Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    - Khả năng lớn lao của tiểu thuyết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Luc
    Ngày gửi: 22h:29' 06-09-2024
    Dung lượng: 373.0 KB
    Số lượt tải: 170
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1 : KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
    Thời lượng: 12 tiết
    A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS có thể đạt được các yêu cầu sau:
    1. Năng lực
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến
    tâm lí, hành động của nhân vật,…
    - Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối quan hệ
    của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết.
    - Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyên, điểm nhìn trong việc thể hiện
    chủ đề của văn bản.
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong
    sáng tác văn học nói chung.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
    - Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
    - Biết trình bày (dưới hình thức nói) kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
    2. Phẩm chất
    - Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống
    - Hiểu và đồng cảm với những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn
    thiện của con người.
    B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - KHBD, Bài giảng Power Point
    - Phương tiện dạy học: Máy chiếu/Ti vi, máy tính kết nối mạng
    - Học liệu: tranh ảnh, đoạn phim ngắn, sơ đồ, bảng biểu, phiếu học tập
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh
    - SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    - Thời lượng: 12 tiết
    - GV có thể tham khảo phân bổ thời lượng dạy học như sau:

    DỰ KIẾN PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG DẠY HỌC

    - Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng).
    Đọc
    Thực hành tiếng Việt

    - Nỗi buồn chiến tranh (Trích - Bảo Ninh)
    - Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ. Đặc điểm và tác dụng.

    Viết

    - Viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.

    Nói và nghe

    - Trình bày kết quả so sánh, đánh gái hai tác phẩm truyện.

    Đọc thực hành

    - Trên xuồng cứu nạn ( Trích Cuộc đời cuat Pi-Y-an Ma-ten Yann
    Martel)

    Tiến trình cụ thể:
    *Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức Ngữ Văn
    a. Mục tiêu
    - Nắm được những tri thức: Tiểu thuyết; Tiểu thuyết hiện đại; Phong cách hiện thực; Nói mỉa
    và nghịch ngữ.
    - Biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể.
    b. Nội dung
    - HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà.
    - GV tổ chức cho học sinh trình bày tại lớp.
    - HS tương tác, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm
    c. Sản phẩm
    - Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    Dự kiến sản phẩm
    * Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn

    - Giáo viên giao Phiếu học tập (Phụ - Tiểu thuyết thuộc loại hình tự sự, là một hình thức
    lục 1) yêu cầu HS hoàn thành ở nhà. cụ thể của Truyện hay Truyện kể:
    - GV cho học sinh trình bày nhanh tại + Tiểu thuyết có dung lượng lớn (phân biệt với truyện
    ngắn, truyện vừa), có thể “phản ánh” được hiện thực ở
    lớp các nội dung:
    + Khái niệm và đặc trưng cơ bản của

    quy mô rộng, bao quát nhiều cảnh đời, nhiều số phận,

    tiểu thuyết và tiểu thuyết hiện đại.
    + Phong cách hiện thực
    + Biện pháp nói mỉa và nghịch ngữ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS dựa vào tri thức Ngữ Văn ở SGK
    để hoàn thành Phiếu học tập tại nhà

    đề cập nhiều sự kiện xảy ra trong thời gian dài và ở
    các không gian khác nhau.
    + Tiểu thuyết tiếp cận hiện thực chủ yếu từ góc độ đời
    tư, dành sự quan tâm đặc biệt đến số phận con người
    cá nhân. Ở điểm này, tiểu thuyết thường được đưa ra
    so sánh với sử thi , một hình thức tự sựu xuất hiện từ
    thời cổ đại, ưu tiên thể hiện những vấn đề lớn của

    - HS báo cáo kết quả theo hướng dẫncộng đồng.
    của GV.
    + Đến thời cận đại, hiện đại, tiểu thuyết đạt được
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện bước tiến lớn, trở thành một thể loại chính của đời
    nhiệm vụ

    sống văn học và tác động mạnh mẽ đên sự biến đổi,

    - HS lên trình bày kết quả làm việc cá phát triển của nhiều thể loại khác.
    nhân.
    - Tiểu thuyết hiện đại là loại tiểu thuyết thể hiện một
    Bước 4: Đánh giá và kết luận
    cách tư duy mới, mang tính hiện đại về đời sống, phân
    - Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá,
    biệt với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư bản
    nhận xét kết quả làm việc của bạn. GV
    chủ nghĩa. Tiểu thuyết hiện đại có các đặc điểm sau:
    bổ sung chốt kiến thức như phần Dự
    + Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư; quan tâm đến cái
    kiến sản phẩm.
    thường ngày, cái đang diễn biến với cách tiếp cận gần
    gũi; không lí tưởng hóa hiện thực.
    + Nhân vật là “con người nếm trải”, không bất biến,
    có quá trình phát triển nhiều khi quanh co, phức tạp
    về tính cách tâm lí.
    + Có kết cấu nhiều tầng lớp tuyến tính hoặc phi tuyến
    tính; có sự đan xen của nhiều bè ngôn ngữ, phản ánh
    sự tồn tại, xung đột thường xuyên giữa các ý thức xã
    hội.
    + Có khả năng tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ
    thuật của các thể loại văn học khác để hình thức luôn
    ở trong trạng thái biến đổi không ngừng.
    - Phong cách hiện thực là phong cách nghệ thuật
    chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội
    với sự hình thành tính cách con người, quan tâm miêu

    tả một cách chi tiết, “như thật” những hình ảnh phong
    phú, phức tạp của hiện thực cuộc sống, thường loại
    trừ sự “tô vẽ” hay lí tưởng hóa. Phong cách này có
    lịch sử phát triển lâu dài, tồn tại trong các sáng tác
    thuộc nhiều thể loại khác nhau của văn học, nghệ
    thuật như : thơ, truyện (bao gồn tiểu thuyết), kí, kịch,
    tác phẩm tạo hình,…
    - Nói mỉa và nghịch ngữ
    + Nói mỉa là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai
    hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn của
    người nói, người viết về sjw vật, sự việc được đề cập.
    + Nghịch ngữ là biện pháp tu từ, ở đó, người nói,
    người viết dùng một cumj từ gây ấn tượng mạnh, làm
    nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm trạng
    nào đó, hoặc làm phát lộ sự thật về đối tượng theo
    quan điểm của riêng mình.
    ĐỌC
    XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
    (Trích Số đỏ - VũTrọng Phụng)
    Yêu cầu của bài học
    - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
    quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    - Đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn
    bản.
    - Phân tích và đánh giá được gái trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm.
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết ( hiện đại, hậu hiện đại)
    như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
    TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
    * Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu

    - Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận văn bản: nhận diện truyện trào phúng và các yếu tố gây
    cười trong văn bản như : đối tượng, thủ pháp, giọng điệu trào phúng,…
    - Biết cách kể một truyện trào phúng.
    b. Nội dung hoạt động
    - Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
    - GV theo dõi, tổ chức cho Hs thực hiện yêu cầu.
    c. Sản phẩm
    - HS trao đổi suy nghĩ của mình
    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    * HS có thể kể một truyện trào phúng mà

    - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

    mình thấy thú vị.

    + Kể một câu chuyện trào phúng mà em

    * HS nêu những hiểu biết của em về tiếng

    biết. Nêu những hiểu biết của em về tiếng

    cười trào phúng trong sáng tác văn học.

    cười trào phúng trong sáng tác văn học (đối

    - "Tiếng cười trào phúng" trong sáng tác

    tượng trào phúng, thủ pháp trào phúng,

    văn học là một khái niệm mang nguyên tắc

    giọng điệu trào phúng,...)

    phản ánh nghệ thuật với chất hóm hỉnh, sâu

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS làm việc thảo luận với
    người ngồi cạnh và thực hiện nhiệm vụ.

    cay hoặc châm biếm.
    - Tiếng cười trào phúng thường xuất hiện khi
    tác giả muốn diễn đạt sự phê phán, nhấn
    mạnh hoặc chỉ trích một tình huống, nhân

    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

    vật một cách mỉa mai và khôn khéo.

    vụ

    Những thủ pháp trào phúng được dùng trong

    - HS chia sẻ quan điểm của mình, cả lớp

    truyện ví dụ như thủ pháp hài hước, mỉa mai

    theo dõi, nhận xét và phản biện.

    châm biếm, phóng đại, ẩn ý để phê phán,

    - GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn

    châm biếm thói hư tật xấu của con người

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    trong xã hội.

    nhiệm vụ

    - Thông qua cười trào phúng, người viết có

    - GV cho HS nhận xét chéo, chốt kiến thức

    thể giải tỏa sự bức bối, thể hiện sự phê phán

    như mục Dự kiến sản phẩm.

    một cách hài hước, và đồng thời truyền đạt

    - Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới

    quan điểm, ý kiến của mình một cách chân
    thực nhất.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a. Mục tiêu

    Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương
    diện: khả năng bao quát hiện thực đời sống; góc độ quan sát, nhân vật và hệ thống sự
    kiện; cách miêu tả nét đặc thù của ngôn ngữ nhân vật;... thể hiện qua đoạn trích Xuân Tóc
    Đỏ cứu quốc.
    b. Nội dung

    Tập trung làm rõ các vấn đề Câu chuyện và sự kiện – Tình huống và nhân vật trào
    phúng – Người kể chuyện và điểm nhìn – Ngôn ngữ – Phong cách hiện thực của Vũ
    Trọng Phụng qua các nhiệm vụ cụ thể.
    Vấn đề 1. Câu chuyện và sự kiện
    Văn bản kể câu chuyện gì? Tóm tắt các sự kiện chính được kể trong đoạn trích Xuân
    Tóc Đỏ cứu quốc.
    Vấn đề 2. Tình huống và nhân vật trào phúng
    1. Xác định tình huống của đoạn trích. Tình huống nào là chính? Vì sao?
    2. Theo lời tác giả: “Số đỏ tập trung cao độ thể hiện sự dị dạng của con người trong

    một xã hội đang tư sản hoá cuối mùa”. Sự “dị dạng của con người” thể hiện như thế nào
    qua các nhân vật trong đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
    3. Phân tích nét đặc sắc của cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện trước công chúng.

    Vấn đề 3. Ngôi kể và điểm nhìn
    Xác định ngôi kể, điểm nhìn đã được nhà văn lựa chọn và ý nghĩa của ngôi kể, điểm
    nhìn ấy trong việc làm sáng tỏ bản chất hiện thực theo khám phá và quan niệm của nhà
    văn.
    Vấn đề 4. Ngôn ngữ
    Nêu nhận xét khái quát về sự tương đồng và khác biệt giữa ngôn ngữ của người kể
    chuyện và ngôn ngữ nhân vật ở đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
    Vấn đề 5. Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng
    Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng thể hiện như thế nào qua đoạn trích?

    c. Sản phẩm

    Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở.

    Vấn đề 1. Câu chuyện và sự kiện
    – Câu chuyện: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc
    – Sự kiện chính:

    + Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt: Sân quần Rollandes Varreau
    của Hà thành đã ghi được một chỗ rẽ cho lịch sử thể thao khi giá vào cửa là ba đồng
    hạng bét nhưng người xem cũng trên ba nghìn. Tất cả mọi người đều đã thua và họ đều
    hi vọng vào Xuân Tóc Đỏ. Tất cả các quan chức cấp cao của hai nước đã an toạ nhưng
    Tổng cục thể thao Bắc Kì đang lo sốt vó khi không thấy hai nhà đương kim Hải và
    Thụ. Cuối cùng, để chữa cháy họ mời quán quân Xiêm La đấu với Xuân Tóc Đỏ.
    + Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm
    La: Trong trận đấu, Xuân đã chiếm được ưu thế hơn so với quán quân Xiêm. Điều đó
    khiến vua Xiêm tức giận và doạ dẫm chiến tranh sẽ nổ ra nếu Xuân thắng, ông Giám
    đốc chính trị Đông Dương đã phải tìm ông Văn Minh để bảo Xuân Tóc Đỏ nhường
    quán quân Xiêm La.
    + Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng: Xuân nghe vậy thì
    nhường bàn cuối khiến công chúng, khán giả sững sờ. Ban đầu họ có vẻ đả đảo Xuân
    nhưng với với sự lẻo mép, khôn lỏi của mình, Xuân đã thuyết phục quần chúng bằng
    tài diễn thuyết. Hắn tỏ vẻ trịch thượng và tự cho rằng mình đã bỏ qua lòng tự trọng mà
    cứu đất nước. Lúc này, quần chúng lại coi hắn như người hùng cứu quốc thực thụ và
    tán tụng, ngợi ca.
    Vấn đề 2. Tình huống và nhân vật trào phúng
    1. Tình huống
    – Tình huống 1: Hai nhà quán quân cũ là Hải và Thụ mất tích, dẫn đến nguy cơ trận

    chung kết quần vợt phải hoãn, đồng thời cũng tạo cơ hội cho Xuân Tóc Đỏ được ra sân
    tỉ thí với quán quân Xiêm La.
    – Tình huống 2: Xuân Tóc Đỏ thắng điểm quán quân Xiêm La, vô tình đẩy hai nước

    Việt, Xiêm đến miệng hố chiến tranh – một tình trạng nguy cấp phải giải quyết kịp
    thời.
    – Tình huống 3: Đông đảo khán giả đả đảo Xuân, đòi được giải thích, buộc Xuân và

    ông bầu Văn Minh phải biện xảo để xoay ngược thế cờ.
    Trong ba tình huống nêu trên, tình huống chính là tình huống 2. Bởi vì, tình huống
    này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên kịch tính và bước ngoặt của toàn bộ sự
    kiện được kể, nó liên quan chặt chẽ đến cao trào của sự kiện, nói lên “số đỏ” của nhân
    vật Xuân, phơi bày toàn bộ sự bịp bợm của màn kịch đang diễn ra.
    2. Nhân vật trào phúng
    – Tên gọi: ông TYPN, Văn Minh, Xuân Tóc Đỏ, cô Tuyết, nhân vật đám đông,…: tên

    nhân vật độc đáo, mang ngụ ý, gây ấn tượng mạnh, gắn với ngoại hình, đặc điểm, tính
    cách đặc biệt,… kích thích sự tò mò, hứng thú của người đọc.
    – Hành động:

    + Nhân vật Xuân: “kêu rằng cái phần danh dự của gia đình cũng còn có cơ cứu chữa
    được, vì mọi người còn hi vọng vào Xuân”  không được tác giả giới thiệu một cách
    trực tiếp mà chỉ xuất hiện gián tiếp qua lời kể của nhân vật khác nhưng ta có thể thấy
    mọi người đều đang rất mong chờ, hi vọng và trao trọn niềm tin cho nhân vật này. Điều
    đó cho thấy đây là một nhân vật có quyền lực, tài giỏi vô cùng nên mới được trao niềm
    tin để cứu vớt lại danh dự của một gia đình.
    + Ông Văn Minh: sung sướng vì người của mình được đại diện cho Hà Thành để giữ
    cái danh dự cho Tổ quốc, trước nhà vô địch Xiêm La vì như vậy sẽ làm tăng danh dự
    cho bản thân.
    + Vua Xiêm: “lộ ra mặt rồng tất cả sự thịnh nộ của vị thiên tử thế thiên hành đạo”;
    “Vua Xiêm tức thì lôi trong túi áo ra cái bản đồ Ấn Ðộ Chi Na do chính phủ Xiêm vẽ
    lại”  thể hiện rõ nét cơn thịnh nộ của vua Xiêm khi đứng trước bàn thắng của Xuân
    Tóc Đỏ, lối miêu tả cường điệu càng nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của sự kiện.
    + Ông Giám đốc chính trị Đông Dương “sau khi tai nghe một hiệu lệnh của quan
    Toàn quyền, tức thì bỏ khán đài, chạy xuống sân đi tìm ông bầu của Xuân Tóc Đỏ” 
    Hành động của quan chức đã tạo ra một bức tranh hài hước và mỉa mai về tình hình
    cứu quốc, cứu quốc bằng phương án nhường đối thủ, đây là một lối suy nghĩ hèn nhát,
    thiển cận.
    + Nhân vật đám đông: “Tuy giá vé vào cửa là ba đồng hạng bét, số công chúng sáng
    hôm sau ấy, cũng trên ba nghìn”; “rất nhiều người hâm mộ vì đến chậm, không mua
    được vé, bèn hoá ra phẫn uất và chết một cách rất thể thao, nghĩa là tự tử dần bằng
    thuốc phiện không có giấm thanh, hút vào phổi”; “công chúng còn đứng lại, đông

    nghìn nghịt, tốp này định chia buồn với Xuân, tốp kia định trách cứ Xuân”  Gợi
    khung cảnh hỗn loạn, đầy nghịch lí qua ngôn ngữ châm biếm, mỉa mai xen lẫn cường
    điệu để mô tả trạng thái “thôi miên, lên đồng”, ở đây là cả một cộng đồng xã hội bị một
    cá nhân, tổ chức lôi kéo “dắt mũi”.
    – Lời nói: “Xuân Tóc Đỏ vạn tuế! Sự đại bại vạn tuế!”; “Hỡi công chúng! Mi chưa

    hiểu rõ những lẽ cực kì to tát nó khiến ta phải đành nhường giải cho nhà vô địch Xiêm
    La!”; “Xuân thua không phải bởi vô tài! Chắc thiên hạ đã mục kích rất rõ. Vậy xin
    thiên hạ hãy bình tĩnh nghe tại sao người của tôi lại phải thua”; “A bas Xuân! A bas
    Xuân! Des explications”  mang màu sắc châm biếm, mỉa mai xen lẫn cường điệu, phê
    phán,…
     Bằng ngòi bút trào phúng, lối viết “ngấu nghiến”, nhịp điệu dồn dập, giọng văn
    phảng phất thái độ khinh miệt, nhà văn đã tạo ra những nhân vật dị biệt, khác lạ từ tên
    gọi đến tính cách. Họ đại diện cho một xã hội lố lăng, kệch cỡm, “chó đểu” thời bấy giờ.
    3. Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện trước công chúng

    + Nội dung: đề cập đến những hậu quả của một xung đột Việt – Xiêm và nhấn mạnh
    rằng cuộc chiến sẽ kéo theo nạn đói và thảm hoạ cho nhân loại.
    + Ngôn từ: “Hỡi công chúng! Mi chưa hiểu rõ những lẽ cực kì to tát nó khiến ta
    đành phải nhường giải cho nhà vô địch Xiêm La”; “Mi đã biết đâu cái lòng hi sinh cao
    thượng vô cùng”, “điểm cốt yếu của người xả thân cứu nước không phải là chỉ nghĩ
    đến mình…”  chứa đầy các yếu tố đối nghịch, hội tụ các mối tương quan xã hội phức
    tạp. Chúng xung đột và hoà hợp với nhau một cách kì dị, phản ánh đúng bản chất kì dị
    của xã hội đương thời.
    + Giọng điệu: kiêu ngạo, hùng biện, bề trên,…  bản chất khôn lỏi, cơ hội của Xuân.
    + Hành động: nó vỗ vào ngực (tự cao, tự mãn, đề cao bản thân); nó đấm tay xuống
    không khí (sự kiên định); nó giơ cao tay lên (sự quyết tâm);…
     Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện có dáng dấp của một màn hài kịch, thể hiện rõ cảm
    quan của Vũ Trọng Phụng về hiện thực. Xã hội đảo điên đã tạo cơ hội cho Xuân – một
    kẻ “hạ lưu” vô học nhưng láu cá – đã chui sâu, leo cao và đạt được cơ hội “thăng tiến”
    khó ngờ. Theo ông, tất cả những gì đang diễn ra trong xã hội đều là một tấn trò não
    nuột, xen lẫn bi và hài.
    Vấn đề 3. Ngôi kể và điểm nhìn

    – Ngôi kể và điểm nhìn: Đoạn trích được kể ở ngôi thứ ba với điểm nhìn bên ngoài.
    – Ý nghĩa:

    + Tạo điều kiện bao quát toàn cảnh sự việc, đẩy nhanh nhịp độ kể và làm nổi bật
    tính chất “hề” của toàn bộ những gì được kể.
    + Tuy chọn điểm nhìn bên ngoài để miêu tả, tái hiện sự việc nhưng vị trí đặt điểm
    nhìn lại luôn được dịch chuyển, soi chiếu ở nhiều góc khác nhau (bao quát, cụ thể, xa,
    gần,…) để người đọc thấy được bức tranh tổng thể về những gì đang diễn ra: từ cảnh
    náo nhiệt trên sân vận động đến cảnh rỉ tai ám muội giữa các “đấng” tai to mặt lớn
    trong ban tổ chức sự kiện; từ cảnh rừng người hò reo đến cảnh đặc tả từng động tác tay,
    chân đầy “biểu cảm” của nhân vật chính – Xuân Tóc Đỏ.
    –  Mô tả và đánh giá hiện thực từ nhiều góc độ, phê phán và chỉ ra những vấn đề

    xuất hiện trong thời buổi “cũ – mới tranh nhau”, “Á – Âu xáo trộn”, mớ hỗn độn tạp
    nham mà tác giả cho rằng đó là “cái xã hội đen tối, thối nát”. Điểm nhìn toàn tri giúp
    nhà văn vạch trần những mảng tối trong hiện thực đồng thời thể hiện sự khinh bỉ đối
    với xã hội lúc bấy giờ.
     Như vậy, việc lựa chọn ngôi kể và điểm nhìn tuỳ thuộc đặc điểm của đối tượng
    được miêu tả, thể hiện. Đây là sự lựa chọn phù hợp, có ý đồ nghệ thuật rõ ràng.
    Vấn đề 4. Ngôn ngữ
    – Sự tương đồng: Thể hiện rõ sắc thái mỉa mai, trào phúng, mặc dù ở lời nhân vật, sự

    mỉa mai không mang tính chủ động. Do được đặt trong bối cảnh “hề” nên ngay cả khi
    lời nhân vật thể hiện tâm trạng hoảng hốt (lời nhân vật Văn Minh) hay lâm li, phấn
    khích (lời nhân vật Xuân Tóc Đỏ), thì tính chất mỉa mai vẫn được bộc lộ rất rõ, hoà
    điệu với tính chất mỉa mai trong lời người kể chuyện.
    – Sự khác biệt:

    Ngôn ngữ của người kể chuyện
    – Là lời người kể chuyện.

    Ngôn ngữ của nhân vật
    – Là lời nhân vật.

    – Thực hiện chức năng thuật kể, miêu tả, giới – Phát ra trong những hoàn cảnh, tình huống
    thiệu nhân vật, sự việc.

    giao tiếp cụ thể.

    – Thể hiện góc nhìn và quan điểm đánh giá – Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
    riêng.

    Vấn đề 5. Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng
    – Ý thức phơi bày những mặt trái, mặt nhố nhăng của hiện thực luôn thường trực.

    Trong con mắt của ông, xã hội đương thời đầy rẫy những biểu hiện tha hoá, suy đồi,
    dường như vô phương cứu chữa.
    – Sắc sảo trong việc xây dựng những chân dung biếm hoạ, luôn tìm thấy những chi

    tiết độc đáo có thể lột trần chân tướng của sự vật, hiện tượng và con người thuộc nhiều
    tầng lớp xã hội khác nhau.
    – Thể hiện một khả năng tưởng tượng, hư cấu đặc biệt khi liên tiếp dựng lên những

    tình huống phi lí, những mẫu nhân vật quái dị với hành động và ngôn ngữ khác thường.
    Tuy nhiên, mọi sự tưởng tượng, hư cấu của ông đều dựa trên nền tảng hiện thực.
    Để tăng cường khả năng bao quát hiện thực cho trang viết, nhà văn dụng công trong việc hư
    cấu nên các tình huống – sự kiện có sự góp mặt của đủ hạng người trong xã hội; sử dụng bối
    cảnh lịch sử và xã hội thực tế; ngôn từ sắc bén, mô tả tinh tế để thể hiện sự nhạy bén trong
    việc quan sát và phê phán xã hội thông qua các biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ, ẩn dụ,…;
    giọng văn đanh thép, mỉa mai để tố cáo sự thối nát của xã hội đương thời; sử dụng kiểu liên
    hệ so sánh đầy tính bất ngờ nhắm tới nhiều đối tượng cùng một lúc.
    d. Tổ chức thực hiện

    GV hướng dẫn HS luân phiên đọc văn bản. Nhắc HS chú ý những chi tiết làm nổi rõ tình
    huống đặc biệt đã khiến mọi nhân vật lộ rõ bản chất; chọn được giọng điệu thích hợp khi
    đọc – thể hiện những sắc thái riêng của ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ người kể chuyện;...
    Sau đó, yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ.
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
    Bước 3 – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận.
    – GV tổ chức cho HS sắp xếp các sự kiện để tạo thành nội dung văn bản. GV chọn 1

    HS trình bày tại chỗ, khuyến khích HS nhận xét; GV kết luận như mục Sản phẩm.
    – HS được yêu cầu làm việc theo cặp đôi. GV hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá về các

    tình huống được các em nêu lên, có thể dựa vào một số tiêu chí sau (được diễn đạt dưới
    hình thức câu hỏi): Tình huống đó liên quan như thế nào đến cao trào của sự kiện? Tình
    huống đó nói lên được điều gì về “số đỏ” của nhân vật Xuân? Tình huống đó đóng vai
    trò quyết định ra sao đối với việc phơi bày toàn bộ sự bịp bợm của màn kịch đang diễn
    ra? để xác định tình huống chính. HS trình bày, nhận xét. GV kết luận như mục Sản

    phẩm. GV yêu cầu HS đọc kĩ cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện trước công chúng – một cảnh
    thuộc cao trào của đoạn trích và của cả tác phẩm Số đỏ. Thông qua việc tìm hiểu nét đặc
    sắc của cảnh này, HS sẽ cảm nhận được sâu hơn về sự “điên rồ” của một chế độ xã hội
    đang trên đường băng hoại, đồng thời cũng hiểu rõ sức mạnh của tiểu thuyết trong việc
    làm chuyển biến nhận thức của độc giả về các vấn đề bức thiết của cuộc sống. HS trình
    bày, GV kết luận như mục Sản phẩm.
    – GV tuỳ thực tế lớp học chia HS thành các nhóm 4 – 6. Các nhóm lên trình bày sản

    phẩm. GV cho HS nhận xét, GV nhận xét đánh giá các nhóm. GV kết luận như mục Sản
    phẩm. Sau đó, các nhóm tiếp tục hoàn thiện sản phẩm.
    – GV hướng dẫn HS hoạt động cặp đôi. Mỗi cặp đôi chọn một đoạn văn bản có cả lời

    nhân vật, lời kể và đóng vai, đọc thành tiếng, từ đó nhận thấy sự tương đồng và khác biệt
    giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật. GV tổ chức cho 3 cặp đôi
    trình bày. GV kết luận như mục Sản phẩm.
    – GV hướng dẫn HS tư duy. Tổ chức thảo luận với quy mô toàn lớp học. Sau khi HS

    trao đổi, GV tổng hợp và kết luận như mục Sản phẩm.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu

    Nhận biết và phân tích được tính chất trào phúng, giá trị hiện thực của tiểu thuyết Số đỏ,
    một kiệt tác hoạt kê của tiểu thuyết Việt Nam trong thế kỉ XX, thể hiện qua đoạn trích.
    b. Nội dung

    Câu 1. Nêu chủ đề và giá trị hiện thực của đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
    Câu 2. Hãy tìm những dấu hiệu của tiểu thuyết hoạt kê được thể hiện qua đoạn trích.
    Câu 3. Hãy nêu cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết hoạt kê.
    c. Sản phẩm

    Câu 1
    – Chủ đề: Đoạn trích thể hiện sự tha hoá về nhân cách của những kẻ đại diện cho xã

    hội “chó đểu”; sự xuống cấp của cả hệ thống, một chế độ xã hội đang trên đường băng
    hoại đầu thế kỉ XX trước cơn xoáy Âu hoá ở Việt Nam.
    – Giá trị hiện thực:

    + Vũ Trọng Phụng dựng lên bức tranh về xã hội thượng lưu thông qua cuộc tỉ thí
    quần vợt.
    + Bức tranh hiện thực về một cộng đồng xã hội thượng lưu lố lăng, kệch cỡm,…
    Câu 2
    Những dấu hiệu của tiểu thuyết hoạt kê được thể hiện qua đoạn trích là:
    – Phản ánh được bức tranh đời sống rộng lớn với đủ thành phần xã hội và các sự kiện

    chằng chéo, phức tạp.
    – Từ một vài sự việc, nhân vật cụ thể, nhà văn giúp độc giả hình dung được bức

    tranh rộng lớn về các quan hệ và tính cách phức tạp trong xã hội.
    – Làm chuyển biến nhận thức của độc giả về các vấn đề bức thiết của cuộc sống.
    – Xây dựng các tình huống và chân dung trào phúng.
    – Ngôn ngữ trào phúng.
    – Bối cảnh trào phúng.

    Câu 3
    Cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết hoạt kê: Đọc và xác định đề tài; câu
    chuyện và hệ thống sự kiện; tình huống và thế giới nhân vật; ngôi kể và điểm nhìn; ngôn
    ngữ; kết nối để xác định chủ đề, giá trị của văn bản; nhận xét về phong cách của nhà văn.
    d. Tổ chức thực hiện

    Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS như mục Nội dung.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV quan sát, điều hành lớp. Bước 3
    – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận.
    Câu 1. GV gọi HS trình bày. GV kết luận như mục Sản phẩm.
    Câu 2. GV lưu ý HS đọc lại phần Tri thức ngữ văn trong SGK, HS hoàn thành phiếu học
    tập để nhận diện được các dấu hiệu của tiểu thuyết hoạt kê thể hiện qua đoạn trích .
    PHIẾU HỌC TẬP
    STT
    1
    2
    3
    4

    Dấu hiệu của tiểu thuyết hoạt kê

    Biểu hiện trong văn bản

    5

    GV gọi HS trình bày. GV kết luận như mục Sản phẩm.
    Câu 3. GV định hướng, hướng dẫn HS xác định cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể
    loại tiểu thuyết hoạt kê. GV gọi HS trình bày. GV kết luận như mục Sản phẩm.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu

    Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc để đọc
    hiểu tiểu thuyết và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.
    b. Nội dung

    Câu 1. Đọc hiểu văn bản cùng thể loại: Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ, Vũ
    Trọng Phụng) theo các bước đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết hoạt kê.
    Câu 2. Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu ấn tượng của em về khả năng của tiểu thuyết
    trong việc diễn tả bức tranh đời sống, thời đại qua học đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
    c. Sản phẩm

    Câu 1
    Bản trình bày trước lớp, đọc hiểu văn bản Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ, Vũ
    Trọng Phụng) và:
    – Xác định đề tài.
    – Nêu câu chuyện và hệ thống sự kiện.
    – Phân tích được tình huống và thế giới nhân vật.
    – Xác định được ngôi kể, điểm nhìn và ý nghĩa.
    – Phân tích được ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật.
    – Xác định chủ đề, giá trị của văn bản.
    – Nhận xét về phong cách nghệ thuật của nhà văn.

    Câu 2
    Đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu ấn tượng về khả năng của tiểu thuyết trong việc diễn tả
    bức tranh đời sống, thời đại.
    d. Tổ chức thực hiện

    Bước 1. GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc
    thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp sản phẩm vào buổi học tới.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. HS có nhiều cách triển khai. Tuy nhiên, cần đảm
    bảo yêu cầu về nội dung và hình thức:
    – Nội dung: Nêu ấn tượng về khả năng của tiểu thuyết trong việc diễn tả bức tranh đời
    sống, thời đại:
    + Nêu khái quát ấn tượng về khả năng của tiểu thuyết.
    + Nêu những ấn tượng cụ thể về khả năng của tiểu thuyết.
    + Đánh giá về khả năng của tiểu thuyết.
    – Hình thức: Đảm bảo quy cách một đoạn văn với độ dài khoảng 150 chữ.
    Bước 3. Trao đổi thảo luận: GV khuyến khích sự xung phong hoặc chỉ định 1 – 2 HS
    trình bày ở đầu buổi học tới (có thể lấy điểm đánh giá quá trình).
    Bước 4. GV nhận xét, đánh giá về bài trình bày của HS.
    ĐỌC
    NỖI BUỒN CHIẾN TRANH
    (Trích - Bảo Ninh)
    Yêu cầu của bài học
    - HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các
    phương diện: nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, khả năng soi tỏ tường tận đời sống bên trong
    của nhân vật; sự luân chuyển điểm nìn trong nghệ thuật trần thuật.
    - HS nhận biết va phân tích được cách nhìn nhận, đánh giá đa chiều về các sự kiện đời sống
    và về bản thân nghệ thuật tiểu thuyết.
    - HS nhận biết và phân tích được hiệu quả nghệ thuật của thủ phảm đồng hiện và bút pháp
    dòng ý thức trong đoạn trích.
    - HS biết chia sẻ với những chấn thương tinh thần của con người thời hậu chiến, biết quý
    trọng cuộc sống hòa bình vốn phải được đánh đổi bằng rất nhiều máu xương.
    Tiến trình hoạt động
    * Hoạt động Mở đầu
    a. Mục tiêu
    - Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận nội dung văn bản: hiểu biết của em về hậu quả của chiến
    tranh.

    - HS bước đầu ấn tượng về một loại hình nghệ thuật khác được chuyển thể từ truyện ngắn.
    b. Nội dung hoạt động
    - HS theo dõi hình ảnh/ video trên mạng xã hội YourTobe do GV chiếu.
    - HS trao đổi, thảo luận và trình bày suy nghĩ của mình.
    c. Sản phẩm
    - HS trao đổi suy nghĩ của mình
    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    * HS xem và nêu cảm nhận.

    - GV chiếu các hình ảnh hoặc cho HS xem * Các tác phẩm viết về chiến tranh
    các tư liệu về chiến tranh. Từ đó giáo viên 1. Người mẹ cầm súng
    cho Hs trao đổi về suy nghĩ của mình chiến 2. Những đúa con trong gia đình
    3. Rừng xà nu
    tranh và hậu quả của chiến tranh.
    + Hãy kể tên các tác phẩm viết về chiến tranh
    ở Việt Nam mà em biết.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS làm việc thảo luận với
    người ngồi cạnh và thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
    vụ

    4. Hòn đất
    5. Những ngôi sao xa xôi
    6. Chiếc lược ngà
    7. Đồng chí
    8. Tây Tiến
    9. Tiểu đội xa không kính


    - HS chia sẻ quan điểm của mình, cả lớp
    theo dõi, nhận xét và phản biện.
    - GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV cho HS nhận xét chéo, chốt kiến thức
    như mục Dự kiến sản phẩm.
    *Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu thông tin về tác giả, văn bản
    a. Mục tiêu
    - HS nắm bắt được thông tin về tác giả Bảo Ninh (tiểu sử; các sáng tác chính).

    - HS biết được các thông tin liên quan đến tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh..
    b. Nội dung hoạt động

    + HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
    + HS dựa vào SGK và tìm hiểu qua internet để nắm được thông tin.
    + GV hướng dẫn học sinh thực hiện và trình bày.
    c. Sản phẩm
    + Kết quả hoạt động của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    * Thao tác 2: Đọc thông tin tác giả và
    văn bản.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Thông tin về tác giả và văn bản.
    1. Tác giả

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    - Bảo Ninh (1952)

    - GV yêu cầu HS làm việc ở nhà, (Sử

    - Quê: Quảng Bình

    dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn
    ngữ để diễn đạt), khi đến lớp thuyết trình

    - Vào bộ đội 1969, giải ngũ
    1975

    ngắn gọn:
    + Thông tin về tác giả Bảo Ninh
    + Thông tin chung về tiểu thuyết Nỗi buồn
    chiến tranh: Xuất xứ, Nội dung, thủ pháp,…
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tham khảo SGK, nền tảng công nghệ
    số để thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Báo cáo kết quả học tập tại lớp. GV gọi

    - Tác phẩm chính:
    + Trại bảy chú lùn (1987)
    + Nỗi buồn chiến tranh (1991)
    + Truyện ngắn Bảo Ninh (2002)
    + Lan man trong lúc kẹt xe (2005)
    + Chuyện xưa kết đi, được chưa ? (2009)


    2. Tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh
    - Xuất xứ: + Hoàn thành 1987
    + Ra mắt lần đầu với nhan đề Thân phận

    1-2 em trình bày sản phẩm (Qua Ti vi/

    Máy chiếu). GV tổ chức cho HS góp ý, tình yêu (1990)
    nhận xét và bổ sung để hoàn thiện.

    - Nội dung:

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Kiên - anh bộ đội bước ra từ cuộc chiến với chấn
    nhiệm vụ

    thương tâm hồn nặng nề trước những hi sinh, mất

    - GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc mát do chiến tranh gây ra và trước khả năng mai một
    của HS.

    của trí nhớ về một thời kì lịch sử đặc biệt đã qua. Do
    thúc bách nội tâm, anh trở thành người viết - nhà
    văn, sáng tác “dựa trên cảm hứng chủ đạo của sự rối

    bời” và cuối cùng đã bỏ lại “cái khối lượng ngốt
    người” những trang bản th...
     
    Gửi ý kiến