Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 20h:38' 03-08-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 20h:38' 03-08-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
BÀI 1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được các khái niệm cơ bản về góc lượng giác.
-
Nhận biết được khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
-
Mô tả được bằng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp;
hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác, quan hệ
giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù
nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau π .
-
Sử dụng được MTCT để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi
biết số đo của góc đó.
-
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc
lượng giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học thông qua các bài toán thực
tiễn về bài toán di chuyển của trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tình huống mở đầu),
quãng đường đi của xe đạp, vận tốc (dài) và vận tốc của xe đạp (Bài tập
1.6)...; rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
về xác định góc lượng giác, số đo của góc lượng giác,...; rèn luyện năng lực
sử dụng các công cụ, phương tiện học toán thông qua việc sử dụng MTCT
để đổi số đo góc và tìm giá trị lượng giác.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán.
-
Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác.
-
Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, các giá trị,…
của góc lượng giác.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để tính
giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi biết số đo của góc đó.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến góc lượng giác và giá trị lượng giác.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tên Tiếng Anh: International Space Station) nằm
trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km (hình dưới). Nếu trạm mặt
đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi đó nằm trong góc 45 oở tâm của quỹ đạo tròn
này phía trên ăng-ten theo dõi, thì trạm vũ trụ ISS đã di chuyển được bao nhiêu
Kilomet trong khi nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử rằng bán kính của
Trái Đất là 6 400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị”.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta biết được
tế nào là một góc lượng giác và giá trị lượng giác của góc lượng giác, từ đó ta có
thể áp dụng để giải được bài toán trong phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: GÓC LƯỢNG GIÁC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC VÀ ĐỘ DÀI CUNG TRÒN
Hoạt động 1: Góc lượng giác.
a) Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm góc lượng giác và số đo của góc lượng giác.
- Trình bày được hệ thức Chasles; tính toán được một số bài tập cơ bản.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc
lượng giác để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Góc lượng giác
a) Khái niệm góc lượng giác và số đo
của góc lượng giác.
- GV cho HS trao đổi theo bàn và thực
hiện HĐ1 để nhận biết khái niệm góc
lượng giác.
+ GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi của HĐ1.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt ra Kết luận
trong khung kiến thức trọng tâm: “Với
phần a và b của HĐ1, khi kim đồng hồ
quay 1 góc xác định thì ta nói góc đó là
một góc lượng giác. Vậy trong trường
hợp tổng quát thì thế nào là góc lượng
giác?”
a) Phải quay kim phút một khoảng bằng
2 1
= vòng tròn.
12 6
- GV viết lên bảng và minh họa phần b) Phải quay kim phút một khoảng bằng
Kết luận trong khung kiến thức trọng 10 5
tâm cho HS quan sát và hiểu rõ.
- GV cho HS quan sát hình 1.3 và đọc –
hiểu phần này.
+ GV hướng dẫn, mô tả từng hình cho
HS hiểu được Quy ước về chiều quay
của góc lượng giác và số đo của góc
lượng giác.
12
=
6
vòng tròn.
c) Có 2 cách quay kim phút theo một
chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ
đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12, đó là
quay ngược chiều kim đồng hồ và quay
theo chiều quay của kim đồng hồ.
Kết luận:
Trong mặt phẳng, cho hai tia Ou, Ov. Xét
tia Om cùng nằm trong mặt phẳng này.
Nếu tia Om quay quanh điểm O, theo một
chiều nhất định từ Ou đến Ov, thì ta nói
nó quét một góc lượng giác với tia đầu
Ou, tia cuối Ov và kí hiệu là (Ou, Ov).
Quy ước:
- Chiều quy ngược với chiều quay của
kim đồng hồ là chiều dương, chiều quay
cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm.
+ GV: Để xác định được số đo của một
góc lượng giác ta cần xác định định
được chiều quay của tia là chiều dương
hay âm.
- Số đo của góc lượng giác:
Nếu tia quay được đúng 1 vòng theo Nếu tia Om quay theo chiều dương đúng
chiều dương thì ta nói tia đó quay góc một vòng ta nói tia Om quay góc 360o ,
o
360o , hai vòng thì ta nói nó quay góc quay đúng 2 vòng ta nói nó quay góc 720
720o và ngược lại.
; quay theo chiều âm nửa vòng ta nói nó
quay góc −180o , quay theo chiều âm 1,5
vòng ta nói nó quay góc −1,5.360o =−540o ,
…..
- Khi tia Om quay góc α o thì ta nói góc
lượng giác mà tia đó quét nên có số đo α o,
Số đo lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối
- GV đặt câu hỏi cho HS suy luận: “Với
những điểm ta vừa học trên, thì mỗi góc
Ov được kí hiệu là sđ (Ou , Ov).
Kết luận:
lượng giác được xác định bởi những Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định
yếu tố nào?”
+ GV mời một số HS phát biểu ý kiến.
+ GV viết phần kết luận lên bảng cho
HS quan sát.
+ HS ghi bài vào vở.
bởi tia đầu Ou, tia cuối Ov và số đo góc
của nó.
Chú ý
Cho hai tia Ou, Ov có vô số góc lượng
giác tia đầu Ou, tia cuối Ov. Mỗi góc
lượng giác như thế đều kí hiệu là (Ou,
Ov).
- GV nêu phần Chú ý cho HS về sự sai
khác nhau về số đo của các góc lượng
giác.
Số đo của các góc lượng giác này sai
khác nhau một bội nguyên của 360o .
Ví dụ 1: (SGK – tr.7).
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1
+ GV cho HS nhắc lại về chiều dương,
chiều âm của một góc lượng giác.
+ GV nhấn mạnh lại phần chú ý cho HS
về sai số.
+ GV trình bày mẫu lời giải Ví dụ 1 cho
HS hiểu được cách thực hiện một bài
toán xác định số đo của góc lượng giác.
Lời giải: (SGK – tr.7).
Luyện tập 1.
- GV tiếp tục hướng dẫn cho HS làm
phần Luyện tập 1.
+ Áp dụng quy ước về số đo một góc
lượng giác và chiều của một góc lượng
giác để làm bài tập này.
+ Đầu tiên xác định chiều, sau đó xác
Ta có:
- Góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov,
quay theo chiều dương có số đo là
định số đo góc.
sđ (Ou , Ov)=45 ° .
+ GV mời 2 HS lên bảng làm bài.
- Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Ov, quay theo chiều âm có số đo là
sđ ( Ou , Ov )=−( 360 ° – 45 ° )
- GV cho HS tự thảo luận và thực hiện
¿−315 °.
HĐ2 để rút ra được kết luận về hệ thức b) Hệ thức Chasles
Chasles.
HĐ2:
a) Quan sát Hình 1.5 ta có:
sđ (Ou , Ov)=30 ° ;
sđ (Ov ,Ow )=45° ;
sđ ( Ou, Ow )=– ( 360° – 30 ° – 45° )
¿ – 285 ° .
b) Ta có:
sđ (Ou , Ov)+ sđ (Ov , Ow)=30° + 45 °=75 °.
Lại có: – 285 ° +1.360 °=75 ° .
Vậy tồn tại một số nguyên k =1 để
sđ (Ou , Ov)+ sđ (Ov , Ow)=sđ (Ou ,Ow )+ k 360°
.
Hệ thức Chasles:
Với ba tia Ou, Ov, Ow bất kì, ta có:
Sđ (Ou ,Ov)+ sđ (Ov , Ow)=sđ (Ou, Ow)+ k 360 º ( k ∈ Z ) .
- GV nêu phần Hệ thức Chasles cho
HS
- GV đưa ra câu hỏi cho HS suy nghĩ:
+ Nếu có 3 tia bất kì Ox, Ou, Ov và
dựa vào hệ thức Chasles thì ta có thể
tính toán được số đo của (Ou, Ov) hay
Nhận xét:
Từ hệ thức Chasles, ta suy ra: Với ba tia
tùy ý Ox, Ou, Ov ta có:
Sđ ( Ou , Ov ) =sđ (Ox ,Ov ) – sđ (Ox ,Ou )
không?
+ k 360 o (k ∈ Z).
+ HS suy nghĩ.
Hệ t thực này đống vai trò quan trọng
+ GV chỉ định 1 HS trả lời câu hỏi.
+ GV chốt đáp án và nhấn mạnh phần
Nhận xét (SGK – tr.7).
trong việc tính toán số đo của góc lượng
giác.
Ví dụ 2.
Hướng dẫn giải (SGK – tr.8).
- GV hướng dẫn, giảng giải các bước
làm Ví dụ 2 cho HS hiểu được cách vận
dụng hệ thức Chasles.
+ GV (có thể) mời 1 HS đứng tại chỗ
cùng mình thực hiện các bước làm Ví
dụ 2 cho các HS còn lại quan sát.
Luyện tập 2
+ Các HS còn lại trình bày vào vở.
Số đo của các góc lượng giác tia đầu Ou,
- GV cho HS thực hiện thảo luận Luyện
tập 2 theo tổ trong lớp.
tia cuối Ov là:
sđ ( Ou , Ov )=sđ (Ox , Ov) – sđ (Ox ,Ou)+ k 360 °
+ Mỗi tổ thảo luận và cử 1 đại diện lên ¿ – 270 ° – 240 ° +k 360 °
bảng viết câu trả lời.
+ GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho
HS.
+ GV chốt đáp án cho HS trình bày vào
vở.
¿ – 510 ° +k 360 °
¿ 210 ° – 720° + k 360 °
¿ 210 °+( k – 2)360 °
¿ 210 ° +m360 ° (m=k – 2 , mZ ) .
Vậy các góc lượng giác (Ou, Ov) có số
đo là 210 ° +m360 ° (m ∈ Z).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
góc lượng giác và số đo của góc lượng
giác.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Hoạt động 2: Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các đơn vị đo góc và mối quan hệ giữa chúng.
- Nhận biết công thức tính độ dài cung tròn và áp dụng được công thức để giải
quyết các bài toán liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung tròn theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung
tròn để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, 4, Luyện tập 3 và Vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn
a) Đơn vị đo góc và cung tròn
- GV yêu cầu HS nhắc về đơn vị dùng để - Đơn vị dùng để đo góc là: Độ.
đo góc, và quy đổi từ độ sang phút.
o
1
- Góc 1 = 180 góc bẹt.
- Đơn vị độ được chia thành những đơn
vị nhỏ hơn: 1o=60' ; 1' =60 ' '
- GV giới thiệu về Đơn vị rađian và biểu
diễn hình học cho HS nắm được kiến
thức mới.
Đơn vị rađian: Cho đường tròn (O)
tâm O, bán kính R và một cung AB trên
(O)
Ta nói cung tròn AB có số đo bằng 1
rađian nếu độ dài của nó đúng bằng
bán kính R. Khi đó ta cũng nói rằng
góc AOB có số đo bằng 1 rađian và
viết:
^
AOB=1rad .
Quan hệ giữa độ và rađian:
- GV dẫn dắt cho HS để hình thành kiến + Công thức tính độ dài đường tròn 2 πR
thức về Quan hệ giữa độ và rađian:
.
+ GV: Hãy nêu công thức tính độ dài
đường tròn.
+ Độ dài đường tròn là 2 πR nên nó có
+ GV: Ta có mối liên hệ giữa độ và số đo là 2 π rad .
rađian, do đường tròn có số đo là 2 πR
nên nó có số đo là 2 π rad .
+ 360o =2 π rad .
+ GV: Ta có số đo của đường tròn là 360o
nên 360o =¿ 2 π rad .
+ Từ đó GV hình thành công thức và viết
lên bảng cho HS quan sát và nắm được.
- GV nêu phần Chú ý cho HS cách viết
số đo góc theo rađian.
Công thức:
1o =
( )
π
180
rad và 1 rad=
180
π
o
Chú ý:
Khi viết một số đo của một góc theo
đơn vị rađian, người ta thường không
viết chữ rad sau số đo.
π
π
Chẳng hạn góc 2 được hiểu là 2 rad .
- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3
o
+ Áp dụng công thức 1 =
1 rad=
( )
180 o
.
π
π
rad và
180
Ví dụ 3: (SGK – tr.9).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.9).
+ GV mời 2 HS lên bảng thực hiện Ví dụ
3.
- GV cho HS tự đọc và làm phần Luyện
tập 3, sau đó:
+ GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện.
Luyện tập 3
a) Đổi từ độ sang rađian:
o
+ GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
360 =360.
π
=2 π
180
π −5 π
=
180
2
o
−450 =−450.
b) Đổi từ rađian sang độ:
( )
o
180
o
3 π=3 π .
=540
π
( )
o
−11 π −11 π 180
=
.
=−396
5
5
π
- GV giới thiệu bảng chuyển đổi thông
dụng từ độ sang rađian trong phần Chú ý
cho HS.
- GV cho HS thực hiện HĐ3 để xây dựng
Chú ý:
Độ
0o
30o
45 o
60o
rad
0
π
6
π
4
π
3
Độ
90
rad
π
2
Độ
180
rad
π
o
120
2π
3
o
135
3π
4
o
150
o
5π
6
o
b) Độ dài cung tròn.
được công thức tính độ dài của cung tròn. HĐ3:
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ thực hiện a) Độ dài cung tròn có số đo bằng 1
HĐ3, GV viết lên bảng.
rađian là R .
+ GV nêu nhận xét và đi vào phần công b) Độ dài của một cung tròn có số đo α
thức tính độ dài cung tròn.
rad là αR .
+ GV viết công thức lên bảng.
Công thức:
Một cung của đường tròn bán kính R và
- GV dẫn vào Ví dụ 4: “Chúng ta đã
có số đo α rad thì có độ dài l=Rα .
thực hiện tìm được công thức tính độ dài Ví dụ 4: (SGK – tr.9).
cung tròn, các em hãy áp dụng làm Ví dụ
4”.
Hướng dẫn giải: (SGK – tr.9).
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp
án.
+ GV nhận xét và chốt kiến thức.
- GV cho HS thảo luận nhóm, tương ứng
Vận dụng 1
với mỗi nhóm là một tổ trong lớp phần Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc
Vận dụng 1.
+ Mỗi nhóm thực hiện thảo luận và cử
một đại diện lên trình bày câu trả lời.
+ Những nhóm còn lại quan sát và nêu
nhận xét, phần biện lại.
tế là R=6400+400=6800(km)
π
π
o
Đổi 45 =45. 180 = 4
Vậy trạm ISS đã di chuyển một quãng
đường có độ dài là:
π
+ Nhóm nào nhanh và chính xác nhất l=R . α =6800. 4 ≈ 5340,708
được cộng thêm điểm theo đánh giá của
GV.
+ GV nhận xét, rút ra kinh nghiệm làm
bài cho HS.
+ GV chốt đáp án, HS làm bài vào vở.
≈ 5 341 km.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại đơn vị và độ dài
cung tròn.
TIẾT 2: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC
Hoạt động 3: Giá trị lượng giác của góc lượng giác
a) Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là đường tròn lượng giác và các điểm trên đường tròn lượng
giác.
- Nắm được các giá trị lượng giác của góc lượng giác và các góc lượng giác đặc
biệt.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác thức theo
yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
luyện tập, vận dụng trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc
lượng giác để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 5, 6, 7, Luyện tập 4, 5.
d) Tổ chức thực hiện:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
- GV cho HS làm HĐ4 để HS nhận a) Đường tròn lượng giác
biết được khái niệm về đường tròn
lượng giác.
HĐ4:
5π
π
a) Ta có: sđ (OA , OM )=¿ 4 = π + 4
+ GV vẽ hình hoặc trình chiếu hình về
đường tròn lượng giác cho HS quan Điểm M trên đường tròn sao cho
sát.
5π
+ GV yêu cầu HS tách 4 và
−7 π
.
4
+ Sau đó GV biểu diễn hình cho HS
sđ (OA , OM )=
5π
được xác định như trên
4
hình vẽ dưới đây:
quan sát.
b) Ta có: sđ(OA, ON) =
−7 π
4
( 34π + π )
¿−
Điểm N trên đường tròn sao cho
sđ (OA , ON )=
−7 π
được xác định như trên
4
hình vẽ dưới đây:
Kết luận
- Đường tròn lượng giác là đường có tâm
tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định
hướng và lấy điểm A(1 ; 0) làm điểm gốc
của đường tròn.
- GV đi vào phần Kết luận trong
khung kiến thức trọng tâm cho HS
nắm được thế nào là đường tròn lượng
giác.
- Điểm trên đường tròn lượng giác biểu
diễn góc lượng giác có số đo α (độ hoặc
rađian) là điểm M trên đường tròn lượng
giác sao cho sđ (OA , OM )=α .
Ví dụ 5: (SGK – tr.10).
Hướng dẫn giải: (SKG – tr.10).
- GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 5, HS
làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
cùng bàn.
+ GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình và
tính toán.
+ HS có thể tính theo rad hoặc độ để
biểu diễn được điểm cần tìm.
- GV cho HS làm phần Luyện tập 4.
Sau đó:
+ Gọi ngẫu nhiên một số HS nêu cách
thực hiện và đưa ra đáp án.
Luyện tập 4
Ta có:
(
)
−15 π
3π
=−
+3 π , điểm M trên
4
4
đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng
giác có số đo bằng
trong hình dưới đây:
−15 π
được xác định
4
+ GV nhận xét, chốt đáp án và củng cố
lại kiến thức về đường tròn lượng giác.
Ta có: 420 o=60 o+ 360o, điểm N trên đường
tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác
có số đo bằng 420 ° được xác định trong
hình dưới đây:
b) Các giá trị lượng giác của góc lượng
giác
HĐ5:
- GV mời HS nhắc lại khái niệm các
giá trị lượng giác sin α ,cos α , tan α ,
cot α của góc α (0 ° ≤α ≤180 °) đã học ở
lớp 10 để thực hiện HĐ5.
Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), gọi M(x 0;
y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao
xOM =α . Khi đó:
cho ^
+ sin của góc α là tung độ y 0 của điểm M ,
kí hiệu là sin α ; sin α= y 0 .
+ côsin của góc α là hoành độ của x 0 của
điểm M, kí hiệu là cos α ; cos α=x 0 .
+ Khi α ≠ 90 o (hay là x 0 ≠ 0 ), tang của α là
y0
, kí hiệu là tan α ;
x0
tan α=
sin α y 0
=
cos α x 0
+ Khi α ≠ 0 o và α ≠ 180o (hay y 0 ≠ 0), côtang
của α là
cot α =
x0
, kí hiệu là cot α ;
y0
cos α x 0
= .
sin α y 0
Kết luận
- GV dẫn và phần khung kiến thức
trọng tâm: Ta có thể mở rộng khái + Hoành độ x của điểm M được gọi là
niệm giá trị lượng giác cho các góc côsin của α , kí hiệu cos α .
lượng giác có số đo tùy ý như sau:
Giả sử M (x ; y ) là điểm trên đường
tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng
giác có số đo α như hình 1.9b.
cos α=x
+ Tung độ y của điểm M được gọi là sin
của α , kí hiệu là sin α .
sin α = y
sin α
+ Nếu cos α ≠ 0, tỉ số cos α được gọi là tang
của α , kí hiệu là tan α .
tan α=
sin α y
= (x≠0)
cos α x
cos α
+ Nếu sin α ≠ 0 , tỉ số sin α được gọi là
côtang của α , kí hiệu là cot α .
cot α =
cos α x
= ( y ≠ 0)
sin α y
+ Các giá trị cos α , sin α , tan α , cot α được
gọi là các giá trị lượng giác của α .
Chú ý
a) Ta gọi trục tung là trục sin ; trục hoành là
trục cos .
b) Từ định nghĩa ta suy ra:
+ sin α ,cos α các định với mọi giá trị của α
và ta có:
−1 ≤sin α ≤1 ;−1≤ cos α ≤ 1
sin ( α +k 2 π ) =sin α ;
cos (α + k 2 π )=cos α ,(k ∈ Z ).
- GV dẫn dắt: Từ định nghĩa lượng + tan α xác định khi α ≠ π +kπ ( k ∈ Z ) .
2
giác của các góc lượng giác, và
đường tròn lượng giác. Các em hãy + cot α xác định khi α ≠ kπ (k ∈ Z ).
cho biết các giá trị lượng giác được + Dấu của các giá trị lượng giác của một
xác định khi nào?
góc lượng giác phụ thuộc vào vị trí điểm
+ GV mời một số HS đứng tại chỗ để biểu diễn M trên đường tròn lượng giác.
phát biểu ý kiến.
+ GV viết đáp án lên bảng và nhấn
mạnh phần chú ý cho HS ghi bài vào
vở.
Ví dụ 6: (SGK – tr.12).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.12).
Luyện tập 5
a) Điểm M trên đường tròn lượng giác
5π
biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng 6
được xác định trong hình sau:
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 6
để nắm được cách tính giá trị của một
góc lượng giác.
b) Ta có:
cos
5 π − √3
5π 1
=
; sin
=
6
2
6 2
5π
5π
6 −√ 3
tan
=
=
6
5π
3
cos
6
sin
5π
5π
6
cot
=
=√ 3
6
5π
sin
6
cos
- GV cho HS làm phần luyện tập 5
+ HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
+ GV chỉ định 2 HS lên bảng làm bài
và trình bày cách làm trước lớp.
c) Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
+ GV nhận xét, và chốt đáp án.
d) Sử dụng máy tính cầm tay để đổi số
đo góc và tìm giá trị lượng giác của góc
Ví dụ 7: (SGK – tr.13).
Ví dụ 8: (SGK – tr.13).
Luyện tập 6
3π
a) Tính: cos 7 ; tan(−37 o 25' )
- GV trình chiếu, hoặc cho HS tự quan
Dùng máy tính cầm tay fx570VN PLUS.
sát vào bảng giá trị của các góc đặc + Để tính cos 3 π ta thực hiện bấm phím lần
7
biệt trong SGK – tr.12.
lượt như sau:
+ GV lưu ý cho HS: HS cần ghi nhớ
bảng lượng giác của các góc đặc biệt
này để khi làm bài sẽ vận dụng một Màn hình hiện 0,222520934 .
cách nhanh chóng.
3π
Vậy cos 7 ≈ 0,222520934 .
+ Để tính tan (−37 o 25' ) ta thực hiện bấm
phím lần lượt như sau:
- GV hướng dẫn HS sử dụng MTCT
thông qua Ví dụ 7, Ví dụ 8.
Màn hình hiện – 0,76501876.
Vậy tan (−37 o 25' )=– 0,76501876.
b) Đổi 179 ° 23 ' 30 sang rađian ta thực hiện
bấm phím lần lượt như sau:
Màn hình hiện 3,130975234
Vậy 179°23'30" ≈ 3,130975234 (rad).
7
c) Đổi 9 rad sang độ ta thực hiện bấm
- GV cho HS tự thực hiện phần luyện phím lần lượt như sau:
tập 6 để thành thạo kỹ năng sử dụng
MTCT.
+ GV chỉ định 3 HS đứng tại chỗ trình
bày cách thực hiện.
+ Các HS còn lại chú ý lắng nghe và
nhận xét.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Màn hình hiện 44 °33 ' 48,18
7
Vậy 9 rad =44 ° 33 ' 48,18
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận
xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại giá
trị lượng giác của một góc lượng giác.
TIẾT 3: QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
Hoạt động 4: Quan hệ giữa các giá trị lượng giác.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và vận dụng được các công thức lượng giác cơ bản trong một số bài
toán đơn giản.
- Nhận biết giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng giác theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng
giác để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 8, 9, Luyện tập 6, 7 và Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác
- GV cho HS quan sát và thực hiện HĐ6.
a) Các công thức lượng giác cơ bản
+ GV dẫn dắt HS: Các em hãy quan sát HĐ6:
đường tròn lượng giác tâm O với điểm
A(1 ; 0) là tâm. Có điểm M ( x , y ) nằm trên
đường tròn. Áp dụng định nghĩa để xử lí
bài toán.
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu đáp án.
+ GV chỉ định một số HS nêu đáp án.
+ GV nhận xét và chốt đáp án cuối cùng.
a) Theo định nghĩa, ta có:
sin α = y ;cos α =x
Do đó,
( sin α )2+ ( cos α )2= y 2 + x 2
Từ hình vẽ ta thấy x 2+ y 2=R2=1 (theo
định lý Pythagore và đường tròn đơn vị
có bán kính R=1).
Vậy sin α +cos α=1.
b) Theo định nghĩa với:
α≠
π
+kπ (k ∈ Z ), ta có:
2
tan α=
(
sin α
sin α
=> α =
cos α
cos α
α
Do đó, 1+α =1+ α
¿
α+α 1
=
α
α
1
Vậy 1+α = α .
Hệ thức cơ bản:
2
- GV nêu ra phần hệ thức cơ bản (SGK –
2
sin α +cos α =1
)
2
tr.14).
2
1+ tan α =
2
1+cot α =
1
π
( a ≠ + kπ , k ∈ Z)
2
2
cos α
1
(α ≠ kπ , k ∈ Z )
2
sin α
tan α . cot α =1(α ≠
kπ
,k ∈ Z )
2
Ví dụ 9: (SGK – tr.14).
- GV hướng dẫn HS làm phần Ví dụ 9
Hướng dẫn giải: (SGK – tr.14).
+ GV: Đối với bài này các em nên sử
dụng đường tròn lượng giác để biết được
dấu của các giá trị lượng giác. Sau đó sử
dụng các hệ thức lượng giác để tính toán
bài làm.
+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ thực
hiện Ví dụ, các HS khác quan sát, lắng
nghe và cho nhận xét.
+ GV nhận xét và trình bày mẫu cho HS.
- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm phần
Luyện tập 7.
+ GV mời 1 HS lên bảng làm bài. Các HS
khác làm bài vào vở.
+ GV kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
Luyện tập 7
3π
Vì π <α < 2 nên sin α <0. Mặt khác:
sin 2 α + cos2 α =1 ta có:
2
+ GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của HS sin α=− √ 1−cos α
trên bảng.
+ GV nêu nhận xét và chốt đáp án.
√
( )
¿− 1−
−2 2 − √ 5
=
.
3
3
− √5
sin α
3
√ 5 và
=
=
Do đó, tan α=
cos α −2
2
3
cot α =
- GV hướng dẫn cho HS trao đổi phần
HĐ7 theo tổ trong lớp để đưa ra nhận xét
về liên hệ giữa giá trị lượng giác của các
góc đối nhau.
1
1
2 2 5
=
= = √
tan α √ 5 √ 5
5 .
2
b) Giá trị lượng giác của các góc có
liên quan đặc biệt.
HĐ7:
+ GV: Quan sát hình 1.12a ta thấy hoành
độ điểm M và N bằng nhau, còn tung độ
hai điểm M và N thì đối nhau. Từ đó ta
sử dụng định nghĩa giá trị lượng giác của
một góc để suy ra các mối liên hệ cần
tìm.
+ HS trao đổi, lập luận theo nhóm. Mỗi
nhóm cử đại diện trình bày cách làm và a) Giả sử M ( x M ; y M ) ; N (x N ; y N ).
kết quả.
Từ Hình 1.12a, ta thấy hai điểm M và N
+ Các nhóm khác quan sát, lắng nghe và đối xứng với nhau qua trục hoành Ox ,
đưa ra nhận xét, phần biện.
do đó ta có: x M =x N và y M =– y N .
+ GV ghi nhận các ý kiến và ghi lời giải Theo định nghĩa giá trị lượng giác của
lên bảng cho HS hoàn thiện vào vở.
một góc, ta lại có:
cos α=x M và cos (−α )=x N .
Suy ra cos (−α )=cos α .
cos α= y M và sin(−α )= y N .
Suy ra sin α =−sin (−α) hay
sin(−α )=−sin α .
b) Ta có:
tan(−α )=
sin (−α ) −sin α
=
=α ;
cos (−α ) cos α
cot(−α )=
cos (−α ) cos α
=
=−cot α
sin (−α ) −sin α
Vậy tan (−α ) =−tan α ;
- GV nêu và ghi phần khung kiến thức cot (−α )=−cot α
trọng tâm lên bảng cho HS (SGK – tr.14,
15).
Góc đối nhau ¿và −α ¿
cos (−α )=cos α
sin(−α )=−sin α
tan(−α )=−tan α
cot (−α )=−cot α
Góc bù nhau (α và π−α )
sin(π −α )=sin α
cos ( π −α )=−cos α
tan(π−α )=−tan α
cot (π −α )=−cot α
π
Góc phụ nhau (α và 2 −α )
sin
( π2 −α )=cos α
cos
( π2 −α )=sin α
tan
( π2 −α )=cot α
cot
( π2 −α )=tan α
Góc hơn kém π (α và π +α )
sin(π + α )=−sin α
cos (π +α )=−cos α
- GV nêu phần Chú ý cho HS.
tan(π +α )=tan α
cot (π + α )=cot α
Chú ý (SGK – tr.15)
Nhờ các công thức trên, ta có thể đưa
việc tính giá trị lượng giác của một góc
lượng giác bất kì về việc tính giá trị
π
- GV cho HS quan sát Ví dụ 10 hướng
lượng giác của góc α với 0 ≤ α ≤ 2 .
dẫn và trình bày mẫu lên bảng cho HS Ví dụ 10: (SGK – tr.15).
hiểu được cách vận dụng các công thức Hướng dẫn giải: (SGK – tr.15).
tính toán.
- GV cho HS thảo luận và làm Luyện tập
8 theo từng bàn.
+ HS làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
cùng bàn.
Luyện tập 8
a) sin(−675o )=sin(45o −2.360o )
+ GV mời 2 HS lên bảng làm bài.
o
¿ sin 45 =
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Vận
dụng 2.
b) tan
( 154π )=tan (−π4 +4 π )
√2.
2
π
¿−tan =−1.
4
+ Nhóm nào sau khi thảo luận, tìm ra đáp
án nhanh nhất trong thời gian GV quy
định sẽ được cộng điểm.
Vận dụng 2.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày.
a) Thời điểm 6 giờ sáng, tức t = 6, khi
+ GV nhận xét, rút ra kết luận cho HS.
đó B(6) = 80+7 sin 12 =87.
6π
Vậy huyết áp tâm trương của người đó
vào lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.
b) Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức
t=10,5, khi đó:
10,5 π
B(10,5) = 80+7 sin 12 ≈ 82,68
Vậy huyết áp tâm trương của người đó
vào lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ 82,68
mmHg.
c) Thời điểm 12 giờ trưa, tức t=12, khi
12 π
đó B(12)= 80+7 sin 12 =80
Vậy huyết áp tâm trương của người đó
vào lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.
d) Thời điểm 8 giờ tối hay 20 giờ, tức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
t=20, khi đó:
B(20)=¿ 80+7 sin
20 π 160−7 √ 3
=
12
2
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao Vậy huyết áp tâm trương của người đó
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp vào lúc 8 giờ tối là
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
160−7 √ 3
.
2
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
b...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
BÀI 1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được các khái niệm cơ bản về góc lượng giác.
-
Nhận biết được khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
-
Mô tả được bằng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp;
hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác, quan hệ
giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù
nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau π .
-
Sử dụng được MTCT để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi
biết số đo của góc đó.
-
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc
lượng giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học thông qua các bài toán thực
tiễn về bài toán di chuyển của trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tình huống mở đầu),
quãng đường đi của xe đạp, vận tốc (dài) và vận tốc của xe đạp (Bài tập
1.6)...; rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
về xác định góc lượng giác, số đo của góc lượng giác,...; rèn luyện năng lực
sử dụng các công cụ, phương tiện học toán thông qua việc sử dụng MTCT
để đổi số đo góc và tìm giá trị lượng giác.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán.
-
Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác.
-
Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, các giá trị,…
của góc lượng giác.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để tính
giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi biết số đo của góc đó.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến góc lượng giác và giá trị lượng giác.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tên Tiếng Anh: International Space Station) nằm
trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km (hình dưới). Nếu trạm mặt
đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi đó nằm trong góc 45 oở tâm của quỹ đạo tròn
này phía trên ăng-ten theo dõi, thì trạm vũ trụ ISS đã di chuyển được bao nhiêu
Kilomet trong khi nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử rằng bán kính của
Trái Đất là 6 400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị”.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta biết được
tế nào là một góc lượng giác và giá trị lượng giác của góc lượng giác, từ đó ta có
thể áp dụng để giải được bài toán trong phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: GÓC LƯỢNG GIÁC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC VÀ ĐỘ DÀI CUNG TRÒN
Hoạt động 1: Góc lượng giác.
a) Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm góc lượng giác và số đo của góc lượng giác.
- Trình bày được hệ thức Chasles; tính toán được một số bài tập cơ bản.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc
lượng giác để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Góc lượng giác
a) Khái niệm góc lượng giác và số đo
của góc lượng giác.
- GV cho HS trao đổi theo bàn và thực
hiện HĐ1 để nhận biết khái niệm góc
lượng giác.
+ GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi của HĐ1.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt ra Kết luận
trong khung kiến thức trọng tâm: “Với
phần a và b của HĐ1, khi kim đồng hồ
quay 1 góc xác định thì ta nói góc đó là
một góc lượng giác. Vậy trong trường
hợp tổng quát thì thế nào là góc lượng
giác?”
a) Phải quay kim phút một khoảng bằng
2 1
= vòng tròn.
12 6
- GV viết lên bảng và minh họa phần b) Phải quay kim phút một khoảng bằng
Kết luận trong khung kiến thức trọng 10 5
tâm cho HS quan sát và hiểu rõ.
- GV cho HS quan sát hình 1.3 và đọc –
hiểu phần này.
+ GV hướng dẫn, mô tả từng hình cho
HS hiểu được Quy ước về chiều quay
của góc lượng giác và số đo của góc
lượng giác.
12
=
6
vòng tròn.
c) Có 2 cách quay kim phút theo một
chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ
đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12, đó là
quay ngược chiều kim đồng hồ và quay
theo chiều quay của kim đồng hồ.
Kết luận:
Trong mặt phẳng, cho hai tia Ou, Ov. Xét
tia Om cùng nằm trong mặt phẳng này.
Nếu tia Om quay quanh điểm O, theo một
chiều nhất định từ Ou đến Ov, thì ta nói
nó quét một góc lượng giác với tia đầu
Ou, tia cuối Ov và kí hiệu là (Ou, Ov).
Quy ước:
- Chiều quy ngược với chiều quay của
kim đồng hồ là chiều dương, chiều quay
cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm.
+ GV: Để xác định được số đo của một
góc lượng giác ta cần xác định định
được chiều quay của tia là chiều dương
hay âm.
- Số đo của góc lượng giác:
Nếu tia quay được đúng 1 vòng theo Nếu tia Om quay theo chiều dương đúng
chiều dương thì ta nói tia đó quay góc một vòng ta nói tia Om quay góc 360o ,
o
360o , hai vòng thì ta nói nó quay góc quay đúng 2 vòng ta nói nó quay góc 720
720o và ngược lại.
; quay theo chiều âm nửa vòng ta nói nó
quay góc −180o , quay theo chiều âm 1,5
vòng ta nói nó quay góc −1,5.360o =−540o ,
…..
- Khi tia Om quay góc α o thì ta nói góc
lượng giác mà tia đó quét nên có số đo α o,
Số đo lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối
- GV đặt câu hỏi cho HS suy luận: “Với
những điểm ta vừa học trên, thì mỗi góc
Ov được kí hiệu là sđ (Ou , Ov).
Kết luận:
lượng giác được xác định bởi những Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định
yếu tố nào?”
+ GV mời một số HS phát biểu ý kiến.
+ GV viết phần kết luận lên bảng cho
HS quan sát.
+ HS ghi bài vào vở.
bởi tia đầu Ou, tia cuối Ov và số đo góc
của nó.
Chú ý
Cho hai tia Ou, Ov có vô số góc lượng
giác tia đầu Ou, tia cuối Ov. Mỗi góc
lượng giác như thế đều kí hiệu là (Ou,
Ov).
- GV nêu phần Chú ý cho HS về sự sai
khác nhau về số đo của các góc lượng
giác.
Số đo của các góc lượng giác này sai
khác nhau một bội nguyên của 360o .
Ví dụ 1: (SGK – tr.7).
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1
+ GV cho HS nhắc lại về chiều dương,
chiều âm của một góc lượng giác.
+ GV nhấn mạnh lại phần chú ý cho HS
về sai số.
+ GV trình bày mẫu lời giải Ví dụ 1 cho
HS hiểu được cách thực hiện một bài
toán xác định số đo của góc lượng giác.
Lời giải: (SGK – tr.7).
Luyện tập 1.
- GV tiếp tục hướng dẫn cho HS làm
phần Luyện tập 1.
+ Áp dụng quy ước về số đo một góc
lượng giác và chiều của một góc lượng
giác để làm bài tập này.
+ Đầu tiên xác định chiều, sau đó xác
Ta có:
- Góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov,
quay theo chiều dương có số đo là
định số đo góc.
sđ (Ou , Ov)=45 ° .
+ GV mời 2 HS lên bảng làm bài.
- Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Ov, quay theo chiều âm có số đo là
sđ ( Ou , Ov )=−( 360 ° – 45 ° )
- GV cho HS tự thảo luận và thực hiện
¿−315 °.
HĐ2 để rút ra được kết luận về hệ thức b) Hệ thức Chasles
Chasles.
HĐ2:
a) Quan sát Hình 1.5 ta có:
sđ (Ou , Ov)=30 ° ;
sđ (Ov ,Ow )=45° ;
sđ ( Ou, Ow )=– ( 360° – 30 ° – 45° )
¿ – 285 ° .
b) Ta có:
sđ (Ou , Ov)+ sđ (Ov , Ow)=30° + 45 °=75 °.
Lại có: – 285 ° +1.360 °=75 ° .
Vậy tồn tại một số nguyên k =1 để
sđ (Ou , Ov)+ sđ (Ov , Ow)=sđ (Ou ,Ow )+ k 360°
.
Hệ thức Chasles:
Với ba tia Ou, Ov, Ow bất kì, ta có:
Sđ (Ou ,Ov)+ sđ (Ov , Ow)=sđ (Ou, Ow)+ k 360 º ( k ∈ Z ) .
- GV nêu phần Hệ thức Chasles cho
HS
- GV đưa ra câu hỏi cho HS suy nghĩ:
+ Nếu có 3 tia bất kì Ox, Ou, Ov và
dựa vào hệ thức Chasles thì ta có thể
tính toán được số đo của (Ou, Ov) hay
Nhận xét:
Từ hệ thức Chasles, ta suy ra: Với ba tia
tùy ý Ox, Ou, Ov ta có:
Sđ ( Ou , Ov ) =sđ (Ox ,Ov ) – sđ (Ox ,Ou )
không?
+ k 360 o (k ∈ Z).
+ HS suy nghĩ.
Hệ t thực này đống vai trò quan trọng
+ GV chỉ định 1 HS trả lời câu hỏi.
+ GV chốt đáp án và nhấn mạnh phần
Nhận xét (SGK – tr.7).
trong việc tính toán số đo của góc lượng
giác.
Ví dụ 2.
Hướng dẫn giải (SGK – tr.8).
- GV hướng dẫn, giảng giải các bước
làm Ví dụ 2 cho HS hiểu được cách vận
dụng hệ thức Chasles.
+ GV (có thể) mời 1 HS đứng tại chỗ
cùng mình thực hiện các bước làm Ví
dụ 2 cho các HS còn lại quan sát.
Luyện tập 2
+ Các HS còn lại trình bày vào vở.
Số đo của các góc lượng giác tia đầu Ou,
- GV cho HS thực hiện thảo luận Luyện
tập 2 theo tổ trong lớp.
tia cuối Ov là:
sđ ( Ou , Ov )=sđ (Ox , Ov) – sđ (Ox ,Ou)+ k 360 °
+ Mỗi tổ thảo luận và cử 1 đại diện lên ¿ – 270 ° – 240 ° +k 360 °
bảng viết câu trả lời.
+ GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho
HS.
+ GV chốt đáp án cho HS trình bày vào
vở.
¿ – 510 ° +k 360 °
¿ 210 ° – 720° + k 360 °
¿ 210 °+( k – 2)360 °
¿ 210 ° +m360 ° (m=k – 2 , mZ ) .
Vậy các góc lượng giác (Ou, Ov) có số
đo là 210 ° +m360 ° (m ∈ Z).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
góc lượng giác và số đo của góc lượng
giác.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Hoạt động 2: Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các đơn vị đo góc và mối quan hệ giữa chúng.
- Nhận biết công thức tính độ dài cung tròn và áp dụng được công thức để giải
quyết các bài toán liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung tròn theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung
tròn để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, 4, Luyện tập 3 và Vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn
a) Đơn vị đo góc và cung tròn
- GV yêu cầu HS nhắc về đơn vị dùng để - Đơn vị dùng để đo góc là: Độ.
đo góc, và quy đổi từ độ sang phút.
o
1
- Góc 1 = 180 góc bẹt.
- Đơn vị độ được chia thành những đơn
vị nhỏ hơn: 1o=60' ; 1' =60 ' '
- GV giới thiệu về Đơn vị rađian và biểu
diễn hình học cho HS nắm được kiến
thức mới.
Đơn vị rađian: Cho đường tròn (O)
tâm O, bán kính R và một cung AB trên
(O)
Ta nói cung tròn AB có số đo bằng 1
rađian nếu độ dài của nó đúng bằng
bán kính R. Khi đó ta cũng nói rằng
góc AOB có số đo bằng 1 rađian và
viết:
^
AOB=1rad .
Quan hệ giữa độ và rađian:
- GV dẫn dắt cho HS để hình thành kiến + Công thức tính độ dài đường tròn 2 πR
thức về Quan hệ giữa độ và rađian:
.
+ GV: Hãy nêu công thức tính độ dài
đường tròn.
+ Độ dài đường tròn là 2 πR nên nó có
+ GV: Ta có mối liên hệ giữa độ và số đo là 2 π rad .
rađian, do đường tròn có số đo là 2 πR
nên nó có số đo là 2 π rad .
+ 360o =2 π rad .
+ GV: Ta có số đo của đường tròn là 360o
nên 360o =¿ 2 π rad .
+ Từ đó GV hình thành công thức và viết
lên bảng cho HS quan sát và nắm được.
- GV nêu phần Chú ý cho HS cách viết
số đo góc theo rađian.
Công thức:
1o =
( )
π
180
rad và 1 rad=
180
π
o
Chú ý:
Khi viết một số đo của một góc theo
đơn vị rađian, người ta thường không
viết chữ rad sau số đo.
π
π
Chẳng hạn góc 2 được hiểu là 2 rad .
- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3
o
+ Áp dụng công thức 1 =
1 rad=
( )
180 o
.
π
π
rad và
180
Ví dụ 3: (SGK – tr.9).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.9).
+ GV mời 2 HS lên bảng thực hiện Ví dụ
3.
- GV cho HS tự đọc và làm phần Luyện
tập 3, sau đó:
+ GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện.
Luyện tập 3
a) Đổi từ độ sang rađian:
o
+ GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
360 =360.
π
=2 π
180
π −5 π
=
180
2
o
−450 =−450.
b) Đổi từ rađian sang độ:
( )
o
180
o
3 π=3 π .
=540
π
( )
o
−11 π −11 π 180
=
.
=−396
5
5
π
- GV giới thiệu bảng chuyển đổi thông
dụng từ độ sang rađian trong phần Chú ý
cho HS.
- GV cho HS thực hiện HĐ3 để xây dựng
Chú ý:
Độ
0o
30o
45 o
60o
rad
0
π
6
π
4
π
3
Độ
90
rad
π
2
Độ
180
rad
π
o
120
2π
3
o
135
3π
4
o
150
o
5π
6
o
b) Độ dài cung tròn.
được công thức tính độ dài của cung tròn. HĐ3:
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ thực hiện a) Độ dài cung tròn có số đo bằng 1
HĐ3, GV viết lên bảng.
rađian là R .
+ GV nêu nhận xét và đi vào phần công b) Độ dài của một cung tròn có số đo α
thức tính độ dài cung tròn.
rad là αR .
+ GV viết công thức lên bảng.
Công thức:
Một cung của đường tròn bán kính R và
- GV dẫn vào Ví dụ 4: “Chúng ta đã
có số đo α rad thì có độ dài l=Rα .
thực hiện tìm được công thức tính độ dài Ví dụ 4: (SGK – tr.9).
cung tròn, các em hãy áp dụng làm Ví dụ
4”.
Hướng dẫn giải: (SGK – tr.9).
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp
án.
+ GV nhận xét và chốt kiến thức.
- GV cho HS thảo luận nhóm, tương ứng
Vận dụng 1
với mỗi nhóm là một tổ trong lớp phần Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc
Vận dụng 1.
+ Mỗi nhóm thực hiện thảo luận và cử
một đại diện lên trình bày câu trả lời.
+ Những nhóm còn lại quan sát và nêu
nhận xét, phần biện lại.
tế là R=6400+400=6800(km)
π
π
o
Đổi 45 =45. 180 = 4
Vậy trạm ISS đã di chuyển một quãng
đường có độ dài là:
π
+ Nhóm nào nhanh và chính xác nhất l=R . α =6800. 4 ≈ 5340,708
được cộng thêm điểm theo đánh giá của
GV.
+ GV nhận xét, rút ra kinh nghiệm làm
bài cho HS.
+ GV chốt đáp án, HS làm bài vào vở.
≈ 5 341 km.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại đơn vị và độ dài
cung tròn.
TIẾT 2: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC
Hoạt động 3: Giá trị lượng giác của góc lượng giác
a) Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là đường tròn lượng giác và các điểm trên đường tròn lượng
giác.
- Nắm được các giá trị lượng giác của góc lượng giác và các góc lượng giác đặc
biệt.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác thức theo
yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
luyện tập, vận dụng trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc
lượng giác để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 5, 6, 7, Luyện tập 4, 5.
d) Tổ chức thực hiện:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
- GV cho HS làm HĐ4 để HS nhận a) Đường tròn lượng giác
biết được khái niệm về đường tròn
lượng giác.
HĐ4:
5π
π
a) Ta có: sđ (OA , OM )=¿ 4 = π + 4
+ GV vẽ hình hoặc trình chiếu hình về
đường tròn lượng giác cho HS quan Điểm M trên đường tròn sao cho
sát.
5π
+ GV yêu cầu HS tách 4 và
−7 π
.
4
+ Sau đó GV biểu diễn hình cho HS
sđ (OA , OM )=
5π
được xác định như trên
4
hình vẽ dưới đây:
quan sát.
b) Ta có: sđ(OA, ON) =
−7 π
4
( 34π + π )
¿−
Điểm N trên đường tròn sao cho
sđ (OA , ON )=
−7 π
được xác định như trên
4
hình vẽ dưới đây:
Kết luận
- Đường tròn lượng giác là đường có tâm
tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định
hướng và lấy điểm A(1 ; 0) làm điểm gốc
của đường tròn.
- GV đi vào phần Kết luận trong
khung kiến thức trọng tâm cho HS
nắm được thế nào là đường tròn lượng
giác.
- Điểm trên đường tròn lượng giác biểu
diễn góc lượng giác có số đo α (độ hoặc
rađian) là điểm M trên đường tròn lượng
giác sao cho sđ (OA , OM )=α .
Ví dụ 5: (SGK – tr.10).
Hướng dẫn giải: (SKG – tr.10).
- GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 5, HS
làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
cùng bàn.
+ GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình và
tính toán.
+ HS có thể tính theo rad hoặc độ để
biểu diễn được điểm cần tìm.
- GV cho HS làm phần Luyện tập 4.
Sau đó:
+ Gọi ngẫu nhiên một số HS nêu cách
thực hiện và đưa ra đáp án.
Luyện tập 4
Ta có:
(
)
−15 π
3π
=−
+3 π , điểm M trên
4
4
đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng
giác có số đo bằng
trong hình dưới đây:
−15 π
được xác định
4
+ GV nhận xét, chốt đáp án và củng cố
lại kiến thức về đường tròn lượng giác.
Ta có: 420 o=60 o+ 360o, điểm N trên đường
tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác
có số đo bằng 420 ° được xác định trong
hình dưới đây:
b) Các giá trị lượng giác của góc lượng
giác
HĐ5:
- GV mời HS nhắc lại khái niệm các
giá trị lượng giác sin α ,cos α , tan α ,
cot α của góc α (0 ° ≤α ≤180 °) đã học ở
lớp 10 để thực hiện HĐ5.
Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), gọi M(x 0;
y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao
xOM =α . Khi đó:
cho ^
+ sin của góc α là tung độ y 0 của điểm M ,
kí hiệu là sin α ; sin α= y 0 .
+ côsin của góc α là hoành độ của x 0 của
điểm M, kí hiệu là cos α ; cos α=x 0 .
+ Khi α ≠ 90 o (hay là x 0 ≠ 0 ), tang của α là
y0
, kí hiệu là tan α ;
x0
tan α=
sin α y 0
=
cos α x 0
+ Khi α ≠ 0 o và α ≠ 180o (hay y 0 ≠ 0), côtang
của α là
cot α =
x0
, kí hiệu là cot α ;
y0
cos α x 0
= .
sin α y 0
Kết luận
- GV dẫn và phần khung kiến thức
trọng tâm: Ta có thể mở rộng khái + Hoành độ x của điểm M được gọi là
niệm giá trị lượng giác cho các góc côsin của α , kí hiệu cos α .
lượng giác có số đo tùy ý như sau:
Giả sử M (x ; y ) là điểm trên đường
tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng
giác có số đo α như hình 1.9b.
cos α=x
+ Tung độ y của điểm M được gọi là sin
của α , kí hiệu là sin α .
sin α = y
sin α
+ Nếu cos α ≠ 0, tỉ số cos α được gọi là tang
của α , kí hiệu là tan α .
tan α=
sin α y
= (x≠0)
cos α x
cos α
+ Nếu sin α ≠ 0 , tỉ số sin α được gọi là
côtang của α , kí hiệu là cot α .
cot α =
cos α x
= ( y ≠ 0)
sin α y
+ Các giá trị cos α , sin α , tan α , cot α được
gọi là các giá trị lượng giác của α .
Chú ý
a) Ta gọi trục tung là trục sin ; trục hoành là
trục cos .
b) Từ định nghĩa ta suy ra:
+ sin α ,cos α các định với mọi giá trị của α
và ta có:
−1 ≤sin α ≤1 ;−1≤ cos α ≤ 1
sin ( α +k 2 π ) =sin α ;
cos (α + k 2 π )=cos α ,(k ∈ Z ).
- GV dẫn dắt: Từ định nghĩa lượng + tan α xác định khi α ≠ π +kπ ( k ∈ Z ) .
2
giác của các góc lượng giác, và
đường tròn lượng giác. Các em hãy + cot α xác định khi α ≠ kπ (k ∈ Z ).
cho biết các giá trị lượng giác được + Dấu của các giá trị lượng giác của một
xác định khi nào?
góc lượng giác phụ thuộc vào vị trí điểm
+ GV mời một số HS đứng tại chỗ để biểu diễn M trên đường tròn lượng giác.
phát biểu ý kiến.
+ GV viết đáp án lên bảng và nhấn
mạnh phần chú ý cho HS ghi bài vào
vở.
Ví dụ 6: (SGK – tr.12).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.12).
Luyện tập 5
a) Điểm M trên đường tròn lượng giác
5π
biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng 6
được xác định trong hình sau:
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 6
để nắm được cách tính giá trị của một
góc lượng giác.
b) Ta có:
cos
5 π − √3
5π 1
=
; sin
=
6
2
6 2
5π
5π
6 −√ 3
tan
=
=
6
5π
3
cos
6
sin
5π
5π
6
cot
=
=√ 3
6
5π
sin
6
cos
- GV cho HS làm phần luyện tập 5
+ HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
+ GV chỉ định 2 HS lên bảng làm bài
và trình bày cách làm trước lớp.
c) Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
+ GV nhận xét, và chốt đáp án.
d) Sử dụng máy tính cầm tay để đổi số
đo góc và tìm giá trị lượng giác của góc
Ví dụ 7: (SGK – tr.13).
Ví dụ 8: (SGK – tr.13).
Luyện tập 6
3π
a) Tính: cos 7 ; tan(−37 o 25' )
- GV trình chiếu, hoặc cho HS tự quan
Dùng máy tính cầm tay fx570VN PLUS.
sát vào bảng giá trị của các góc đặc + Để tính cos 3 π ta thực hiện bấm phím lần
7
biệt trong SGK – tr.12.
lượt như sau:
+ GV lưu ý cho HS: HS cần ghi nhớ
bảng lượng giác của các góc đặc biệt
này để khi làm bài sẽ vận dụng một Màn hình hiện 0,222520934 .
cách nhanh chóng.
3π
Vậy cos 7 ≈ 0,222520934 .
+ Để tính tan (−37 o 25' ) ta thực hiện bấm
phím lần lượt như sau:
- GV hướng dẫn HS sử dụng MTCT
thông qua Ví dụ 7, Ví dụ 8.
Màn hình hiện – 0,76501876.
Vậy tan (−37 o 25' )=– 0,76501876.
b) Đổi 179 ° 23 ' 30 sang rađian ta thực hiện
bấm phím lần lượt như sau:
Màn hình hiện 3,130975234
Vậy 179°23'30" ≈ 3,130975234 (rad).
7
c) Đổi 9 rad sang độ ta thực hiện bấm
- GV cho HS tự thực hiện phần luyện phím lần lượt như sau:
tập 6 để thành thạo kỹ năng sử dụng
MTCT.
+ GV chỉ định 3 HS đứng tại chỗ trình
bày cách thực hiện.
+ Các HS còn lại chú ý lắng nghe và
nhận xét.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Màn hình hiện 44 °33 ' 48,18
7
Vậy 9 rad =44 ° 33 ' 48,18
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận
xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại giá
trị lượng giác của một góc lượng giác.
TIẾT 3: QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
Hoạt động 4: Quan hệ giữa các giá trị lượng giác.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và vận dụng được các công thức lượng giác cơ bản trong một số bài
toán đơn giản.
- Nhận biết giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng giác theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ,
luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng
giác để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 8, 9, Luyện tập 6, 7 và Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác
- GV cho HS quan sát và thực hiện HĐ6.
a) Các công thức lượng giác cơ bản
+ GV dẫn dắt HS: Các em hãy quan sát HĐ6:
đường tròn lượng giác tâm O với điểm
A(1 ; 0) là tâm. Có điểm M ( x , y ) nằm trên
đường tròn. Áp dụng định nghĩa để xử lí
bài toán.
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu đáp án.
+ GV chỉ định một số HS nêu đáp án.
+ GV nhận xét và chốt đáp án cuối cùng.
a) Theo định nghĩa, ta có:
sin α = y ;cos α =x
Do đó,
( sin α )2+ ( cos α )2= y 2 + x 2
Từ hình vẽ ta thấy x 2+ y 2=R2=1 (theo
định lý Pythagore và đường tròn đơn vị
có bán kính R=1).
Vậy sin α +cos α=1.
b) Theo định nghĩa với:
α≠
π
+kπ (k ∈ Z ), ta có:
2
tan α=
(
sin α
sin α
=> α =
cos α
cos α
α
Do đó, 1+α =1+ α
¿
α+α 1
=
α
α
1
Vậy 1+α = α .
Hệ thức cơ bản:
2
- GV nêu ra phần hệ thức cơ bản (SGK –
2
sin α +cos α =1
)
2
tr.14).
2
1+ tan α =
2
1+cot α =
1
π
( a ≠ + kπ , k ∈ Z)
2
2
cos α
1
(α ≠ kπ , k ∈ Z )
2
sin α
tan α . cot α =1(α ≠
kπ
,k ∈ Z )
2
Ví dụ 9: (SGK – tr.14).
- GV hướng dẫn HS làm phần Ví dụ 9
Hướng dẫn giải: (SGK – tr.14).
+ GV: Đối với bài này các em nên sử
dụng đường tròn lượng giác để biết được
dấu của các giá trị lượng giác. Sau đó sử
dụng các hệ thức lượng giác để tính toán
bài làm.
+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ thực
hiện Ví dụ, các HS khác quan sát, lắng
nghe và cho nhận xét.
+ GV nhận xét và trình bày mẫu cho HS.
- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm phần
Luyện tập 7.
+ GV mời 1 HS lên bảng làm bài. Các HS
khác làm bài vào vở.
+ GV kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
Luyện tập 7
3π
Vì π <α < 2 nên sin α <0. Mặt khác:
sin 2 α + cos2 α =1 ta có:
2
+ GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của HS sin α=− √ 1−cos α
trên bảng.
+ GV nêu nhận xét và chốt đáp án.
√
( )
¿− 1−
−2 2 − √ 5
=
.
3
3
− √5
sin α
3
√ 5 và
=
=
Do đó, tan α=
cos α −2
2
3
cot α =
- GV hướng dẫn cho HS trao đổi phần
HĐ7 theo tổ trong lớp để đưa ra nhận xét
về liên hệ giữa giá trị lượng giác của các
góc đối nhau.
1
1
2 2 5
=
= = √
tan α √ 5 √ 5
5 .
2
b) Giá trị lượng giác của các góc có
liên quan đặc biệt.
HĐ7:
+ GV: Quan sát hình 1.12a ta thấy hoành
độ điểm M và N bằng nhau, còn tung độ
hai điểm M và N thì đối nhau. Từ đó ta
sử dụng định nghĩa giá trị lượng giác của
một góc để suy ra các mối liên hệ cần
tìm.
+ HS trao đổi, lập luận theo nhóm. Mỗi
nhóm cử đại diện trình bày cách làm và a) Giả sử M ( x M ; y M ) ; N (x N ; y N ).
kết quả.
Từ Hình 1.12a, ta thấy hai điểm M và N
+ Các nhóm khác quan sát, lắng nghe và đối xứng với nhau qua trục hoành Ox ,
đưa ra nhận xét, phần biện.
do đó ta có: x M =x N và y M =– y N .
+ GV ghi nhận các ý kiến và ghi lời giải Theo định nghĩa giá trị lượng giác của
lên bảng cho HS hoàn thiện vào vở.
một góc, ta lại có:
cos α=x M và cos (−α )=x N .
Suy ra cos (−α )=cos α .
cos α= y M và sin(−α )= y N .
Suy ra sin α =−sin (−α) hay
sin(−α )=−sin α .
b) Ta có:
tan(−α )=
sin (−α ) −sin α
=
=α ;
cos (−α ) cos α
cot(−α )=
cos (−α ) cos α
=
=−cot α
sin (−α ) −sin α
Vậy tan (−α ) =−tan α ;
- GV nêu và ghi phần khung kiến thức cot (−α )=−cot α
trọng tâm lên bảng cho HS (SGK – tr.14,
15).
Góc đối nhau ¿và −α ¿
cos (−α )=cos α
sin(−α )=−sin α
tan(−α )=−tan α
cot (−α )=−cot α
Góc bù nhau (α và π−α )
sin(π −α )=sin α
cos ( π −α )=−cos α
tan(π−α )=−tan α
cot (π −α )=−cot α
π
Góc phụ nhau (α và 2 −α )
sin
( π2 −α )=cos α
cos
( π2 −α )=sin α
tan
( π2 −α )=cot α
cot
( π2 −α )=tan α
Góc hơn kém π (α và π +α )
sin(π + α )=−sin α
cos (π +α )=−cos α
- GV nêu phần Chú ý cho HS.
tan(π +α )=tan α
cot (π + α )=cot α
Chú ý (SGK – tr.15)
Nhờ các công thức trên, ta có thể đưa
việc tính giá trị lượng giác của một góc
lượng giác bất kì về việc tính giá trị
π
- GV cho HS quan sát Ví dụ 10 hướng
lượng giác của góc α với 0 ≤ α ≤ 2 .
dẫn và trình bày mẫu lên bảng cho HS Ví dụ 10: (SGK – tr.15).
hiểu được cách vận dụng các công thức Hướng dẫn giải: (SGK – tr.15).
tính toán.
- GV cho HS thảo luận và làm Luyện tập
8 theo từng bàn.
+ HS làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
cùng bàn.
Luyện tập 8
a) sin(−675o )=sin(45o −2.360o )
+ GV mời 2 HS lên bảng làm bài.
o
¿ sin 45 =
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Vận
dụng 2.
b) tan
( 154π )=tan (−π4 +4 π )
√2.
2
π
¿−tan =−1.
4
+ Nhóm nào sau khi thảo luận, tìm ra đáp
án nhanh nhất trong thời gian GV quy
định sẽ được cộng điểm.
Vận dụng 2.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày.
a) Thời điểm 6 giờ sáng, tức t = 6, khi
+ GV nhận xét, rút ra kết luận cho HS.
đó B(6) = 80+7 sin 12 =87.
6π
Vậy huyết áp tâm trương của người đó
vào lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.
b) Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức
t=10,5, khi đó:
10,5 π
B(10,5) = 80+7 sin 12 ≈ 82,68
Vậy huyết áp tâm trương của người đó
vào lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ 82,68
mmHg.
c) Thời điểm 12 giờ trưa, tức t=12, khi
12 π
đó B(12)= 80+7 sin 12 =80
Vậy huyết áp tâm trương của người đó
vào lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.
d) Thời điểm 8 giờ tối hay 20 giờ, tức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
t=20, khi đó:
B(20)=¿ 80+7 sin
20 π 160−7 √ 3
=
12
2
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao Vậy huyết áp tâm trương của người đó
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp vào lúc 8 giờ tối là
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
160−7 √ 3
.
2
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
b...
 






Các ý kiến mới nhất