành độ x của điểm M được gọi là

    niệm giá trị lượng giác cho các góc côsin của α , kí hiệu cos α .
    lượng giác có số đo tùy ý như sau:
    Giả sử M (x ; y ) là điểm trên đường
    tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng
    giác có số đo α như hình 1.9b.

    cos α=x

    + Tung độ y của điểm M được gọi là sin
    của α , kí hiệu là sin α .
    sin α = y

    sin α

    + Nếu cos α ≠ 0, tỉ số cos α được gọi là tang
    của α , kí hiệu là tan α .
    tan α=

    sin α y
    = (x≠0)
    cos α x
    cos α

    + Nếu sin α ≠ 0 , tỉ số sin α được gọi là
    côtang của α , kí hiệu là cot α .
    cot α =

    cos α x
    = ( y ≠ 0)
    sin α y

    + Các giá trị cos α , sin α , tan α , cot α được
    gọi là các giá trị lượng giác của α .
    Chú ý
    a) Ta gọi trục tung là trục sin ; trục hoành là
    trục cos .
    b) Từ định nghĩa ta suy ra:
    + sin α ,cos α các định với mọi giá trị của α
    và ta có:
    −1 ≤sin α ≤1 ;−1≤ cos α ≤ 1
    sin ( α +k 2 π ) =sin α ;
    cos (α + k 2 π )=cos α ,(k ∈ Z ).

    - GV dẫn dắt: Từ định nghĩa lượng + tan α xác định khi α ≠ π +kπ ( k ∈ Z ) .
    2
    giác của các góc lượng giác, và
    đường tròn lượng giác. Các em hãy + cot α xác định khi α ≠ kπ (k ∈ Z ).
    cho biết các giá trị lượng giác được + Dấu của các giá trị lượng giác của một
    xác định khi nào?
    góc lượng giác phụ thuộc vào vị trí điểm
    + GV mời một số HS đứng tại chỗ để biểu diễn M trên đường tròn lượng giác.
    phát biểu ý kiến.
    + GV viết đáp án lên bảng và nhấn
    mạnh phần chú ý cho HS ghi bài vào
    vở.

    Ví dụ 6: (SGK – tr.12).

    Hướng dẫn giải (SGK – tr.12).

    Luyện tập 5
    a)  Điểm M trên đường tròn lượng giác


    biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng  6  
    được xác định trong hình sau:

    - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 6
    để nắm được cách tính giá trị của một
    góc lượng giác.

    b) Ta có:
    cos

    5 π − √3
    5π 1
    =
    ; sin
    =
    6
    2
    6 2



    6 −√ 3
    tan
    =
    =
    6

    3
    cos
    6
    sin



    6
    cot
    =
    =√ 3
    6

    sin
    6
    cos

    - GV cho HS làm phần luyện tập 5
    + HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
    + GV chỉ định 2 HS lên bảng làm bài
    và trình bày cách làm trước lớp.

    c) Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

    + GV nhận xét, và chốt đáp án.

    d) Sử dụng máy tính cầm tay để đổi số
    đo góc và tìm giá trị lượng giác của góc
    Ví dụ 7: (SGK – tr.13).

    Ví dụ 8: (SGK – tr.13).

    Luyện tập 6


    a) Tính: cos 7 ; tan(−37 o 25' )
    - GV trình chiếu, hoặc cho HS tự quan

    Dùng máy tính cầm tay fx570VN PLUS.

    sát vào bảng giá trị của các góc đặc + Để tính cos 3 π ta thực hiện bấm phím lần
    7
    biệt trong SGK – tr.12.
    lượt như sau:
    + GV lưu ý cho HS: HS cần ghi nhớ
    bảng lượng giác của các góc đặc biệt

    này để khi làm bài sẽ vận dụng một Màn hình hiện 0,222520934 .
    cách nhanh chóng.



    Vậy cos 7 ≈ 0,222520934 .
    + Để tính tan (−37 o 25' ) ta thực hiện bấm
    phím lần lượt như sau:

    - GV hướng dẫn HS sử dụng MTCT
    thông qua Ví dụ 7, Ví dụ 8.

    Màn hình hiện – 0,76501876.
    Vậy tan (−37 o 25' )=– 0,76501876.
    b) Đổi 179 ° 23 ' 30 sang rađian ta thực hiện
    bấm phím lần lượt như sau:

    Màn hình hiện 3,130975234
    Vậy 179°23'30" ≈ 3,130975234 (rad).
    7

    c) Đổi 9 rad sang độ ta thực hiện bấm
    - GV cho HS tự thực hiện phần luyện phím lần lượt như sau:
    tập 6 để thành thạo kỹ năng sử dụng
    MTCT.
    + GV chỉ định 3 HS đứng tại chỗ trình
    bày cách thực hiện.
    + Các HS còn lại chú ý lắng nghe và
    nhận xét.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    Màn hình hiện 44 °33 ' 48,18
    7

    Vậy 9 rad =44 ° 33 ' 48,18

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận
    xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
    động của các HS, cho HS nhắc lại giá

    trị lượng giác của một góc lượng giác.

    TIẾT 3: QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
    Hoạt động 4: Quan hệ giữa các giá trị lượng giác.
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết và vận dụng được các công thức lượng giác cơ bản trong một số bài
    toán đơn giản.
    - Nhận biết giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng giác theo yêu
    cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
    luyện tập trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng
    giác để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 8, 9, Luyện tập 6, 7 và Vận dụng 2.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    4. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác

    - GV cho HS quan sát và thực hiện HĐ6.

    a) Các công thức lượng giác cơ bản

    + GV dẫn dắt HS: Các em hãy quan sát HĐ6:
    đường tròn lượng giác tâm O với điểm

    A(1 ; 0) là tâm. Có điểm M ( x , y ) nằm trên

    đường tròn. Áp dụng định nghĩa để xử lí
    bài toán.
    + GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu đáp án.
    + GV chỉ định một số HS nêu đáp án.
    + GV nhận xét và chốt đáp án cuối cùng.

    a) Theo định nghĩa, ta có:
    sin α = y ;cos α =x

    Do đó,
    ( sin α )2+ ( cos α )2= y 2 + x 2

    Từ hình vẽ ta thấy x 2+ y 2=R2=1 (theo
    định lý Pythagore và đường tròn đơn vị
    có bán kính R=1).
    Vậy sin α +cos α=1.
    b) Theo định nghĩa với:
    α≠

    π
    +kπ (k ∈ Z ), ta có:
    2

    tan α=

    (

    sin α
    sin α
    => α =
    cos α
    cos α
    α

    Do đó, 1+α =1+ α
    ¿

    α+α 1
    =
    α
    α
    1

    Vậy 1+α = α .
    Hệ thức cơ bản:
    2

    - GV nêu ra phần hệ thức cơ bản (SGK –

    2

    sin α +cos α =1

    )

    2

    tr.14).

    2

    1+ tan α =
    2

    1+cot α =

    1
    π
    ( a ≠ + kπ , k ∈ Z)
    2
    2
    cos α
    1
    (α ≠ kπ , k ∈ Z )
    2
    sin α

    tan α . cot α =1(α ≠


    ,k ∈ Z )
    2

    Ví dụ 9: (SGK – tr.14).
    - GV hướng dẫn HS làm phần Ví dụ 9

    Hướng dẫn giải: (SGK – tr.14).

    + GV: Đối với bài này các em nên sử
    dụng đường tròn lượng giác để biết được
    dấu của các giá trị lượng giác. Sau đó sử
    dụng các hệ thức lượng giác để tính toán
    bài làm.
    + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ thực
    hiện Ví dụ, các HS khác quan sát, lắng
    nghe và cho nhận xét.
    + GV nhận xét và trình bày mẫu cho HS.
    - GV yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm phần
    Luyện tập 7.
    + GV mời 1 HS lên bảng làm bài. Các HS
    khác làm bài vào vở.
    + GV kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.

    Luyện tập 7


    Vì π <α < 2 nên sin α <0. Mặt khác:
    sin 2 α + cos2 α =1 ta có:

    2
    + GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của HS sin α=− √ 1−cos α

    trên bảng.
    + GV nêu nhận xét và chốt đáp án.



    ( )

    ¿− 1−

    −2 2 − √ 5
    =
    .
    3
    3

    − √5
    sin α
    3
    √ 5 và
    =
    =
    Do đó, tan α=
    cos α −2
    2
    3
    cot α =

    - GV hướng dẫn cho HS trao đổi phần
    HĐ7 theo tổ trong lớp để đưa ra nhận xét
    về liên hệ giữa giá trị lượng giác của các
    góc đối nhau.

    1
    1
    2 2 5
    =
    = = √
    tan α √ 5 √ 5
    5 .
    2

    b) Giá trị lượng giác của các góc có
    liên quan đặc biệt.
    HĐ7:

    + GV: Quan sát hình 1.12a ta thấy hoành
    độ điểm M và N bằng nhau, còn tung độ
    hai điểm M và N thì đối nhau. Từ đó ta
    sử dụng định nghĩa giá trị lượng giác của
    một góc để suy ra các mối liên hệ cần
    tìm.
    + HS trao đổi, lập luận theo nhóm. Mỗi
    nhóm cử đại diện trình bày cách làm và a) Giả sử M ( x M ; y M ) ; N (x N ; y N ).
    kết quả.
    Từ Hình 1.12a, ta thấy hai điểm M và N
    + Các nhóm khác quan sát, lắng nghe và đối xứng với nhau qua trục hoành Ox ,
    đưa ra nhận xét, phần biện.

    do đó ta có: x M =x N và y M =– y N .

    + GV ghi nhận các ý kiến và ghi lời giải Theo định nghĩa giá trị lượng giác của
    lên bảng cho HS hoàn thiện vào vở.
    một góc, ta lại có:
    cos α=x M và cos (−α )=x N .

    Suy ra cos (−α )=cos α .
    cos α= y M và sin(−α )= y N .

    Suy ra sin α =−sin (−α) hay

    sin(−α )=−sin α .

    b) Ta có:
    tan(−α )=

    sin (−α ) −sin α
    =
    =α ;
    cos (−α ) cos α

    cot(−α )=

    cos (−α ) cos α
    =
    =−cot α
    sin (−α ) −sin α

    Vậy tan (−α ) =−tan α ;
    - GV nêu và ghi phần khung kiến thức cot (−α )=−cot α
    trọng tâm lên bảng cho HS (SGK – tr.14,
    15).

    Góc đối nhau ¿và −α ¿
    cos (−α )=cos α
    sin(−α )=−sin α
    tan(−α )=−tan α
    cot (−α )=−cot α

    Góc bù nhau (α và π−α )
    sin(π −α )=sin α
    cos ( π −α )=−cos α
    tan(π−α )=−tan α
    cot (π −α )=−cot α
    π

    Góc phụ nhau (α và 2 −α )
    sin

    ( π2 −α )=cos α

    cos

    ( π2 −α )=sin α

    tan

    ( π2 −α )=cot α

    cot

    ( π2 −α )=tan α

    Góc hơn kém π (α và π +α )
    sin(π + α )=−sin α
    cos (π +α )=−cos α

    - GV nêu phần Chú ý cho HS.

    tan(π +α )=tan α
    cot (π + α )=cot α

    Chú ý (SGK – tr.15)
    Nhờ các công thức trên, ta có thể đưa
    việc tính giá trị lượng giác của một góc
    lượng giác bất kì về việc tính giá trị
    π

    - GV cho HS quan sát Ví dụ 10 hướng

    lượng giác của góc α với 0 ≤ α ≤ 2 .

    dẫn và trình bày mẫu lên bảng cho HS Ví dụ 10: (SGK – tr.15).
    hiểu được cách vận dụng các công thức Hướng dẫn giải: (SGK – tr.15).
    tính toán.
    - GV cho HS thảo luận và làm Luyện tập
    8 theo từng bàn.
    + HS làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
    cùng bàn.

    Luyện tập 8
    a) sin(−675o )=sin(45o −2.360o )

    + GV mời 2 HS lên bảng làm bài.

    o

    ¿ sin 45 =

    + GV nhận xét và chốt đáp án.
    - GV cho HS thảo luận nhóm phần Vận
    dụng 2.

    b) tan

    ( 154π )=tan (−π4 +4 π )

    √2.
    2

    π
    ¿−tan =−1.
    4

    + Nhóm nào sau khi thảo luận, tìm ra đáp
    án nhanh nhất trong thời gian GV quy
    định sẽ được cộng điểm.

    Vận dụng 2.

    + Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày.

    a) Thời điểm 6 giờ sáng, tức t = 6, khi

    + GV nhận xét, rút ra kết luận cho HS.

    đó B(6) = 80+7 sin 12 =87.



    Vậy huyết áp tâm trương của người đó
    vào lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.
    b) Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức
    t=10,5, khi đó:

    10,5 π

    B(10,5) = 80+7 sin 12 ≈ 82,68
    Vậy huyết áp tâm trương của người đó
    vào lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ 82,68
    mmHg.
    c) Thời điểm 12 giờ trưa, tức t=12, khi
    12 π

    đó B(12)= 80+7 sin 12 =80
    Vậy huyết áp tâm trương của người đó
    vào lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.
    d) Thời điểm 8 giờ tối hay 20 giờ, tức
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.

    t=20, khi đó:

    B(20)=¿  80+7 sin

    20 π 160−7 √ 3
    =
    12
    2

    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao Vậy huyết áp tâm trương của người đó
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp vào lúc 8 giờ tối là 
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của

    160−7 √ 3
    .
    2

    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    b...
     
    Gửi ý kiến