Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 08h:22' 09-10-2012
Dung lượng: 642.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lộc
Ngày gửi: 08h:22' 09-10-2012
Dung lượng: 642.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày:4.10.09 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mục tiêu:
- hs nắm được mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ: ôxít, axít, bazơ, muối
-Khắc sâu t/c hoá học của các loại h/c vô cơ
- Rèn kỹ năng viết PTHH, nhận biết chất
- gd ý thức học bài, làm bài
II. Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ: Tranh sơ đồ mối quan hệ giữa các chất vô cơ ;- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra: (4’) (bảng phụ) Chữa BT 3/39
2/ Vào bài: (1’) phần đầu trang 40SGK
3/ Các hoạt động:
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung
- GV treo tranh sơ đồ giời thiệu (4 loại h/c, chiều mũi tên) y/c hs qs và ng/c
+ Dựa vào sơ đồ cho biết các h/c vô cơ có mối quan hệ với nhau ntn
- GV lưu ý số đánh dấu trên các mũi tên
+ Với mỗi mũi tên nêu t/c hoá học
- y/c 2 hs lên chỉ trên sơ đồ mối quan hệ
- qs sơ đồ cho biết các loại hợp chất
- y/c nêu được:
+ từ loại h/c này -> h/c khác
- nêu t/c theo mối quan hệ chất
- Lên sử dụng sơ đồ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (15’)
- Từ loại h/c vô cơ này chuyển đổi thành hợp chất vô cơ khác
- Sơ đồ: SGK/40
- GV treo bảng phụ ghi số PT khuyết trang 40 y/c hs hoàn thành
+ Dựa vào t/c nào để hoàn thành PT (1)
+ Tương tự PT (2) -> (5)
+ PT (6), (7), (8) đk cho sự chuyển đổi đó
- y/c hs hoạt động nhóm lấy 7 VD khác các VD trên
- GV cho treo bảng, nhận xét chéo
- Đọc ND BT trên bảng phụ
- Các nhóm thảo luận -> hoàn thành
- Đại diện các nhóm hoàn thành
- Làm bảng nhóm
- Nhận xét
II. Những phản ứng hoá học minh hoạ (15’)
(1) CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
(2) CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O
(3) K2O + H2O -> 2KOH
(4) Cu(OH)2 CuO + H2O
(5) S2O + H2O -> H2SO3
(6) Mg(OH)2 + H2SO4 -> MgSO4 + 2H2
(7)CuSO4+2NaOH ->Cu(OH)2+ Na2S
(8) Ag(NO)3 + HCl -> AgCl + HNO3
(9) H2SO4 + ZnO -> ZnSO4 + H2O
IV. Luyện tập
- Hoạt động nhóm làm BT 2SGK/41
- Thực hiện chuyển đổi BT 3/14(a) 2hs lên bản
V/dẫn tự học:
1/Bài :
- GV hướng dẫn BT 4
-BTVN: 1, 4 /41SGK
2/Bài : 18 : I
Soạn ngày:5.10.09 LUYÊN TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu:
- hs được củng cố khắc sâu về phân loại, t/c hóa học của 4 hợp chất vô cơ
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức để làm BT
- gd ý thức luyện tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ: sơ đồ các loịa hợp chất vô cơ (khuyết)
- Bảng phụ ND BT 1/13
III. Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra: Không
2/ Vào bài: (1’) phần đầu trang 42
I. Mục tiêu:
- hs nắm được mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ: ôxít, axít, bazơ, muối
-Khắc sâu t/c hoá học của các loại h/c vô cơ
- Rèn kỹ năng viết PTHH, nhận biết chất
- gd ý thức học bài, làm bài
II. Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ: Tranh sơ đồ mối quan hệ giữa các chất vô cơ ;- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra: (4’) (bảng phụ) Chữa BT 3/39
2/ Vào bài: (1’) phần đầu trang 40SGK
3/ Các hoạt động:
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung
- GV treo tranh sơ đồ giời thiệu (4 loại h/c, chiều mũi tên) y/c hs qs và ng/c
+ Dựa vào sơ đồ cho biết các h/c vô cơ có mối quan hệ với nhau ntn
- GV lưu ý số đánh dấu trên các mũi tên
+ Với mỗi mũi tên nêu t/c hoá học
- y/c 2 hs lên chỉ trên sơ đồ mối quan hệ
- qs sơ đồ cho biết các loại hợp chất
- y/c nêu được:
+ từ loại h/c này -> h/c khác
- nêu t/c theo mối quan hệ chất
- Lên sử dụng sơ đồ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (15’)
- Từ loại h/c vô cơ này chuyển đổi thành hợp chất vô cơ khác
- Sơ đồ: SGK/40
- GV treo bảng phụ ghi số PT khuyết trang 40 y/c hs hoàn thành
+ Dựa vào t/c nào để hoàn thành PT (1)
+ Tương tự PT (2) -> (5)
+ PT (6), (7), (8) đk cho sự chuyển đổi đó
- y/c hs hoạt động nhóm lấy 7 VD khác các VD trên
- GV cho treo bảng, nhận xét chéo
- Đọc ND BT trên bảng phụ
- Các nhóm thảo luận -> hoàn thành
- Đại diện các nhóm hoàn thành
- Làm bảng nhóm
- Nhận xét
II. Những phản ứng hoá học minh hoạ (15’)
(1) CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
(2) CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O
(3) K2O + H2O -> 2KOH
(4) Cu(OH)2 CuO + H2O
(5) S2O + H2O -> H2SO3
(6) Mg(OH)2 + H2SO4 -> MgSO4 + 2H2
(7)CuSO4+2NaOH ->Cu(OH)2+ Na2S
(8) Ag(NO)3 + HCl -> AgCl + HNO3
(9) H2SO4 + ZnO -> ZnSO4 + H2O
IV. Luyện tập
- Hoạt động nhóm làm BT 2SGK/41
- Thực hiện chuyển đổi BT 3/14(a) 2hs lên bản
V/dẫn tự học:
1/Bài :
- GV hướng dẫn BT 4
-BTVN: 1, 4 /41SGK
2/Bài : 18 : I
Soạn ngày:5.10.09 LUYÊN TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu:
- hs được củng cố khắc sâu về phân loại, t/c hóa học của 4 hợp chất vô cơ
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức để làm BT
- gd ý thức luyện tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ: sơ đồ các loịa hợp chất vô cơ (khuyết)
- Bảng phụ ND BT 1/13
III. Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra: Không
2/ Vào bài: (1’) phần đầu trang 42
 






Các ý kiến mới nhất