Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án ngữ văn 11 học kì II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:37' 06-10-2023
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 204
    Số lượt thích: 0 người
    thuvienhoclieu.com

    BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
    PHẦN 1: ĐỌC
    VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
    (2.5 tiết)

    Bùi Hiển

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    Một số yếu tố trong văn bản truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu
    chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay
    đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
    2. Về năng lực:
    a. Năng lực chung
    Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
    qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc
    nhóm
    b. Năng lực đặc thù
    Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,
    thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ
    nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
    Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy
    nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và
    cuộc sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau;
    liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
    3. Về phẩm chất:
    Yêu thương, trân trọng, có trách nhiệm với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi
    trường tự nhiên như núi rừng, sông biển, đồng ruộng,…
    Có ý thức chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và lan tỏa ý thức,
    hành vi tích cực này đến những người xung quanh
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học:
    - Máy tính, máy chiếu
    2. Học liệu:
    - SGK, SGV; Phiếu học tập, tranh ảnh về vùng biển, ảnh tác giả
    ˗ Giấy A4, bút lông phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm.
    ˗ Bài trình chiếu Power Point.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Lớp
    Tiết
    Ngày dạy
    Sĩ số
    Vắng

    2. Kiếm tra bài cũ:
    3. Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội
    dung bài học
    b. Nội dung: GV cho học sinh xem video, đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
    c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh
    thuvienhoclieu.com

    Trang 1

    thuvienhoclieu.com

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên cho học sinh xem
    một video. Sau đó yêu cầu học
    sinh trả lời các câu hỏi:
    1/ Em nhìn thấy gì ở video?
    2/ Em nghĩ gì về cuộc sống của
    những người dân chài?
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS xem video và trả lời câu
    hỏi. HS làm việc cá nhân hoặc
    thảo luận với bạn cùng bàn
    B3. Báo cáo thảo luận:
    - GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
    B4. Đánh giá kết quả thực
    hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
    và dẫn dắt vào bài mới

    Dự kiến sản phẩm
    1/ Hình ảnh những con thuyền ra khơi đánh cá
    2/ Cuộc sống của người dân chài: khó khăn, vất vả.
    Việc mưu sinh trên biển không hề dễ dàng, bởi có thể
    sẽ gặp nhiều bất trắc, nhiều hiểm nguy

     Biển, vốn dĩ rất đẹp, rất nên thơ; biển cũng chứa
    đựng nguồn tài nguyên phong phú. Thế nhưng cuộc
    sống mưu sinh trên biển, có lẽ là không hề dễ dàng. Và
    trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng hòa
    vào không khí của một buổi chiều sương, cùng nghe
    một người dân chày kể lại một chuyến ra khơi đầy
    nguy hiểm, hồi hộp và thú vị bằng cách khám phá văn
    bản “Chiều sương” của nhà văn Bùi Hiển.

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bùi Hiển và văn bản “Chiều
    sương”
    b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và văn bản qua SGK và các kênh
    thông tin khác (Có thể chuẩn bị ở nhà)
    c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu chung
    - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
    thông tin về tác giả Bùi Hiển và văn bản
    “Chiều sương” (Chuẩn bị ở nhà) và hoàn
    thành phiếu học tập số 1

    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo
    viên: Đọc SGK trang 16 và có thể tìm hiểu
    thông tin trên các phương tiện khác: Sách,
    báo, internet…
    - Hoàn thành phiếu học tập số 1
    B3. Báo cáo thảo luận
    - GV mời 2 HS trình bày, các học sinh còn
    lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    thuvienhoclieu.com

    Trang 2

    thuvienhoclieu.com

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    Nội dung 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại được thể hiện
    trong văn bản Chiều sương;
    - Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản trong việc làm thay đổi suy nghĩ,
    tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc
    sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên
    tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản
    b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để hoàn thành
    các phiếu học tập, trả lời các câu hỏi
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập và kiến thức HS tiếp thu được liên
    quan đến bài
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị tâm thế đọc văn II. Khám phá văn bản
    bản
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
    trước khi đọc: Nhan đề của truyện ngắn
    gợi cho anh chị những liên tưởng gì?
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    Nhan đề "Chiều sương", gợi cho người
    - Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo đọc về liên tưởng về thời gian - thời điểm
    viên, nêu suy nghĩ của mình về nhan đề tác giả chọn để khai thác, làm chủ đề
    văn bản
    chính cho toàn đoạn trích. Nội dung văn
    B3. Báo cáo thảo luận
    bản có thể sẽ nói về cảm nhận, miêu tả về
    - GV mời 2-3 HS trình bày, các học sinh khung cảnh, không khí mát mẻ, se lạnh
    còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
    vào buổi chiều khi có sương phủ phía trên
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    đất hoặc về một cảnh tượng, một ký ức
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
    hoặc cảm xúc của tác giả về chiều sương.
    Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản. Lưu
    ý những điểm ngừng để thực hiện yêu cầu
    rèn kĩ năng đọc
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh đọc văn bản, dừng lại trả lời
    những câu hỏi trong ô và những chỗ đánh
    dấu
    B3. Báo cáo thảo luận
    - Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trả
    lời câu hỏi trong khi đọc. Các học sinh
    còn lại có thể bổ sung, nhận xét (nếu có)
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý

    GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
    TRONG KHI ĐỌC VĂN BẢN
    Câu 1/Cảnh vật ở làng chài vào chiều
    xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận
    của ai?
    Thông qua chi tiết: “Vào một chiều trung
    tuần tháng Giêng, chàng trai ấy lang
    thang...chàng đi không mục đích...chàng
    đi và nghĩ..."→ Cảnh vật ở làng chài vào
    chiều xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm
    nhận của nhân vật “chàng trai”.
    Câu 2/ Từ đây trở đi, người kể
    chuyện là ai? Người nghe chuyện là ai?
    Từ đây trở đi, người kể chuyện là lão
    Nhiệm Bình, người nghe chuyện là chàng
    trai.
     Câu 3/ Các chi tiết ở đoạn này cho

    thuvienhoclieu.com

    Trang 3

    thuvienhoclieu.com

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu những đặc điểm
    của truyện ngắn hiện đại được thể hiện
    trong văn bản
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào tri
    thức ngữ văn và văn bản, thảo luận nhóm,
    hoàn thành phiếu học tập số 2,3

    thấy điều gì trong cuộc sống lao động
    của ngư dân?
    Những chi tiết ở đoạn văn trên miêu tả
    cuộc sống lao động vất vả, lam lũ, gian
    truân, chứa đầy thử thách và hiểm nguy.
    Đằng sau những giây phút nghỉ ngơi yên
    bình, thong thả là những giờ làm việc với
    đầy những nguy hiểm đang chờ đợi họ.
    Đó là mưa dội, sống nhồi, gió táp. Những
    ngư dân lam lũ, làm lụng vào buổi đêm thời gian mà chúng ta được nghỉ ngơi,
    được tận hưởng những giấc ngủ yên lành.
    Tuy vậy, những người dân chài vẫn miệt
    mài đêm ngày bám biển, kiên cường, dũng
    cảm, gan dạ vượt qua mọi thử thách, hiên
    ngang đạp đổ sóng gió, mưa giông. Ở họ
    ánh lên tinh thần thép, sẵn sàng đương đầu
    với mọi thử thách của tạo hóa.
    Câu 4/ Các ngư dân sắp được chứng
    kiến điều gì?
    Qua chi tiết "Chợt chú trai kêu: Có ai
    như người trôi kia? - Một bác dùng sào
    khêu cái vật trôi lênh đênh đen thui" có
    thể thấy các ngư dân sắp chứng kiến cảnh
    có người đuối nước sau trận gió bão vừa
    qua.
    Câu 5/ Sự xuất hiện chiếc thuyền của
    ông Xin Kính có ý nghĩa gì trong câu
    chuyện?
    Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
    Kính trong câu chuyện tạo sự kết nối phần
    trước với phần sau của nội dung câu
    chuyện. Nhờ sự xuất hiện ấy, nhà văn đã
    khéo léo đưa tình huống các ngư dân gặp
    cảnh người bị đuối nước, từ đó tạo sự gợi
    mở cho người đọc những tình huống,
    những sự việc xảy ra sau đó.
    Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
    Kính là cầu nối, là căn nguyên tạo nên tình
    huống truyện trở nên hấp dẫn, li kì hơn.
    1/ Những đặc điểm của truyện ngắn
    hiện đại được thể hiện trong văn bản
    a. Câu chuyện
    - Vào một buổi chiều sương lãng đãng,
    chàng trai đã được nghe lão Nhiệm Bình
    thuật lại câu chuyện đi biển của một nhóm
    bạn chài (trong đó có ông). Chuyến đi
    biển đã gặp một trận bão tố lớn, nhóm bạn
    chài đã suýt mất mạng. Trên đường về,
    trong không gian mù mịt mờ sương họ đã

    thuvienhoclieu.com

    Trang 4

    thuvienhoclieu.com

    gặp một chiếc “thuyền ma” mà sau này họ
    mới biết người trên thuyền đã bỏ mạng
    sau một trận bão tố.
     Câu chuyện cho chúng ta thấy được
    những gian truân mà người đi biển gặp
    phải và thái độ của họ đối với những
    người thuộc thế giới âm dương khác nhau
    - Câu chuyện có một số chi tiết, hình ảnh
    nói lên quan niệm về cõi âm và mối liên
    hệ giữa cõi dương và cõi âm của chàng
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    trai và của những người dân làng chài. Họ
    - Học sinh làm việc nhóm, hoàn thành
    đều không xa lánh, không ghê sợ cõi âm
    phiếu học tập
    và người đã khuất
    B3. Báo cáo thảo luận
    + Chàng trai: không tin vào ma quỷ
    - Giáo viên yêu cầu 2 nhóm trình bày. Các
    + Những người dân làng chài: cho rằng
    nhóm còn lại có thể bổ sung, nhận xét
    âm dương không phân ranh giới, những
    (nếu có)
    người đã khuất là người quen nên không
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    có cảm giác xa lại; họ có một số kiêng kị
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
    khi đi biển
    - Câu chuyện có nhiều yếu tố thực và ảo
    đan xen  Tác dụng:
    + Tạo tính hấp dẫn cho văn bản
    + Cho thấy được sự vất vả của những
    ngư dân
    + Thể hiện rõ tư tưởng của tác giả: âm
    dương đan xen, xem người đã khuất vẫn
    tồn tại trong đời sống dương gian, tham
    gia vào đời sống như một cách luyến tiếc
    trần gian, cũng là cách người còn sống
    tưởng nhớ người đã khuất
    b. Sự kiện và nhân vật
    - Phần 1: Chuyện chàng trai đến thăm
    nhà lạo Nhiệm Bình
    Sự kiện
    - Chiều sương, chàng
    trai đến thăm lão
    Nhiệm Bình
    - Chàng nài nỉ lão
    Nhiệm
    Bình
    kể
    những câu chuyện đi
    biển kì ảo của lão,
    đặc biệt là chuyện đi
    biển gặp ma
    - Lão Nhiệm Bình đã
    thuật lại câu chuyện
    đi biển của một
    nhóm bạn chài (trong
    đó có ông).

    thuvienhoclieu.com

    Cảm xúc, suy nghĩ
    của các nhân vật

    - Chàng trai rất
    thích các câu
    chuyện kì ảo
    nhưng không tin
    ma quỷ
    - Lão Nhiệm Bình
    kể chuyện ma với
    một thái độ bình
    thản, âm-dương
    không phân biệt,
    vì nói cho cùng
    đó đều là dân làng
    họ, chẳng may
    qua đời nên muốn
    tìm chút hơi ấm
    Trang 5

    thuvienhoclieu.com

    dương gian
    - Phần 2: Chuyện chiếc thuyền trong
    ngày giông bão
    Sự kiện
    - Chiếc thuyền lão
    Phó Nhụy mà lão
    Nhiệm Bình đi trai ra
    khơi đánh cá
    - Đến chiều bão tố
    bắt đầu nổi lên và
    kéo dài đến quá nửa
    đêm
    - Một chiếc thuyền
    xuất hiện trong một
    không khí rất kì dị,
    đó là thuyền của ông
    Xin Kính
    - Thuyền Phó Nhụy
    vướt được anh Hoe
    Chước
    của
    bên
    thuyền Xin Kính, lúc
    đó chiếc thuyền Xin
    Kính biến mất. Chiếc
    thuyền đó đã bị sóng
    đánh vào núi tan
    tành, không một ai
    sống sót

    Cảm xúc, suy nghĩ
    của các nhân vật
    - Những người đi
    chài đã quen với
    những bất trắc,
    gian truân của việc
    đi biển. Việc đối
    phó với giông bão
    đã trở thành quán
    tính
    - Dù thường xuyên
    đối mặt với mất
    mát, hiểm nguy họ
    vẫn bàng hoàng, lo
    âu, thương xót
    trước những biến
    cố, bất ngờ, những
    cảnh đau lòng

    c. Người kể chuyện, điểm nhìn và sự
    thay đổi điểm nhìn
    - Người kể chuyện
    + Phần 1: chàng trai
    + Phần 2: lão Nhiệm Bình
    - Điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn
    + Phần 1: điểm nhìn của chàng trai, lão
    Nhiệm Bình
    + Phần 2: điểm nhìn của lão Nhiệm Bình,
    đôi khi điểm nhìn có dịch chuyển sang
    một số người dân chài khác như chú trai,
    các bác chài…
     Câu chuyện có nhiều người kể chuyện và
    nhiều điểm nhìn. (Điểm nhìn của chàng
    trai, lão Nhiệm Bình hay người kể chuyện
    là chính yếu). Đồng thời có sự dịch
    chuyển điểm nhìn
     Tác giả chọn điểm nhìn của hai nhân vật
    trẻ, già để mang tính nối kết trong việc thể
    hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.
    Điều này giúp cho việc thể hiện chủ đề, tư
    tưởng của văn bản được khách quan, mở
    thuvienhoclieu.com

    Trang 6

    thuvienhoclieu.com

    rộng và đa diện hơn.
    d. Không gian, thời gian
    - Không gian: làng chài, biển cả
    - Thời gian: chiều xuân
    e. Sự kết nối giữa lời người kể chuyện
    lời và nhân vật
    Văn bản có sự kết hợp, đan xen giữa lời
    người kể chuyện và lời của nhân vật
    Sự linh hoạt của tác giả, tạo nên một
    không khí gần gũi, nhưng cũng có chút
    ghê sợ; cảm xúc của người đọc thay đổi
    theo từng phần của câu chuyện
    2/ Ý nghĩa, tác động của văn bản
    Câu chuyện đã đem lại cho người
    đọc nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm
    của con người đối với biển cả. Biển cả
    mang lại cho con người những tài nguyên
    vô giá, đóng vai trò quan trọng đối với
    cuộc sống của con người. Con người luôn
    có sự yêu mến và biết ơn đối với biển cả,
    đặc biệt là đối với những người dân chài
    biển là một điều thiêng liêng. Tuy nhiên,
    biển cả cũng có thể giống như một người
    bạn tinh nghịch, đôi khi có chút giận hờn.
    Biển là người bạn gần gũi, gắn bó với con
    người, mãi không thể tách rời

    Nội dung 3: Tổng kết
    a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
    b. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    III. Tổng kết
    Giáo viên yêu cầu học sinh dựa trên việc 1. Nội dung
    khám phá văn bản hãy khái quát lại nội dung Tác phẩm không chỉ miêu tả cảnh vật
    và nghệ thuật của văn bản
    thiên nhiên mà còn tập trung vào những
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    đức tính tốt đẹp của con người trong
    Học sinh làm việc cá nhân
    cuộc sống lao động. Qua câu chuyện,
    B3. Báo cáo thảo luận:
    người đọc cảm nhận được sự vất vả, khó
    Giáo viên gọi HS trình bày. Các học sinh còn khăn, và sự gan dạ, kiên trì của người
    lại nhận xét, bổ sung
    chài trong việc đương đầu với thiên
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    nhiên khắc nghiệt
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
    2. Nghệ thuật
    - Cốt truyện đơn giản
    - Xây dựng tâm lí nhân vật tinh tế
    - Có sự kết hợp giữa thực và ảo tạo ra
    một không khí gần gũi và ấm áp mà
    không gây cảm giác lạnh lẽo hay sợ hãi.
    PHIẾU HỌC TẬP (Nếu có)
    thuvienhoclieu.com

    Trang 7

    thuvienhoclieu.com

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học
    b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh chơi 1 trò chơi: Ai nhanh hơn
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Câu 1. Thể loại của văn bản “Chiều sương”? (Truyện
    Giáo viên chia lớp thành 4 đội. ngắn)
    trình chiếu câu hỏi lên màn chiếu. Câu 2. Xác định không gian và thời gian được miêu
    Các đội sẽ ghi câu trả lời vào giấy tả trong văn bản? (Thời gian: chiều; không gian: làng
    A0. Đội nào trả lời đúng nhiều chài, biển cả)
    câu hỏi và nhanh nhất sẽ giành Câu 3. Nhân vật chính được nhắc đến trong văn bản
    chiến thắng
    (Chàng trai, cụ Nhiệm Bình)
    thuvienhoclieu.com

    Trang 8

    thuvienhoclieu.com

    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    Học sinh chia đội và tham gia
    hoạt động
    B3. Báo cáo thảo luận
    Các đội trình bày sản phẩm nhóm
    lên bảng
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    Giáo viên nhận xét, đánh giá

    Câu 4. Một chi tiết hư ảo được nhắc đến trong văn
    bản (thuyền ma)
    Câu 5. “Hà hơi, hà hơi đi, hình như còn thở thoi
    thóp”. Đây là lời nhân vật hay lời người kể chuyện?
    (Lời nhân vật)
    Câu 6. Văn bản cho thấy cuộc sống của người dân
    chài như thế nào? (Vất vả, khó khăn)
    Câu 7. Em cảm nhận được phẩm chất tốt đẹp nào của
    những người dân chài? (Kiên trì/gan dạ/…)
    Câu 8. Một thông điệp mà em nhận được từ văn bản?

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học, mở rộng vốn hiểu biết và có cách ứng xử
    phù hợp
    b. Nội dung: HS viết đoạn văn 150 chữ bàn về cách ứng xử cần có đối với biển/ THực hiện
    bài tập sáng tạo SGK trang 16
    c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh/ sản phẩm sáng tạo của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Giáo viên yêu cầu học sinh:
    - Từ vấn đề được gợi ra từ văn bản đã học, hãy viết đoạn văn 150 chữ nên suy nghĩ của
    anh/chị về cách ứng xử cần có của con người đối với biển cả
    - Thực hiện bài tập sáng tạo, SGK trang 16 (Làm ở nhà)
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
    B3. Báo cáo thảo luận
    Học sinh trình bày đoạn văn. Các học sinh khác nhận xét, góp ý
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    Giáo viên nhận xét, đánh giá
    4. Củng cố:
    5. HDVN:
    - Xem lại tri thức Ngữ văn, phân tích đặc điểm truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn
    bản “Chiều sương”
    - Đọc trước văn bản 2 “Muối của rừng” – Nguyễn Huy Thiệp và trả lời các câu hỏi ở SGK
    Ngày soạn:
    BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (Truyện ngắn)
    Tiết ........- VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG – Nguyễn Huy Thiệp
    (2,5tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Nhận biết và phân tích được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm
    nhìn, người kể chuyện, ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
    - Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học; so sánh được hai văn bản,
    liên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu hơn về văn bản .
    2. Về năng lực:
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
    b. Năng lực riêng biệt
    thuvienhoclieu.com

    Trang 9

    thuvienhoclieu.com

    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
    bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có
    cùng thể loại.
    3. Về phẩm chất:
    - Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học:
    - Giáo án;
    - Phiếu học tập
    - Máy tính
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Học liệu
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Lớp
    Tiết
    Ngày dạy
    Sĩ số
    Vắng
    2. Kiếm tra bài cũ:
    3. Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học
    tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học
    b. Nội dung: GV cho học sinh xem đoạn phim, đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
    c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Con người trong đoạn
    - Giáo viên cho học sinh xem một đoạn phim ngắn Rừng và phim đã có những hành
    biển và yêu cầu học sinh nêu cảm nhận về những hành động động xấu xa : Giết các
    của con người trong đoạn phim
    loài sinh vật, chặt cây
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    rừng, hủy hoại môi trường
    - HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước biển
    lớp.
    B3. Báo cáo thảo luận:
    - GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
    - GV dẫn vào bài học mới:
    Môi trường thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với cs con
    người. Vì vậy việc bảo vệ thiên nhiên là điều cần thiết để
    duy trì sự sống loài người. Đây là điều mà nhà văn Nguyễn
    Huy Thiệp muốn thức tỉnh người đọc qua truyện ngắn
    "Muối của rừng"
    thuvienhoclieu.com

    Trang 10

    thuvienhoclieu.com

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, VB Muối của rừng
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, VB
    c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu chung
    - GV yêu cầu HS tìm thông tin 1. Tác giả
    về tác giả, văn bản trong phần - Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021) Sinh tại Thái
    Nguyên, quê gốc ở H.Thanh Trì, Hà Nội.
    chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
    - Nổi tiếng với các thể loại truyện ngắn, kịch, tiểu
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    -HS đọc sgk tìm thông tin trước thuyết, phê bình văn học.
    khi đến lớp.
    - TP nổi bật như: Tướng về hưu, Không có vua,
    B3. Báo cáo thảo luận
    Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi sông ơi, Con gái
    - GV mời 2 HS phát biểu trước thủy thần...
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận - Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng
    xét.
    hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng trong cách
    B4. Đánh giá kết quả thực viết
    hiện:
    -> nhà văn có đóng góp trong việc đổi mới nội dung
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt
    và hình thức nghệ thuật của văn xuôi việt nam đương
    kiến thức.
    đại
    2. Văn bản
    - Truyện ngắn muối của rừng sáng tác lúc đất nước đã
    hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con người và
    thiên nhiên cần được nhìn nhận lại
    Nội dung 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của truyện ngắn được thể hiện trong văn bản
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
    văn bản
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Nhiệm vụ 1: Các sự kiện chính, ngôi kể,
    điểm nhìn
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc trước văn bản ở nhà
    và liệt kê các sự kiện chính, xác định ngôi
    kể, điểm nhìn trong VB

    Dự kiến sản phẩm
    II. Khám phá văn bản
    1.Các sự kiện chính, ngôi kể, điểm nhìn
    a.Các sự kiện chính
    - Mùa xuân, ông Diểu đi săn ,ông bắn hạ
    khỉ bố
    - Khỉ bố bị thương nặng khỉ mẹ cứu khỉ bố
    - Khỉ con xuất hiện cướp súng của ông
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    Diểu và rơi xuống vực với khẩu súng
    - HS đọc trước và liệt kê các sự kiện chính
    - Ông Diểu vác khỉ bố về trong tình trạng
    B3. Báo cáo thảo luận
    khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau
    - GV mời 2 HS phát biểu trước lớp, yêu
    thuvienhoclieu.com

    Trang 11

    thuvienhoclieu.com

    cầu cả lớp nghe, nhận xét.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    - Ông Diểu động lòng trước tình trạng và
    tình cảm hai vợ chồng nhà khỉ, ông băng
    bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó
    - Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân
    dịu dàng và những đóa hoa tử huyền nở rộ
    mà 30 năm mới nở một lần.
    b. Ngôi kể, điểm nhìn
    - Ngôi kể thứ ba hạn tri
    - Điểm nhìn : nhân vật ông Diểu
    2. Nhân vật ông Diểu
    - Ngoại hình: Tuổi trung niên, thấp khớp
    Nhiệm vụ 2: Nhân vật ông Diểu
    đôi lúc cũng nhanh nhẹn dẻo dai
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Hành động:
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn PHT
    Bắn hạ khỉ bố, đuổi theo khỉ con, tha chết
    01
    cho khỉ bố và băng bó cho nó, trở về nhà
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận theo bàn hoàn thành PHT - Nội tâm:
    Bắn khỉ bố
    sợ hãi run lên
    01
    Khỉ mẹ liều mình tức giận căm ghét
    B3. Báo cáo thảo luận
    - GV mời 4 HS phát biểu trước lớp, yêu cứu khỉ bố
    Khỉ
    con
    rơi kinh hoàng
    cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    xuống vực
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    Khỉ đực run bắn Thương Hại
    lên nhìn ông cầu
    khẩn
    Khỉ cái cứ đuổi buồn bã
    theo ông và con
    khỉ đực
    ->Nhân vật ông Diểu được xây dựng từ
    ngoại hình , hành động, nội tâm nhưng
    chủ yếu tính cách được thể hiện chủ yếu
    qua hành động, nội tâm. Nhân vật đã có sự
    chuyển biến suy nghĩ và tính cách: từ cách
    nhìn nhận và hành xử đối với gia đình khỉ
    mang tính áp đặt chủ quan, có phần vô
    cảm, ông động lòng trắc ẩn tha cho gia
    đình khỉ.
    3. Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện
    và lời của nhân vật.
    Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp giữa lời người kể
    chuyện và lời của nhân vật.
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ

    Lời người
    chuyện

    thuvienhoclieu.com

    kể “Sự hỗn loạn của cả
    đàn khỉ khiến ông
    hiểu sợ hãi run lên...
    Trang 12

    thuvienhoclieu.com

    - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
    hoàn thành PHT 02
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hai bàn tạo thành 1 nhóm hoàn thành
    PHT 02
    B3. Báo cáo thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS đại diện các nhóm
    phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét, bổ sung.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    làm xong việc nặng”
    “Ông Diểu rên lên
    khe khẽ”
    Lời
    nhân
    vật

    Đối
    - Chạy đi
    thoại
    Độc
    “Hành động hi sinh
    Thoại thân mình của con
    khỉ cái làm ông căm
    ghét . Đồ gian dối
    mày chứng minh
    tấm lòng cao thượng
    hợp như một bà
    trưởng giả!... lừa
    ông sao được”

    -> Lời người kể chuyện giúp dẫn dắt tiến
    trình phát triển của câu chuyện một cách
    khách quan, lời nhân vật thể hiện đặc điểm
    con người của nhân vật.
    4. Ý nghĩa hình tượng “Muối của rừng”
    và thông điệp của truyện ngắn
    - Muối của rừng chính là kết tinh của quá
    trình cái thiện chiến thắng cái ác trong mỗi
    Nhiệm vụ 4: Ý nghĩa hình tượng “Muối
    của rừng” và thông điệp của truyện ngắn con người
    - Thông điệp của tác giả: mối quan hệ gắn
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Gv đặt câu hỏi: ý nghĩa của hình tượng bó giữa con người và thiên nhiên. Chỉ khi
    “Muối của rừng” và thông điệp của truyện nào con người nhận thức được ý nghĩa
    thực sự của cuộc sống chọn đứng về cái
    ngắn.
    thiện thì lúc đó thiên nhiên mới ban phát
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời.
    quà tặng cho con người .
    B3. Báo cáo thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp,
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    Nội dung 3: Tổng kết
    a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
    b. Nội dung: Giáo viên phát PHT số 3, học sinh làm việc cá nhân
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs

    Dự kiến sản phẩm
    thuvienhoclieu.com

    Trang 13

    thuvienhoclieu.com

    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    III. Tổng kết
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Khái quát giá trị
    Nội dung
    nội dung và nghệ thuật của văn bản theo PHT
    số 3 (Hs làm việc cá nhân)
    Nội dung

    Nghệ thuật

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, hoàn thành PHT 03
    - Gv quan sát, hỗ trợ
    B3. Báo cáo thảo luận:
    - Hs trả lời
    - Hs khác lắng nghe, bổ sung
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    Nghệ thuật

    Truyện ngắn đã - Cốt truyện đơn
    gióng lên hồi giản, ngắn gọn
    - Tình tiết hấp
    chuông cảnh tỉnh
    dẫn, xung đột,
    về nạn săn bắt kịch tính
    động vật trái - Nhân vật chân
    thực, sinh động
    phép. Con người
    - Ngôn ngữ giản
    cần ý thức bảo dị, gần gũi
    vệ các loài động
    vật nói riêng và
    bảo

    vệ

    thiên

    nhiên nói chung
    để góp phần làm
    cuộc

    sống

    tốt

    đẹp hơn.

    PHIẾU HỌC TẬP
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (Tìm hiểu về nhân vật ông Diểu)

    Ngoại
    hình

    .................................................................................................
    .................................................................................................

    thuvienhoclieu.com

    Trang 14

    .....................................................................................................
    .....................................................................................................

    thuvienhoclieu.com

    Hành
    động

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    (Tìm hiểu về Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật)
    Lời người kể
    chuyện

    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................

    thuvienhoclieu.com

    Trang 15

    thuvienhoclieu.com

    Lời
    nhân
    vật

    Đối
    thoại

    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................

    Độc
    Thoại

    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................
    ...............................................................................................................

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    (Tổng kết)

    Nội dung
    ......................................................................
    ......................................................................
    ......................................................................
    .....................................................................
    ....................................................................
    .................................................................... .
    ....................................................................
    ....................................................................
    ....................................................................
    .....................................................................
    ....................................................................
    ....................................................................

    Nghệ thuật
    ....................................................................
    ....................................................................
    ....................................................................
    ....................................................................
    ....................................................................
    ....................................................................
    ......
     
    Gửi ý kiến