Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án tự chọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhân Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:07' 29-11-2010
Dung lượng: 298.5 KB
Số lượt tải: 294
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhân Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:07' 29-11-2010
Dung lượng: 298.5 KB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích:
0 người
Week: 1 + 2
The 1st class
The simple present and the past simple tense
I.The simple present tense:(thì hiện tại đơn)
1.Form: (công thức)
a.Động từ "to be" :
-Câu khẳng định: -Câu phủ định: Câu hỏi:
S = I am We
S = You
He They are
S = She Ns
It is
N
b.Động từ thường:
S= he, she, it , N Vs/es He, she, it , N does
S= I,we, you, they,Ns V0 I,we, you, they,Ns do
2.Usage: (cách dùng)
a.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
I am a student.
Tom comes from England.
b.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: I get up early every morning
Nam often goes to school by bicycle.
What do you do every night?
3.Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại đơn thường có các trạng từ chỉ tần suất :
*Always, usually, often, normally, sometimes, seldom, occasionally, rarely
-Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ TO BE và trước động từ thường.
Ex: Thao is seldom late for school.
Lan usually practises speaking English.
hoặc trạng ngữ chỉ tần suất :
*every day / week / month / year
Once a week , twice a week...
-Các trạng ngữ chỉ tần suất thường đứng ở cuối câu.
Ex: I do morning exercise every morning.
4.Quy tắc thêm "s" , "es" đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít:
a.Ta thêm "s" vào hầu hết các động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.
I work - He works
We return - Mai returns
You buy - She buys
They ride - Minh rides
b.Ta thêm "es" đối với các động từ tận cùng là ch, sh, x, s, o và z.
I watch -She watches
You pass -He passes
We rush -My friend rushes
They relax -Mary relaxes
We go -He goes
*Đối với động từ tận cùng là "y" có 2 trường hợp:
-Trước"y" là nguyên âm (a, e, o,u, i) : chỉ thêm "s".[ plays,enjoys]
-Trước "y" là phụ âm:thêm "es",chuyển "y" thành "i"[ study-----studies, hurry-----hurries]
5.Quy tắc phát âm "s" đối với động từ ngôi thứ ba số ít ( hoặc danh từ):có ba cách
a."S" được đọc là /s/ đối với những từ tận cùng là gh ,p , k , t : gets,stops,takes, laughs...
b."S" phải chuyển thành "es" và phát âm là /iz/ đối với những từ tận cùng là s, sh, ch, c, g, z: relaxes, freezes, rushes, watches, changes, raises..
c."S" đ ược đọc là /z/ đối với những từ còn lại : agrees, tries, stays, describes, spends, hugs, lives...
II.The simple past tense:( thì quá khứ đơn)
1.Công thức:
a.Động từ "to be" :
-Câu khẳng định: -Câu phủ định: Câu hỏi:
The 1st class
The simple present and the past simple tense
I.The simple present tense:(thì hiện tại đơn)
1.Form: (công thức)
a.Động từ "to be" :
-Câu khẳng định: -Câu phủ định: Câu hỏi:
S = I am We
S = You
He They are
S = She Ns
It is
N
b.Động từ thường:
S= he, she, it , N Vs/es He, she, it , N does
S= I,we, you, they,Ns V0 I,we, you, they,Ns do
2.Usage: (cách dùng)
a.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
I am a student.
Tom comes from England.
b.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: I get up early every morning
Nam often goes to school by bicycle.
What do you do every night?
3.Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại đơn thường có các trạng từ chỉ tần suất :
*Always, usually, often, normally, sometimes, seldom, occasionally, rarely
-Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ TO BE và trước động từ thường.
Ex: Thao is seldom late for school.
Lan usually practises speaking English.
hoặc trạng ngữ chỉ tần suất :
*every day / week / month / year
Once a week , twice a week...
-Các trạng ngữ chỉ tần suất thường đứng ở cuối câu.
Ex: I do morning exercise every morning.
4.Quy tắc thêm "s" , "es" đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít:
a.Ta thêm "s" vào hầu hết các động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.
I work - He works
We return - Mai returns
You buy - She buys
They ride - Minh rides
b.Ta thêm "es" đối với các động từ tận cùng là ch, sh, x, s, o và z.
I watch -She watches
You pass -He passes
We rush -My friend rushes
They relax -Mary relaxes
We go -He goes
*Đối với động từ tận cùng là "y" có 2 trường hợp:
-Trước"y" là nguyên âm (a, e, o,u, i) : chỉ thêm "s".[ plays,enjoys]
-Trước "y" là phụ âm:thêm "es",chuyển "y" thành "i"[ study-----studies, hurry-----hurries]
5.Quy tắc phát âm "s" đối với động từ ngôi thứ ba số ít ( hoặc danh từ):có ba cách
a."S" được đọc là /s/ đối với những từ tận cùng là gh ,p , k , t : gets,stops,takes, laughs...
b."S" phải chuyển thành "es" và phát âm là /iz/ đối với những từ tận cùng là s, sh, ch, c, g, z: relaxes, freezes, rushes, watches, changes, raises..
c."S" đ ược đọc là /z/ đối với những từ còn lại : agrees, tries, stays, describes, spends, hugs, lives...
II.The simple past tense:( thì quá khứ đơn)
1.Công thức:
a.Động từ "to be" :
-Câu khẳng định: -Câu phủ định: Câu hỏi:
 






Các ý kiến mới nhất