Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án ngữ văn 11 học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:37' 06-10-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:37' 06-10-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
thuvienhoclieu.com
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
(2.5 tiết)
Bùi Hiển
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Một số yếu tố trong văn bản truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu
chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay
đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc
nhóm
b. Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,
thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ
nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và
cuộc sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau;
liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
3. Về phẩm chất:
Yêu thương, trân trọng, có trách nhiệm với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi
trường tự nhiên như núi rừng, sông biển, đồng ruộng,…
Có ý thức chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và lan tỏa ý thức,
hành vi tích cực này đến những người xung quanh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
2. Học liệu:
- SGK, SGV; Phiếu học tập, tranh ảnh về vùng biển, ảnh tác giả
˗ Giấy A4, bút lông phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm.
˗ Bài trình chiếu Power Point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội
dung bài học
b. Nội dung: GV cho học sinh xem video, đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh xem
một video. Sau đó yêu cầu học
sinh trả lời các câu hỏi:
1/ Em nhìn thấy gì ở video?
2/ Em nghĩ gì về cuộc sống của
những người dân chài?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và trả lời câu
hỏi. HS làm việc cá nhân hoặc
thảo luận với bạn cùng bàn
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
và dẫn dắt vào bài mới
Dự kiến sản phẩm
1/ Hình ảnh những con thuyền ra khơi đánh cá
2/ Cuộc sống của người dân chài: khó khăn, vất vả.
Việc mưu sinh trên biển không hề dễ dàng, bởi có thể
sẽ gặp nhiều bất trắc, nhiều hiểm nguy
Biển, vốn dĩ rất đẹp, rất nên thơ; biển cũng chứa
đựng nguồn tài nguyên phong phú. Thế nhưng cuộc
sống mưu sinh trên biển, có lẽ là không hề dễ dàng. Và
trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng hòa
vào không khí của một buổi chiều sương, cùng nghe
một người dân chày kể lại một chuyến ra khơi đầy
nguy hiểm, hồi hộp và thú vị bằng cách khám phá văn
bản “Chiều sương” của nhà văn Bùi Hiển.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bùi Hiển và văn bản “Chiều
sương”
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và văn bản qua SGK và các kênh
thông tin khác (Có thể chuẩn bị ở nhà)
c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
thông tin về tác giả Bùi Hiển và văn bản
“Chiều sương” (Chuẩn bị ở nhà) và hoàn
thành phiếu học tập số 1
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo
viên: Đọc SGK trang 16 và có thể tìm hiểu
thông tin trên các phương tiện khác: Sách,
báo, internet…
- Hoàn thành phiếu học tập số 1
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày, các học sinh còn
lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại được thể hiện
trong văn bản Chiều sương;
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản trong việc làm thay đổi suy nghĩ,
tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc
sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên
tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản
b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để hoàn thành
các phiếu học tập, trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị tâm thế đọc văn II. Khám phá văn bản
bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
trước khi đọc: Nhan đề của truyện ngắn
gợi cho anh chị những liên tưởng gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhan đề "Chiều sương", gợi cho người
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo đọc về liên tưởng về thời gian - thời điểm
viên, nêu suy nghĩ của mình về nhan đề tác giả chọn để khai thác, làm chủ đề
văn bản
chính cho toàn đoạn trích. Nội dung văn
B3. Báo cáo thảo luận
bản có thể sẽ nói về cảm nhận, miêu tả về
- GV mời 2-3 HS trình bày, các học sinh khung cảnh, không khí mát mẻ, se lạnh
còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
vào buổi chiều khi có sương phủ phía trên
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
đất hoặc về một cảnh tượng, một ký ức
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
hoặc cảm xúc của tác giả về chiều sương.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản. Lưu
ý những điểm ngừng để thực hiện yêu cầu
rèn kĩ năng đọc
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc văn bản, dừng lại trả lời
những câu hỏi trong ô và những chỗ đánh
dấu
B3. Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trả
lời câu hỏi trong khi đọc. Các học sinh
còn lại có thể bổ sung, nhận xét (nếu có)
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
TRONG KHI ĐỌC VĂN BẢN
Câu 1/Cảnh vật ở làng chài vào chiều
xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận
của ai?
Thông qua chi tiết: “Vào một chiều trung
tuần tháng Giêng, chàng trai ấy lang
thang...chàng đi không mục đích...chàng
đi và nghĩ..."→ Cảnh vật ở làng chài vào
chiều xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm
nhận của nhân vật “chàng trai”.
Câu 2/ Từ đây trở đi, người kể
chuyện là ai? Người nghe chuyện là ai?
Từ đây trở đi, người kể chuyện là lão
Nhiệm Bình, người nghe chuyện là chàng
trai.
Câu 3/ Các chi tiết ở đoạn này cho
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu những đặc điểm
của truyện ngắn hiện đại được thể hiện
trong văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào tri
thức ngữ văn và văn bản, thảo luận nhóm,
hoàn thành phiếu học tập số 2,3
thấy điều gì trong cuộc sống lao động
của ngư dân?
Những chi tiết ở đoạn văn trên miêu tả
cuộc sống lao động vất vả, lam lũ, gian
truân, chứa đầy thử thách và hiểm nguy.
Đằng sau những giây phút nghỉ ngơi yên
bình, thong thả là những giờ làm việc với
đầy những nguy hiểm đang chờ đợi họ.
Đó là mưa dội, sống nhồi, gió táp. Những
ngư dân lam lũ, làm lụng vào buổi đêm thời gian mà chúng ta được nghỉ ngơi,
được tận hưởng những giấc ngủ yên lành.
Tuy vậy, những người dân chài vẫn miệt
mài đêm ngày bám biển, kiên cường, dũng
cảm, gan dạ vượt qua mọi thử thách, hiên
ngang đạp đổ sóng gió, mưa giông. Ở họ
ánh lên tinh thần thép, sẵn sàng đương đầu
với mọi thử thách của tạo hóa.
Câu 4/ Các ngư dân sắp được chứng
kiến điều gì?
Qua chi tiết "Chợt chú trai kêu: Có ai
như người trôi kia? - Một bác dùng sào
khêu cái vật trôi lênh đênh đen thui" có
thể thấy các ngư dân sắp chứng kiến cảnh
có người đuối nước sau trận gió bão vừa
qua.
Câu 5/ Sự xuất hiện chiếc thuyền của
ông Xin Kính có ý nghĩa gì trong câu
chuyện?
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
Kính trong câu chuyện tạo sự kết nối phần
trước với phần sau của nội dung câu
chuyện. Nhờ sự xuất hiện ấy, nhà văn đã
khéo léo đưa tình huống các ngư dân gặp
cảnh người bị đuối nước, từ đó tạo sự gợi
mở cho người đọc những tình huống,
những sự việc xảy ra sau đó.
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
Kính là cầu nối, là căn nguyên tạo nên tình
huống truyện trở nên hấp dẫn, li kì hơn.
1/ Những đặc điểm của truyện ngắn
hiện đại được thể hiện trong văn bản
a. Câu chuyện
- Vào một buổi chiều sương lãng đãng,
chàng trai đã được nghe lão Nhiệm Bình
thuật lại câu chuyện đi biển của một nhóm
bạn chài (trong đó có ông). Chuyến đi
biển đã gặp một trận bão tố lớn, nhóm bạn
chài đã suýt mất mạng. Trên đường về,
trong không gian mù mịt mờ sương họ đã
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
gặp một chiếc “thuyền ma” mà sau này họ
mới biết người trên thuyền đã bỏ mạng
sau một trận bão tố.
Câu chuyện cho chúng ta thấy được
những gian truân mà người đi biển gặp
phải và thái độ của họ đối với những
người thuộc thế giới âm dương khác nhau
- Câu chuyện có một số chi tiết, hình ảnh
nói lên quan niệm về cõi âm và mối liên
hệ giữa cõi dương và cõi âm của chàng
B2. Thực hiện nhiệm vụ
trai và của những người dân làng chài. Họ
- Học sinh làm việc nhóm, hoàn thành
đều không xa lánh, không ghê sợ cõi âm
phiếu học tập
và người đã khuất
B3. Báo cáo thảo luận
+ Chàng trai: không tin vào ma quỷ
- Giáo viên yêu cầu 2 nhóm trình bày. Các
+ Những người dân làng chài: cho rằng
nhóm còn lại có thể bổ sung, nhận xét
âm dương không phân ranh giới, những
(nếu có)
người đã khuất là người quen nên không
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
có cảm giác xa lại; họ có một số kiêng kị
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
khi đi biển
- Câu chuyện có nhiều yếu tố thực và ảo
đan xen Tác dụng:
+ Tạo tính hấp dẫn cho văn bản
+ Cho thấy được sự vất vả của những
ngư dân
+ Thể hiện rõ tư tưởng của tác giả: âm
dương đan xen, xem người đã khuất vẫn
tồn tại trong đời sống dương gian, tham
gia vào đời sống như một cách luyến tiếc
trần gian, cũng là cách người còn sống
tưởng nhớ người đã khuất
b. Sự kiện và nhân vật
- Phần 1: Chuyện chàng trai đến thăm
nhà lạo Nhiệm Bình
Sự kiện
- Chiều sương, chàng
trai đến thăm lão
Nhiệm Bình
- Chàng nài nỉ lão
Nhiệm
Bình
kể
những câu chuyện đi
biển kì ảo của lão,
đặc biệt là chuyện đi
biển gặp ma
- Lão Nhiệm Bình đã
thuật lại câu chuyện
đi biển của một
nhóm bạn chài (trong
đó có ông).
thuvienhoclieu.com
Cảm xúc, suy nghĩ
của các nhân vật
- Chàng trai rất
thích các câu
chuyện kì ảo
nhưng không tin
ma quỷ
- Lão Nhiệm Bình
kể chuyện ma với
một thái độ bình
thản, âm-dương
không phân biệt,
vì nói cho cùng
đó đều là dân làng
họ, chẳng may
qua đời nên muốn
tìm chút hơi ấm
Trang 5
thuvienhoclieu.com
dương gian
- Phần 2: Chuyện chiếc thuyền trong
ngày giông bão
Sự kiện
- Chiếc thuyền lão
Phó Nhụy mà lão
Nhiệm Bình đi trai ra
khơi đánh cá
- Đến chiều bão tố
bắt đầu nổi lên và
kéo dài đến quá nửa
đêm
- Một chiếc thuyền
xuất hiện trong một
không khí rất kì dị,
đó là thuyền của ông
Xin Kính
- Thuyền Phó Nhụy
vướt được anh Hoe
Chước
của
bên
thuyền Xin Kính, lúc
đó chiếc thuyền Xin
Kính biến mất. Chiếc
thuyền đó đã bị sóng
đánh vào núi tan
tành, không một ai
sống sót
Cảm xúc, suy nghĩ
của các nhân vật
- Những người đi
chài đã quen với
những bất trắc,
gian truân của việc
đi biển. Việc đối
phó với giông bão
đã trở thành quán
tính
- Dù thường xuyên
đối mặt với mất
mát, hiểm nguy họ
vẫn bàng hoàng, lo
âu, thương xót
trước những biến
cố, bất ngờ, những
cảnh đau lòng
c. Người kể chuyện, điểm nhìn và sự
thay đổi điểm nhìn
- Người kể chuyện
+ Phần 1: chàng trai
+ Phần 2: lão Nhiệm Bình
- Điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn
+ Phần 1: điểm nhìn của chàng trai, lão
Nhiệm Bình
+ Phần 2: điểm nhìn của lão Nhiệm Bình,
đôi khi điểm nhìn có dịch chuyển sang
một số người dân chài khác như chú trai,
các bác chài…
Câu chuyện có nhiều người kể chuyện và
nhiều điểm nhìn. (Điểm nhìn của chàng
trai, lão Nhiệm Bình hay người kể chuyện
là chính yếu). Đồng thời có sự dịch
chuyển điểm nhìn
Tác giả chọn điểm nhìn của hai nhân vật
trẻ, già để mang tính nối kết trong việc thể
hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.
Điều này giúp cho việc thể hiện chủ đề, tư
tưởng của văn bản được khách quan, mở
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
rộng và đa diện hơn.
d. Không gian, thời gian
- Không gian: làng chài, biển cả
- Thời gian: chiều xuân
e. Sự kết nối giữa lời người kể chuyện
lời và nhân vật
Văn bản có sự kết hợp, đan xen giữa lời
người kể chuyện và lời của nhân vật
Sự linh hoạt của tác giả, tạo nên một
không khí gần gũi, nhưng cũng có chút
ghê sợ; cảm xúc của người đọc thay đổi
theo từng phần của câu chuyện
2/ Ý nghĩa, tác động của văn bản
Câu chuyện đã đem lại cho người
đọc nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm
của con người đối với biển cả. Biển cả
mang lại cho con người những tài nguyên
vô giá, đóng vai trò quan trọng đối với
cuộc sống của con người. Con người luôn
có sự yêu mến và biết ơn đối với biển cả,
đặc biệt là đối với những người dân chài
biển là một điều thiêng liêng. Tuy nhiên,
biển cả cũng có thể giống như một người
bạn tinh nghịch, đôi khi có chút giận hờn.
Biển là người bạn gần gũi, gắn bó với con
người, mãi không thể tách rời
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa trên việc 1. Nội dung
khám phá văn bản hãy khái quát lại nội dung Tác phẩm không chỉ miêu tả cảnh vật
và nghệ thuật của văn bản
thiên nhiên mà còn tập trung vào những
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
đức tính tốt đẹp của con người trong
Học sinh làm việc cá nhân
cuộc sống lao động. Qua câu chuyện,
B3. Báo cáo thảo luận:
người đọc cảm nhận được sự vất vả, khó
Giáo viên gọi HS trình bày. Các học sinh còn khăn, và sự gan dạ, kiên trì của người
lại nhận xét, bổ sung
chài trong việc đương đầu với thiên
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
nhiên khắc nghiệt
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
2. Nghệ thuật
- Cốt truyện đơn giản
- Xây dựng tâm lí nhân vật tinh tế
- Có sự kết hợp giữa thực và ảo tạo ra
một không khí gần gũi và ấm áp mà
không gây cảm giác lạnh lẽo hay sợ hãi.
PHIẾU HỌC TẬP (Nếu có)
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh chơi 1 trò chơi: Ai nhanh hơn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1. Thể loại của văn bản “Chiều sương”? (Truyện
Giáo viên chia lớp thành 4 đội. ngắn)
trình chiếu câu hỏi lên màn chiếu. Câu 2. Xác định không gian và thời gian được miêu
Các đội sẽ ghi câu trả lời vào giấy tả trong văn bản? (Thời gian: chiều; không gian: làng
A0. Đội nào trả lời đúng nhiều chài, biển cả)
câu hỏi và nhanh nhất sẽ giành Câu 3. Nhân vật chính được nhắc đến trong văn bản
chiến thắng
(Chàng trai, cụ Nhiệm Bình)
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh chia đội và tham gia
hoạt động
B3. Báo cáo thảo luận
Các đội trình bày sản phẩm nhóm
lên bảng
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Câu 4. Một chi tiết hư ảo được nhắc đến trong văn
bản (thuyền ma)
Câu 5. “Hà hơi, hà hơi đi, hình như còn thở thoi
thóp”. Đây là lời nhân vật hay lời người kể chuyện?
(Lời nhân vật)
Câu 6. Văn bản cho thấy cuộc sống của người dân
chài như thế nào? (Vất vả, khó khăn)
Câu 7. Em cảm nhận được phẩm chất tốt đẹp nào của
những người dân chài? (Kiên trì/gan dạ/…)
Câu 8. Một thông điệp mà em nhận được từ văn bản?
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học, mở rộng vốn hiểu biết và có cách ứng xử
phù hợp
b. Nội dung: HS viết đoạn văn 150 chữ bàn về cách ứng xử cần có đối với biển/ THực hiện
bài tập sáng tạo SGK trang 16
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh/ sản phẩm sáng tạo của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Từ vấn đề được gợi ra từ văn bản đã học, hãy viết đoạn văn 150 chữ nên suy nghĩ của
anh/chị về cách ứng xử cần có của con người đối với biển cả
- Thực hiện bài tập sáng tạo, SGK trang 16 (Làm ở nhà)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trình bày đoạn văn. Các học sinh khác nhận xét, góp ý
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
4. Củng cố:
5. HDVN:
- Xem lại tri thức Ngữ văn, phân tích đặc điểm truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn
bản “Chiều sương”
- Đọc trước văn bản 2 “Muối của rừng” – Nguyễn Huy Thiệp và trả lời các câu hỏi ở SGK
Ngày soạn:
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (Truyện ngắn)
Tiết ........- VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG – Nguyễn Huy Thiệp
(2,5tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm
nhìn, người kể chuyện, ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học; so sánh được hai văn bản,
liên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu hơn về văn bản .
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
b. Năng lực riêng biệt
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có
cùng thể loại.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Giáo án;
- Phiếu học tập
- Máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: GV cho học sinh xem đoạn phim, đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Con người trong đoạn
- Giáo viên cho học sinh xem một đoạn phim ngắn Rừng và phim đã có những hành
biển và yêu cầu học sinh nêu cảm nhận về những hành động động xấu xa : Giết các
của con người trong đoạn phim
loài sinh vật, chặt cây
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
rừng, hủy hoại môi trường
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước biển
lớp.
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới:
Môi trường thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với cs con
người. Vì vậy việc bảo vệ thiên nhiên là điều cần thiết để
duy trì sự sống loài người. Đây là điều mà nhà văn Nguyễn
Huy Thiệp muốn thức tỉnh người đọc qua truyện ngắn
"Muối của rừng"
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, VB Muối của rừng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, VB
c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin 1. Tác giả
về tác giả, văn bản trong phần - Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021) Sinh tại Thái
Nguyên, quê gốc ở H.Thanh Trì, Hà Nội.
chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Nổi tiếng với các thể loại truyện ngắn, kịch, tiểu
B2. Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc sgk tìm thông tin trước thuyết, phê bình văn học.
khi đến lớp.
- TP nổi bật như: Tướng về hưu, Không có vua,
B3. Báo cáo thảo luận
Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi sông ơi, Con gái
- GV mời 2 HS phát biểu trước thủy thần...
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận - Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng
xét.
hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng trong cách
B4. Đánh giá kết quả thực viết
hiện:
-> nhà văn có đóng góp trong việc đổi mới nội dung
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
và hình thức nghệ thuật của văn xuôi việt nam đương
kiến thức.
đại
2. Văn bản
- Truyện ngắn muối của rừng sáng tác lúc đất nước đã
hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên cần được nhìn nhận lại
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của truyện ngắn được thể hiện trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Nhiệm vụ 1: Các sự kiện chính, ngôi kể,
điểm nhìn
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc trước văn bản ở nhà
và liệt kê các sự kiện chính, xác định ngôi
kể, điểm nhìn trong VB
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản
1.Các sự kiện chính, ngôi kể, điểm nhìn
a.Các sự kiện chính
- Mùa xuân, ông Diểu đi săn ,ông bắn hạ
khỉ bố
- Khỉ bố bị thương nặng khỉ mẹ cứu khỉ bố
- Khỉ con xuất hiện cướp súng của ông
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Diểu và rơi xuống vực với khẩu súng
- HS đọc trước và liệt kê các sự kiện chính
- Ông Diểu vác khỉ bố về trong tình trạng
B3. Báo cáo thảo luận
khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau
- GV mời 2 HS phát biểu trước lớp, yêu
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Ông Diểu động lòng trước tình trạng và
tình cảm hai vợ chồng nhà khỉ, ông băng
bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó
- Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân
dịu dàng và những đóa hoa tử huyền nở rộ
mà 30 năm mới nở một lần.
b. Ngôi kể, điểm nhìn
- Ngôi kể thứ ba hạn tri
- Điểm nhìn : nhân vật ông Diểu
2. Nhân vật ông Diểu
- Ngoại hình: Tuổi trung niên, thấp khớp
Nhiệm vụ 2: Nhân vật ông Diểu
đôi lúc cũng nhanh nhẹn dẻo dai
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Hành động:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn PHT
Bắn hạ khỉ bố, đuổi theo khỉ con, tha chết
01
cho khỉ bố và băng bó cho nó, trở về nhà
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo bàn hoàn thành PHT - Nội tâm:
Bắn khỉ bố
sợ hãi run lên
01
Khỉ mẹ liều mình tức giận căm ghét
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 4 HS phát biểu trước lớp, yêu cứu khỉ bố
Khỉ
con
rơi kinh hoàng
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
xuống vực
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Khỉ đực run bắn Thương Hại
lên nhìn ông cầu
khẩn
Khỉ cái cứ đuổi buồn bã
theo ông và con
khỉ đực
->Nhân vật ông Diểu được xây dựng từ
ngoại hình , hành động, nội tâm nhưng
chủ yếu tính cách được thể hiện chủ yếu
qua hành động, nội tâm. Nhân vật đã có sự
chuyển biến suy nghĩ và tính cách: từ cách
nhìn nhận và hành xử đối với gia đình khỉ
mang tính áp đặt chủ quan, có phần vô
cảm, ông động lòng trắc ẩn tha cho gia
đình khỉ.
3. Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện
và lời của nhân vật.
Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp giữa lời người kể
chuyện và lời của nhân vật.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Lời người
chuyện
thuvienhoclieu.com
kể “Sự hỗn loạn của cả
đàn khỉ khiến ông
hiểu sợ hãi run lên...
Trang 12
thuvienhoclieu.com
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
hoàn thành PHT 02
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hai bàn tạo thành 1 nhóm hoàn thành
PHT 02
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đại diện các nhóm
phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
làm xong việc nặng”
“Ông Diểu rên lên
khe khẽ”
Lời
nhân
vật
Đối
- Chạy đi
thoại
Độc
“Hành động hi sinh
Thoại thân mình của con
khỉ cái làm ông căm
ghét . Đồ gian dối
mày chứng minh
tấm lòng cao thượng
hợp như một bà
trưởng giả!... lừa
ông sao được”
-> Lời người kể chuyện giúp dẫn dắt tiến
trình phát triển của câu chuyện một cách
khách quan, lời nhân vật thể hiện đặc điểm
con người của nhân vật.
4. Ý nghĩa hình tượng “Muối của rừng”
và thông điệp của truyện ngắn
- Muối của rừng chính là kết tinh của quá
trình cái thiện chiến thắng cái ác trong mỗi
Nhiệm vụ 4: Ý nghĩa hình tượng “Muối
của rừng” và thông điệp của truyện ngắn con người
- Thông điệp của tác giả: mối quan hệ gắn
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Gv đặt câu hỏi: ý nghĩa của hình tượng bó giữa con người và thiên nhiên. Chỉ khi
“Muối của rừng” và thông điệp của truyện nào con người nhận thức được ý nghĩa
thực sự của cuộc sống chọn đứng về cái
ngắn.
thiện thì lúc đó thiên nhiên mới ban phát
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời.
quà tặng cho con người .
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT số 3, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Khái quát giá trị
Nội dung
nội dung và nghệ thuật của văn bản theo PHT
số 3 (Hs làm việc cá nhân)
Nội dung
Nghệ thuật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hoàn thành PHT 03
- Gv quan sát, hỗ trợ
B3. Báo cáo thảo luận:
- Hs trả lời
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nghệ thuật
Truyện ngắn đã - Cốt truyện đơn
gióng lên hồi giản, ngắn gọn
- Tình tiết hấp
chuông cảnh tỉnh
dẫn, xung đột,
về nạn săn bắt kịch tính
động vật trái - Nhân vật chân
thực, sinh động
phép. Con người
- Ngôn ngữ giản
cần ý thức bảo dị, gần gũi
vệ các loài động
vật nói riêng và
bảo
vệ
thiên
nhiên nói chung
để góp phần làm
cuộc
sống
tốt
đẹp hơn.
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Tìm hiểu về nhân vật ông Diểu)
Ngoại
hình
.................................................................................................
.................................................................................................
thuvienhoclieu.com
Trang 14
.....................................................................................................
.....................................................................................................
thuvienhoclieu.com
Hành
động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Tìm hiểu về Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật)
Lời người kể
chuyện
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
thuvienhoclieu.com
Trang 15
thuvienhoclieu.com
Lời
nhân
vật
Đối
thoại
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Độc
Thoại
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tổng kết)
Nội dung
......................................................................
......................................................................
......................................................................
.....................................................................
....................................................................
.................................................................... .
....................................................................
....................................................................
....................................................................
.....................................................................
....................................................................
....................................................................
Nghệ thuật
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
......
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
(2.5 tiết)
Bùi Hiển
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Một số yếu tố trong văn bản truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu
chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay
đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc
nhóm
b. Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,
thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ
nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và
cuộc sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau;
liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
3. Về phẩm chất:
Yêu thương, trân trọng, có trách nhiệm với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi
trường tự nhiên như núi rừng, sông biển, đồng ruộng,…
Có ý thức chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và lan tỏa ý thức,
hành vi tích cực này đến những người xung quanh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
2. Học liệu:
- SGK, SGV; Phiếu học tập, tranh ảnh về vùng biển, ảnh tác giả
˗ Giấy A4, bút lông phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm.
˗ Bài trình chiếu Power Point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội
dung bài học
b. Nội dung: GV cho học sinh xem video, đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh xem
một video. Sau đó yêu cầu học
sinh trả lời các câu hỏi:
1/ Em nhìn thấy gì ở video?
2/ Em nghĩ gì về cuộc sống của
những người dân chài?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và trả lời câu
hỏi. HS làm việc cá nhân hoặc
thảo luận với bạn cùng bàn
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
và dẫn dắt vào bài mới
Dự kiến sản phẩm
1/ Hình ảnh những con thuyền ra khơi đánh cá
2/ Cuộc sống của người dân chài: khó khăn, vất vả.
Việc mưu sinh trên biển không hề dễ dàng, bởi có thể
sẽ gặp nhiều bất trắc, nhiều hiểm nguy
Biển, vốn dĩ rất đẹp, rất nên thơ; biển cũng chứa
đựng nguồn tài nguyên phong phú. Thế nhưng cuộc
sống mưu sinh trên biển, có lẽ là không hề dễ dàng. Và
trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng hòa
vào không khí của một buổi chiều sương, cùng nghe
một người dân chày kể lại một chuyến ra khơi đầy
nguy hiểm, hồi hộp và thú vị bằng cách khám phá văn
bản “Chiều sương” của nhà văn Bùi Hiển.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bùi Hiển và văn bản “Chiều
sương”
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và văn bản qua SGK và các kênh
thông tin khác (Có thể chuẩn bị ở nhà)
c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
thông tin về tác giả Bùi Hiển và văn bản
“Chiều sương” (Chuẩn bị ở nhà) và hoàn
thành phiếu học tập số 1
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo
viên: Đọc SGK trang 16 và có thể tìm hiểu
thông tin trên các phương tiện khác: Sách,
báo, internet…
- Hoàn thành phiếu học tập số 1
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày, các học sinh còn
lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại được thể hiện
trong văn bản Chiều sương;
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản trong việc làm thay đổi suy nghĩ,
tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc
sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên
tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản
b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để hoàn thành
các phiếu học tập, trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị tâm thế đọc văn II. Khám phá văn bản
bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
trước khi đọc: Nhan đề của truyện ngắn
gợi cho anh chị những liên tưởng gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhan đề "Chiều sương", gợi cho người
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo đọc về liên tưởng về thời gian - thời điểm
viên, nêu suy nghĩ của mình về nhan đề tác giả chọn để khai thác, làm chủ đề
văn bản
chính cho toàn đoạn trích. Nội dung văn
B3. Báo cáo thảo luận
bản có thể sẽ nói về cảm nhận, miêu tả về
- GV mời 2-3 HS trình bày, các học sinh khung cảnh, không khí mát mẻ, se lạnh
còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
vào buổi chiều khi có sương phủ phía trên
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
đất hoặc về một cảnh tượng, một ký ức
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
hoặc cảm xúc của tác giả về chiều sương.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản. Lưu
ý những điểm ngừng để thực hiện yêu cầu
rèn kĩ năng đọc
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc văn bản, dừng lại trả lời
những câu hỏi trong ô và những chỗ đánh
dấu
B3. Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trả
lời câu hỏi trong khi đọc. Các học sinh
còn lại có thể bổ sung, nhận xét (nếu có)
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
TRONG KHI ĐỌC VĂN BẢN
Câu 1/Cảnh vật ở làng chài vào chiều
xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận
của ai?
Thông qua chi tiết: “Vào một chiều trung
tuần tháng Giêng, chàng trai ấy lang
thang...chàng đi không mục đích...chàng
đi và nghĩ..."→ Cảnh vật ở làng chài vào
chiều xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm
nhận của nhân vật “chàng trai”.
Câu 2/ Từ đây trở đi, người kể
chuyện là ai? Người nghe chuyện là ai?
Từ đây trở đi, người kể chuyện là lão
Nhiệm Bình, người nghe chuyện là chàng
trai.
Câu 3/ Các chi tiết ở đoạn này cho
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu những đặc điểm
của truyện ngắn hiện đại được thể hiện
trong văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào tri
thức ngữ văn và văn bản, thảo luận nhóm,
hoàn thành phiếu học tập số 2,3
thấy điều gì trong cuộc sống lao động
của ngư dân?
Những chi tiết ở đoạn văn trên miêu tả
cuộc sống lao động vất vả, lam lũ, gian
truân, chứa đầy thử thách và hiểm nguy.
Đằng sau những giây phút nghỉ ngơi yên
bình, thong thả là những giờ làm việc với
đầy những nguy hiểm đang chờ đợi họ.
Đó là mưa dội, sống nhồi, gió táp. Những
ngư dân lam lũ, làm lụng vào buổi đêm thời gian mà chúng ta được nghỉ ngơi,
được tận hưởng những giấc ngủ yên lành.
Tuy vậy, những người dân chài vẫn miệt
mài đêm ngày bám biển, kiên cường, dũng
cảm, gan dạ vượt qua mọi thử thách, hiên
ngang đạp đổ sóng gió, mưa giông. Ở họ
ánh lên tinh thần thép, sẵn sàng đương đầu
với mọi thử thách của tạo hóa.
Câu 4/ Các ngư dân sắp được chứng
kiến điều gì?
Qua chi tiết "Chợt chú trai kêu: Có ai
như người trôi kia? - Một bác dùng sào
khêu cái vật trôi lênh đênh đen thui" có
thể thấy các ngư dân sắp chứng kiến cảnh
có người đuối nước sau trận gió bão vừa
qua.
Câu 5/ Sự xuất hiện chiếc thuyền của
ông Xin Kính có ý nghĩa gì trong câu
chuyện?
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
Kính trong câu chuyện tạo sự kết nối phần
trước với phần sau của nội dung câu
chuyện. Nhờ sự xuất hiện ấy, nhà văn đã
khéo léo đưa tình huống các ngư dân gặp
cảnh người bị đuối nước, từ đó tạo sự gợi
mở cho người đọc những tình huống,
những sự việc xảy ra sau đó.
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
Kính là cầu nối, là căn nguyên tạo nên tình
huống truyện trở nên hấp dẫn, li kì hơn.
1/ Những đặc điểm của truyện ngắn
hiện đại được thể hiện trong văn bản
a. Câu chuyện
- Vào một buổi chiều sương lãng đãng,
chàng trai đã được nghe lão Nhiệm Bình
thuật lại câu chuyện đi biển của một nhóm
bạn chài (trong đó có ông). Chuyến đi
biển đã gặp một trận bão tố lớn, nhóm bạn
chài đã suýt mất mạng. Trên đường về,
trong không gian mù mịt mờ sương họ đã
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
gặp một chiếc “thuyền ma” mà sau này họ
mới biết người trên thuyền đã bỏ mạng
sau một trận bão tố.
Câu chuyện cho chúng ta thấy được
những gian truân mà người đi biển gặp
phải và thái độ của họ đối với những
người thuộc thế giới âm dương khác nhau
- Câu chuyện có một số chi tiết, hình ảnh
nói lên quan niệm về cõi âm và mối liên
hệ giữa cõi dương và cõi âm của chàng
B2. Thực hiện nhiệm vụ
trai và của những người dân làng chài. Họ
- Học sinh làm việc nhóm, hoàn thành
đều không xa lánh, không ghê sợ cõi âm
phiếu học tập
và người đã khuất
B3. Báo cáo thảo luận
+ Chàng trai: không tin vào ma quỷ
- Giáo viên yêu cầu 2 nhóm trình bày. Các
+ Những người dân làng chài: cho rằng
nhóm còn lại có thể bổ sung, nhận xét
âm dương không phân ranh giới, những
(nếu có)
người đã khuất là người quen nên không
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
có cảm giác xa lại; họ có một số kiêng kị
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
khi đi biển
- Câu chuyện có nhiều yếu tố thực và ảo
đan xen Tác dụng:
+ Tạo tính hấp dẫn cho văn bản
+ Cho thấy được sự vất vả của những
ngư dân
+ Thể hiện rõ tư tưởng của tác giả: âm
dương đan xen, xem người đã khuất vẫn
tồn tại trong đời sống dương gian, tham
gia vào đời sống như một cách luyến tiếc
trần gian, cũng là cách người còn sống
tưởng nhớ người đã khuất
b. Sự kiện và nhân vật
- Phần 1: Chuyện chàng trai đến thăm
nhà lạo Nhiệm Bình
Sự kiện
- Chiều sương, chàng
trai đến thăm lão
Nhiệm Bình
- Chàng nài nỉ lão
Nhiệm
Bình
kể
những câu chuyện đi
biển kì ảo của lão,
đặc biệt là chuyện đi
biển gặp ma
- Lão Nhiệm Bình đã
thuật lại câu chuyện
đi biển của một
nhóm bạn chài (trong
đó có ông).
thuvienhoclieu.com
Cảm xúc, suy nghĩ
của các nhân vật
- Chàng trai rất
thích các câu
chuyện kì ảo
nhưng không tin
ma quỷ
- Lão Nhiệm Bình
kể chuyện ma với
một thái độ bình
thản, âm-dương
không phân biệt,
vì nói cho cùng
đó đều là dân làng
họ, chẳng may
qua đời nên muốn
tìm chút hơi ấm
Trang 5
thuvienhoclieu.com
dương gian
- Phần 2: Chuyện chiếc thuyền trong
ngày giông bão
Sự kiện
- Chiếc thuyền lão
Phó Nhụy mà lão
Nhiệm Bình đi trai ra
khơi đánh cá
- Đến chiều bão tố
bắt đầu nổi lên và
kéo dài đến quá nửa
đêm
- Một chiếc thuyền
xuất hiện trong một
không khí rất kì dị,
đó là thuyền của ông
Xin Kính
- Thuyền Phó Nhụy
vướt được anh Hoe
Chước
của
bên
thuyền Xin Kính, lúc
đó chiếc thuyền Xin
Kính biến mất. Chiếc
thuyền đó đã bị sóng
đánh vào núi tan
tành, không một ai
sống sót
Cảm xúc, suy nghĩ
của các nhân vật
- Những người đi
chài đã quen với
những bất trắc,
gian truân của việc
đi biển. Việc đối
phó với giông bão
đã trở thành quán
tính
- Dù thường xuyên
đối mặt với mất
mát, hiểm nguy họ
vẫn bàng hoàng, lo
âu, thương xót
trước những biến
cố, bất ngờ, những
cảnh đau lòng
c. Người kể chuyện, điểm nhìn và sự
thay đổi điểm nhìn
- Người kể chuyện
+ Phần 1: chàng trai
+ Phần 2: lão Nhiệm Bình
- Điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn
+ Phần 1: điểm nhìn của chàng trai, lão
Nhiệm Bình
+ Phần 2: điểm nhìn của lão Nhiệm Bình,
đôi khi điểm nhìn có dịch chuyển sang
một số người dân chài khác như chú trai,
các bác chài…
Câu chuyện có nhiều người kể chuyện và
nhiều điểm nhìn. (Điểm nhìn của chàng
trai, lão Nhiệm Bình hay người kể chuyện
là chính yếu). Đồng thời có sự dịch
chuyển điểm nhìn
Tác giả chọn điểm nhìn của hai nhân vật
trẻ, già để mang tính nối kết trong việc thể
hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.
Điều này giúp cho việc thể hiện chủ đề, tư
tưởng của văn bản được khách quan, mở
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
rộng và đa diện hơn.
d. Không gian, thời gian
- Không gian: làng chài, biển cả
- Thời gian: chiều xuân
e. Sự kết nối giữa lời người kể chuyện
lời và nhân vật
Văn bản có sự kết hợp, đan xen giữa lời
người kể chuyện và lời của nhân vật
Sự linh hoạt của tác giả, tạo nên một
không khí gần gũi, nhưng cũng có chút
ghê sợ; cảm xúc của người đọc thay đổi
theo từng phần của câu chuyện
2/ Ý nghĩa, tác động của văn bản
Câu chuyện đã đem lại cho người
đọc nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm
của con người đối với biển cả. Biển cả
mang lại cho con người những tài nguyên
vô giá, đóng vai trò quan trọng đối với
cuộc sống của con người. Con người luôn
có sự yêu mến và biết ơn đối với biển cả,
đặc biệt là đối với những người dân chài
biển là một điều thiêng liêng. Tuy nhiên,
biển cả cũng có thể giống như một người
bạn tinh nghịch, đôi khi có chút giận hờn.
Biển là người bạn gần gũi, gắn bó với con
người, mãi không thể tách rời
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa trên việc 1. Nội dung
khám phá văn bản hãy khái quát lại nội dung Tác phẩm không chỉ miêu tả cảnh vật
và nghệ thuật của văn bản
thiên nhiên mà còn tập trung vào những
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
đức tính tốt đẹp của con người trong
Học sinh làm việc cá nhân
cuộc sống lao động. Qua câu chuyện,
B3. Báo cáo thảo luận:
người đọc cảm nhận được sự vất vả, khó
Giáo viên gọi HS trình bày. Các học sinh còn khăn, và sự gan dạ, kiên trì của người
lại nhận xét, bổ sung
chài trong việc đương đầu với thiên
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
nhiên khắc nghiệt
- GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
2. Nghệ thuật
- Cốt truyện đơn giản
- Xây dựng tâm lí nhân vật tinh tế
- Có sự kết hợp giữa thực và ảo tạo ra
một không khí gần gũi và ấm áp mà
không gây cảm giác lạnh lẽo hay sợ hãi.
PHIẾU HỌC TẬP (Nếu có)
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh chơi 1 trò chơi: Ai nhanh hơn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1. Thể loại của văn bản “Chiều sương”? (Truyện
Giáo viên chia lớp thành 4 đội. ngắn)
trình chiếu câu hỏi lên màn chiếu. Câu 2. Xác định không gian và thời gian được miêu
Các đội sẽ ghi câu trả lời vào giấy tả trong văn bản? (Thời gian: chiều; không gian: làng
A0. Đội nào trả lời đúng nhiều chài, biển cả)
câu hỏi và nhanh nhất sẽ giành Câu 3. Nhân vật chính được nhắc đến trong văn bản
chiến thắng
(Chàng trai, cụ Nhiệm Bình)
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh chia đội và tham gia
hoạt động
B3. Báo cáo thảo luận
Các đội trình bày sản phẩm nhóm
lên bảng
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Câu 4. Một chi tiết hư ảo được nhắc đến trong văn
bản (thuyền ma)
Câu 5. “Hà hơi, hà hơi đi, hình như còn thở thoi
thóp”. Đây là lời nhân vật hay lời người kể chuyện?
(Lời nhân vật)
Câu 6. Văn bản cho thấy cuộc sống của người dân
chài như thế nào? (Vất vả, khó khăn)
Câu 7. Em cảm nhận được phẩm chất tốt đẹp nào của
những người dân chài? (Kiên trì/gan dạ/…)
Câu 8. Một thông điệp mà em nhận được từ văn bản?
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học, mở rộng vốn hiểu biết và có cách ứng xử
phù hợp
b. Nội dung: HS viết đoạn văn 150 chữ bàn về cách ứng xử cần có đối với biển/ THực hiện
bài tập sáng tạo SGK trang 16
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh/ sản phẩm sáng tạo của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Từ vấn đề được gợi ra từ văn bản đã học, hãy viết đoạn văn 150 chữ nên suy nghĩ của
anh/chị về cách ứng xử cần có của con người đối với biển cả
- Thực hiện bài tập sáng tạo, SGK trang 16 (Làm ở nhà)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trình bày đoạn văn. Các học sinh khác nhận xét, góp ý
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
4. Củng cố:
5. HDVN:
- Xem lại tri thức Ngữ văn, phân tích đặc điểm truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn
bản “Chiều sương”
- Đọc trước văn bản 2 “Muối của rừng” – Nguyễn Huy Thiệp và trả lời các câu hỏi ở SGK
Ngày soạn:
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (Truyện ngắn)
Tiết ........- VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG – Nguyễn Huy Thiệp
(2,5tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm
nhìn, người kể chuyện, ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học; so sánh được hai văn bản,
liên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu hơn về văn bản .
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
b. Năng lực riêng biệt
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có
cùng thể loại.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Giáo án;
- Phiếu học tập
- Máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: GV cho học sinh xem đoạn phim, đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Con người trong đoạn
- Giáo viên cho học sinh xem một đoạn phim ngắn Rừng và phim đã có những hành
biển và yêu cầu học sinh nêu cảm nhận về những hành động động xấu xa : Giết các
của con người trong đoạn phim
loài sinh vật, chặt cây
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
rừng, hủy hoại môi trường
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước biển
lớp.
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới:
Môi trường thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với cs con
người. Vì vậy việc bảo vệ thiên nhiên là điều cần thiết để
duy trì sự sống loài người. Đây là điều mà nhà văn Nguyễn
Huy Thiệp muốn thức tỉnh người đọc qua truyện ngắn
"Muối của rừng"
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, VB Muối của rừng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, VB
c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin 1. Tác giả
về tác giả, văn bản trong phần - Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021) Sinh tại Thái
Nguyên, quê gốc ở H.Thanh Trì, Hà Nội.
chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Nổi tiếng với các thể loại truyện ngắn, kịch, tiểu
B2. Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc sgk tìm thông tin trước thuyết, phê bình văn học.
khi đến lớp.
- TP nổi bật như: Tướng về hưu, Không có vua,
B3. Báo cáo thảo luận
Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi sông ơi, Con gái
- GV mời 2 HS phát biểu trước thủy thần...
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận - Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng
xét.
hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng trong cách
B4. Đánh giá kết quả thực viết
hiện:
-> nhà văn có đóng góp trong việc đổi mới nội dung
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
và hình thức nghệ thuật của văn xuôi việt nam đương
kiến thức.
đại
2. Văn bản
- Truyện ngắn muối của rừng sáng tác lúc đất nước đã
hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên cần được nhìn nhận lại
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của truyện ngắn được thể hiện trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Nhiệm vụ 1: Các sự kiện chính, ngôi kể,
điểm nhìn
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc trước văn bản ở nhà
và liệt kê các sự kiện chính, xác định ngôi
kể, điểm nhìn trong VB
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản
1.Các sự kiện chính, ngôi kể, điểm nhìn
a.Các sự kiện chính
- Mùa xuân, ông Diểu đi săn ,ông bắn hạ
khỉ bố
- Khỉ bố bị thương nặng khỉ mẹ cứu khỉ bố
- Khỉ con xuất hiện cướp súng của ông
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Diểu và rơi xuống vực với khẩu súng
- HS đọc trước và liệt kê các sự kiện chính
- Ông Diểu vác khỉ bố về trong tình trạng
B3. Báo cáo thảo luận
khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau
- GV mời 2 HS phát biểu trước lớp, yêu
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Ông Diểu động lòng trước tình trạng và
tình cảm hai vợ chồng nhà khỉ, ông băng
bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó
- Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân
dịu dàng và những đóa hoa tử huyền nở rộ
mà 30 năm mới nở một lần.
b. Ngôi kể, điểm nhìn
- Ngôi kể thứ ba hạn tri
- Điểm nhìn : nhân vật ông Diểu
2. Nhân vật ông Diểu
- Ngoại hình: Tuổi trung niên, thấp khớp
Nhiệm vụ 2: Nhân vật ông Diểu
đôi lúc cũng nhanh nhẹn dẻo dai
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Hành động:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn PHT
Bắn hạ khỉ bố, đuổi theo khỉ con, tha chết
01
cho khỉ bố và băng bó cho nó, trở về nhà
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo bàn hoàn thành PHT - Nội tâm:
Bắn khỉ bố
sợ hãi run lên
01
Khỉ mẹ liều mình tức giận căm ghét
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 4 HS phát biểu trước lớp, yêu cứu khỉ bố
Khỉ
con
rơi kinh hoàng
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
xuống vực
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Khỉ đực run bắn Thương Hại
lên nhìn ông cầu
khẩn
Khỉ cái cứ đuổi buồn bã
theo ông và con
khỉ đực
->Nhân vật ông Diểu được xây dựng từ
ngoại hình , hành động, nội tâm nhưng
chủ yếu tính cách được thể hiện chủ yếu
qua hành động, nội tâm. Nhân vật đã có sự
chuyển biến suy nghĩ và tính cách: từ cách
nhìn nhận và hành xử đối với gia đình khỉ
mang tính áp đặt chủ quan, có phần vô
cảm, ông động lòng trắc ẩn tha cho gia
đình khỉ.
3. Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện
và lời của nhân vật.
Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp giữa lời người kể
chuyện và lời của nhân vật.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Lời người
chuyện
thuvienhoclieu.com
kể “Sự hỗn loạn của cả
đàn khỉ khiến ông
hiểu sợ hãi run lên...
Trang 12
thuvienhoclieu.com
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
hoàn thành PHT 02
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hai bàn tạo thành 1 nhóm hoàn thành
PHT 02
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đại diện các nhóm
phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
làm xong việc nặng”
“Ông Diểu rên lên
khe khẽ”
Lời
nhân
vật
Đối
- Chạy đi
thoại
Độc
“Hành động hi sinh
Thoại thân mình của con
khỉ cái làm ông căm
ghét . Đồ gian dối
mày chứng minh
tấm lòng cao thượng
hợp như một bà
trưởng giả!... lừa
ông sao được”
-> Lời người kể chuyện giúp dẫn dắt tiến
trình phát triển của câu chuyện một cách
khách quan, lời nhân vật thể hiện đặc điểm
con người của nhân vật.
4. Ý nghĩa hình tượng “Muối của rừng”
và thông điệp của truyện ngắn
- Muối của rừng chính là kết tinh của quá
trình cái thiện chiến thắng cái ác trong mỗi
Nhiệm vụ 4: Ý nghĩa hình tượng “Muối
của rừng” và thông điệp của truyện ngắn con người
- Thông điệp của tác giả: mối quan hệ gắn
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Gv đặt câu hỏi: ý nghĩa của hình tượng bó giữa con người và thiên nhiên. Chỉ khi
“Muối của rừng” và thông điệp của truyện nào con người nhận thức được ý nghĩa
thực sự của cuộc sống chọn đứng về cái
ngắn.
thiện thì lúc đó thiên nhiên mới ban phát
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời.
quà tặng cho con người .
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT số 3, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Khái quát giá trị
Nội dung
nội dung và nghệ thuật của văn bản theo PHT
số 3 (Hs làm việc cá nhân)
Nội dung
Nghệ thuật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hoàn thành PHT 03
- Gv quan sát, hỗ trợ
B3. Báo cáo thảo luận:
- Hs trả lời
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nghệ thuật
Truyện ngắn đã - Cốt truyện đơn
gióng lên hồi giản, ngắn gọn
- Tình tiết hấp
chuông cảnh tỉnh
dẫn, xung đột,
về nạn săn bắt kịch tính
động vật trái - Nhân vật chân
thực, sinh động
phép. Con người
- Ngôn ngữ giản
cần ý thức bảo dị, gần gũi
vệ các loài động
vật nói riêng và
bảo
vệ
thiên
nhiên nói chung
để góp phần làm
cuộc
sống
tốt
đẹp hơn.
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Tìm hiểu về nhân vật ông Diểu)
Ngoại
hình
.................................................................................................
.................................................................................................
thuvienhoclieu.com
Trang 14
.....................................................................................................
.....................................................................................................
thuvienhoclieu.com
Hành
động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Tìm hiểu về Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật)
Lời người kể
chuyện
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
thuvienhoclieu.com
Trang 15
thuvienhoclieu.com
Lời
nhân
vật
Đối
thoại
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Độc
Thoại
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tổng kết)
Nội dung
......................................................................
......................................................................
......................................................................
.....................................................................
....................................................................
.................................................................... .
....................................................................
....................................................................
....................................................................
.....................................................................
....................................................................
....................................................................
Nghệ thuật
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
......
 






Các ý kiến mới nhất