Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mộng Cầm
    Ngày gửi: 17h:05' 21-08-2023
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
    BÀI 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC.
    SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, triển vọng phát triển của sinh học.
    Trình bày được mục tiêu môn Sinh học, phân tích được vai trò của sinh học. Nêu
    được các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng, các thành tựu và triển
    vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
    - Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học trong phát
    triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu. Phân tích được mối
    quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội như: đạo đức sinh học, kinh tế,
    công nghệ.
    2. Năng lực
    - Năng lực sinh học:
    ● Nhận thức sinh học:
    + Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    + Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    + Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
    + Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
    + Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự
    phát triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi
    trường sống và những vấn đề toàn cầu.
    + Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh
    học. Trình bày được các thành tựu từ lý thuyết đến thành tựu công nghệ
    của một số ngành nghề chủ chốt (y - dược học, phép y, công nghệ thực
    phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...).

    + Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
    + Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
    + Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi
    trường sống.
    + Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo
    đức sinh học, kinh tế, công nghệ.
    ● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng
    sinh học trong tương lai để phục vụ đời sống con người.
    - Năng lực chung:
    ● Tự chủ và tự học:
    + Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của
    bản thân khi học tập và nghiên cứu môn Sinh học.
    + Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập
    được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề
    nghiệp liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
    ● Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại
    phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến môn Sinh học; ý
    tưởng và thảo luận các vấn đề trong sinh học phù hợp với khả năng và
    định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
    ● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được ý tưởng ứng dụng sinh học
    mới từ các nội dung đã học.
    3. Phẩm chất
    - Yêu nước: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ tài
    nguyên thiên nhiên, chủ quyền lãnh thổ.
    - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp cũng như người
    đang làm các ngành nghề liên quan đến sinh học nói riêng và các ngành
    nghề khác nói chung.
    - Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương
    lai.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - SGK, SGV, SBT Sinh học 10, Giáo án.
    - Hình ảnh một số vật ở môi trường xung quanh, các vấn đề xã hội hiện nay (ô
    nhiễm thực phẩm, bệnh tật, ô nhiễm môi trường, sự tuyệt chủng của sinh vật,
    …)
    - Một số tranh, ảnh, phim tư liệu về sự phát triển bền vững và đạo đức sinh
    học.
    - Bảng hỏi KWL.
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho các nhóm làm dự án.
    - Máy tính, máy chiếu.
    2. Đối với học sinh
    - Giấy A4.
    - Bảng trắng, bút lông.
    - Thiết bị (máy tính, điện thoại,...) có kết nối mạng internet.
    - Bài thuyết trình.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập, tạo tình huống và xác định vấn đề học
    tập.
    b. Nội dung:

    - GV chuẩn bị các hình ảnh về các sản phẩm có ở môi trường xung quanh hay dịch
    vụ chăm sóc sức khỏe con người để HS bước đầu xác định được những thành tựu
    có ứng dụng sinh học.
    - GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS và dẫn dắt vào bài học.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học và đưa ra một số
    câu hỏi gợi mở cho HS:

    Trồng hoa hồng thủy sinh

    Vắc-xin

    Rau hữu cơ

    Nhiên liệu sinh học

    + Hãy kể thêm một vài ứng dụng của công nghệ sinh học trong đời sống mà em
    biết.
    + Em đã học những chủ đề nào về thế giới sổng? Đối tượng và các lĩnh vực
    nghiên cứu của sinh học qua các chủ đề đó là gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết cá nhân để kể thêm một số ứng dụng của
    công nghệ sinh học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS xung phong chia sẻ thêm thông tin với lớp.
    - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết của bản thân và ghi lên bảng các ý kiến trả
    lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
    * Một số ứng dụng của công nghệ sinh học:
    + Tạo ra những loài thực vật biến đổi gen như dưa hấu không hạt, xoài hạt lép,…
    + Tạo ra các chế phẩm diệt côn trùng, sâu bệnh hại mà không gây ô nhiễm môi
    trường
    + Cấy ghép các mô, cơ quan trên cơ thể người,…
    * Những chủ đề về thế giới sống đã học:
    + Vật sống, vật không sống
    + Tế bào, cơ thể
    + Phân loại thế giới sống; đa dạng nguyên sinh vật

    + Virus và vi khuẩn
    + Động vật không xương sống, có xương sống
    + Trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
    + Sinh sản, sinh trưởng ở sinh vật
    + Đa dạng sinh học

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV tuyên dương tinh thần xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học: Sinh học
    được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Một trong
    những thành tựu của ngành Sinh học là tạo ra các loài sinh vật biến đổi qen
    (Genetically Modified Organism — GMO), nhờ đó, mang lại cho con người những
    loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thời gian bảo quản lâu hơn, giá thành
    rẻ hơn,... Đặc biệt, thành tựu này còn góp phần giải quyết vấn đề nạn đói trên thế
    giới. Ngoài việc đảm bảo nguồn thực phẩm, ngành Sinh học còn có những vai trò
    gì đối với đời sống con người? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
    – Bài 1: Giới thiệu chương trình môn Sinh học. Sinh học và sự phát triển bền
    vững.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    a. Mục tiêu: Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong
    mục 1 phần I (SGK tr.6).
    - GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi - đáp nêu vấn đề kết hợp với kĩ
    thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận, lấy ví dụ về những nội dung nghiên
    cứu của sinh học.

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và ví dụ của HS về đối tượng và các lĩnh vực
    nghiên cứu của sinh học.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và

    - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – 4 mục tiêu môn Sinh học
    HS), yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin và 1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu
    quan sát hình 1.1 (SGK tr.6), sau đó, thực hiện các môn Sinh học.
    yêu cầu của GV.

    - Sinh học là môn khoa học về sự sống.
    - Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
    thế giới sinh vật: thực vật, động vật, vi
    khuẩn, nấm,… con người.
    - Ngành sinh học bao gồm nhiều lĩnh

    - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lần lượt trả lời vực nghiên cứu như:
    các câu hỏi:

    + Di truyền học

    + Sinh học là gì? Kể tên các đối tượng nghiên cứu

    + Sinh học tế bào

    của môn Sinh học.

    + Vi sinh vật học

    + Quan sát hình 1.1, hãy lấy ví dụ về các đối tượng

    + Giải phẫu học

    nghiên cứu tương ứng với các lĩnh vực nghiên cứu
    của sinh học.
    - GV hướng dẫn các nhóm tiến trình thảo luận, phát
    cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0. Mỗi thành viên sẽ ghi ý
    kiến của mình vào một góc, sau đó cả nhóm thống
    nhất, tổng hợp các ý kiến và ghi vào phần trung tâm
    tờ giấy.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thành các
    nhiệm vụ học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm mình
    lên bảng.

    + Động vật học
    + Sinh thái học và môi trường
    + Công nghệ sinh học

    - GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của HS
    và chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp
    theo.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu học tập môn Sinh học
    a. Mục tiêu: Trình bày được mục tiêu môn sinh học.
    b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin phần 2 mục I (SGK tr.7) để
    trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Mục tiêu học tập môn Sinh học

    - GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt động 1, yêu cầu - Góp phần hình thành thế giới quan
    các nhóm đọc thông tin mục 2 phần I (SGK tr.6 – 7) và khoa học; phẩm chất yêu lao động,
    hoàn thành phiếu học tập số 1 về mục tiêu của việc học yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ
    Sinh học. (Phiếu học tập số 1 ở phần Hồ sơ học tập)

    thiên nhiên; có khả năng giải quyết

    - Sau khi các nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập, GV vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo.
    đặt câu hỏi tổng kết: “Học tập môn Sinh học mang lại

    - Hình thành, phát triển ở học sinh

    cho các em những hiểu biết và ứng dụng gì?”

    năng lực sinh học: nhận thức sinh

    - GV đặt câu hỏi vận dụng, yêu cầu HS liên hệ bản học, tìm hiểu thế giới sống và vận
    thân: Em sẽ thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương, dụng những kiến thức, kĩ năng đã
    đất nước bằng những hành động cụ thể nào?
    + Đối với môi trường thiên nhiên
    + Đối với xã hội
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và lần
    lượt thực hiện các yêu cầu của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện nhóm trình bày phần thảo luận của

    học vào thực tiễn.

    nhóm mình.
    - GV liệt kê những phương án trả lời của các nhóm về
    những lợi ích của việc học tập môn Sinh học.
    - GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
    có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của sinh học trong cuộc sống
    a. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với
    sự phát triển của kinh tế - xã hội.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong phần 3 mục I (SGK
    tr.7)
    - GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp và kĩ thuật KWL để hướng dẫn và gợi ý cho
    HS thảo luận theo nhóm đôi các nội dung vừa nghiên cứu.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của sinh học trong cuộc sống
    hằng ngày.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    3. Vai trò của Sinh học trong

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh cuộc sống
    trong mục 3 phần I (SGK tr.7), thảo luận và điền thông tin - Sinh học có nhiều vai trò khác
    vào phiếu học tập số 2. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học

    nhau: ứng dụng trong chăm sóc

    tập)

    sức khoẻ và điều trị bệnh; cung
    cấp lương thực, thực phẩm; ứng
    dụng sinh học trong nông nghiệp,
    y được, bảo vệ môi trường,... góp
    phần phát triển kinh tế, xã hội,

    nâng cao chất lượng cuộc sống
    con người.

    - Sau khi các nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 2, GV
    cho các nhóm thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV: Lấy
    ví dụ tương ứng với mỗi vai trò của sinh học trong cuộc
    sống ở hình 1.2 ( đối với các lĩnh vực: sức khỏe, môi
    trường, kinh tế - xã hội)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK, thảo
    luận và đưa ra các ví dụ về vai trò của sinh học trong cuộc
    sống.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Các nhóm xung phong trả lời lần lượt từng câu hỏi của
    GV.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, hoàn thiện câu trả lời
    của nhóm trước đó.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    hoạt động tiếp theo.

    Hoạt động 4: Tìm hiểu triển vọng của ngành Sinh học trong tương lai
    a. Mục tiêu: Dự báo phát triển sinh học trong tương lai.
    b. Nội dung:
    - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 – 5 HS), yêu cầu các nhóm đọc thông
    tin mục III (SGK tr.8) thực hiện các nhiệm vụ.
    - GV tổ chức trò chơi “Sự kì diệu của sinh học" kết hợp sử dụng phương pháp

    hỏi - đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến đề xuất của HS về sinh học trong
    tương lai.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    4. Sinh học trong tương lai

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần 4 mục I (SGK tr.8), - Trong tương lai, sinh học có thể
    thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    phát triển theo hai hướng: mở

    - GV tổ chức cho HS trò chơi “Sự kì diệu của sinh học"

    rộng nghiên cứu chuyên sâu ở

    - GV chuẩn bị một số tranh, ảnh về các vấn đề xã hội hiện cấp độ vi mô (gene, enzyme....)
    nay như: ô nhiễm thực phẩm, bệnh tật, ô nhiễm môi và nghiên cứu sự sống ở cấp độ
    trường, sự tuyệt chủng của sinh vật,... và đưa ra yêu cầu vĩ mô (hệ
    quyền....).
    HS:
    + Em hãy nêu các hướng phát triển của sinh học trong
    tương lai.
    + Cho biết ngành Sinh học đã giải quyết các vấn đề sau
    như thế nào?

    sinh thái,

    sinh

    - Tiếp tục tạo ra nhiều giống vật
    nuôi, cây trồng mới thích ứng
    với biến đổi khí hậu; đảm bảo an
    ninh lương thực; là cơ sở của các
    phương pháp trị bệnh trong y
    học; tạo ra các loại thuốc mới
    trong điều trị bệnh; cơ sở của các
    công nghệ ứng dụng trong sản
    xuất; bảo vệ môi trường;…
    - Sinh học ngày càng phát triển
    nhờ sự tích hợp với các lĩnh vực
    khoa học khác nhau => những
    lĩnh vực khoa học mới như tin
    sinh học, sinh học vũ trụ, phòng
    sinh học,…

    + Kể tên một số ngành khoa học mới, tích hợp giữa Sinh
    học và các lĩnh vực khoa học khác.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát hình ảnh GV
    cung cấp, thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Các nhóm thi đua trả lời các câu hỏi của GV.
    - Nhóm nào có câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ được
    cộng điểm trong các bài kiểm tra miệng.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
    dung tiếp theo.

    Hoạt động 5: Tìm hiểu các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng
    a. Mục tiêu:
    - Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình
    bày được các thành tựu từ lý thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành
    nghề chủ chốt
    - Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
    b. Nội dung:

    - GV yêu cầu các nhóm học tập quan sát sơ đồ hình 1.3 (SGK tr.8) và đọc nội dung
    mục 5 phần I (SGK tr.8 – 9) để tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến sinh học
    và triển vọng của các ngành nghề đó.
    - GV tổ chức cuộc thi hùng biện về ngành nghề triển vọng nhất cho các nhóm.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến đề xuất của HS về các ngành nghề
    và thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt liên quan đến sinh học.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    5. Các ngành nghề liên quan đến

    - GV yêu cầu các nhóm học tập quan sát sơ đồ hình 1.3 sinh học và ứng dụng sinh học
    (SGK tr.8) và đọc nội dung mục 5 phần I (SGK tr.8 – 9) - Một số ngành nghề liên quan đến
    để tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến sinh học sinh học như: Giảng dạy và nghiên
    và triển vọng của các ngành nghề đó.

    cứu, sản xuất, chăm sóc sức khỏe,
    hoạch định chính sách,…
    - Các ngành nghề liên quan đến sinh
    học đạt được nhiều thành tựu, góp
    phần phát triển kinh tế, xã hội của
    đất nước, chăm sóc sức khỏe con
    người và bảo vệ môi trường.
    + Nông nghiệp: tạo ra giống vật
    nuôi và cây trồng mới, có năng suất
    cao, kháng được nhiều bệnh và
    thích ứng với biến đổi khí hậu.
    + Y học và dược học: tạo ra các loại

    - GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:

    vaccine, tìm ra được nhiều loại

    + Trình bày một số thành tựu của các ngành nghề liên thuốc mới, công nghệ ghép tạng,
    quan đến sinh học.

    liệu pháp gen, kĩ thuật tế bào gốc,...

    + Vì sao cộng nghệ sinh học được cho là “ngành học + Công nghệ chế biến và bảo quản
    của tương lai”?

    thực phẩm: tạo ra các sản phẩm có

    + Chọn một ngành nghề liên quan đến sinh học mà em

    giá trị dinh dưỡng góp phần nâng

    thấy yêu thích, thuyết phục các bạn về sự phát triển của

    cao sức khoẻ và có giá trị kinh tế

    ngành nghề đó trong tương lai.

    cao.
    + Công nghệ vi sinh vật, bảo vệ môi

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    trường,... Các chế phẩm

    - Các nhóm đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát sơ đồ sinh học, quy trình công nghệ tiên
    tiến góp phần xử lý nước thải sinh
    hình 1.3, thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV.
    - HS trao đổi, thống nhất các luận điểm phục vụ cho
    phần hùng biện trước lớp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    hoạt và công nghiệp, xử lý sự cố
    tràn dầu,... làm sạch môi trường,
    bảo tồn đa dạng sinh học.

    - HS xung phong trả lời các câu hỏi của GV.
    - Các nhóm cử đại diện trình bày phần hùng biện về
    nghề nghiệp yêu thích.
    - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý
    kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, tuyên
    dương nhóm có phần hùng biện ấn tượng nhất.
    - GV chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo.

    Hoạt động 6: Tìm hiểu Sinh học và sự phát triển bền vững
    a. Mục tiêu:
    - Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học trong phát
    triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.
    - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh
    học, kinh tế, công nghệ.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin phần II (SGK tr.9 – 11) để tìm
    hiểu về sinh học và sự phát triển bền vững.
    - GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, kĩ thuật “mảnh ghép” để hướng
    dẫn và gợi ý cho HS thảo luận các nội dung mục II.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sinh học và sự phát triển bền vững.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    ● Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm phát triển II. Sinh học với phát triển bền
    bền vững
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    vững
    1. Khái niệm phát triển bền

    - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin và vững
    quan sát hình 1.4 trong mục 1 phần II (SGK tr.10), để tìm - là sự phát triển nhằm thoả mãn
    hiểu về khái niệm phát triển bền vững.

    nhu cầu của thế hệ hiện tại mà
    không làm tổn hại đến nhu cầu
    phát triển của các thể hệ tương
    lai.
    - là sự kết hợp hài hoà giữa các
    hệ thống phụ thuộc lẫn nhau: hệ
    tự nhiên, hệ xã hội và hệ kinh tế

    - GV đưa ra một số câu hỏi thảo luận cho HS:
    + Trình bày khái niệm phát triển bền vững.
    + Nêu mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã
    hội trong phát triển bền vững. Cho ví dụ minh họa.

    => giải quyết quan hệ giữa tăng
    trưởng kinh tế với các vấn đề xã
    hội và bảo vệ môi trường.
    2. Vai trò của sinh học trong
    phát triển bền vững

    - GV hướng dẫn HS đọc phần “Em có biết” (SGK tr.10) để - Phát triển kinh tế
    tìm hiểu về một số mục tiêu phát triển bền vững đến năm + Cung cấp kiến thức vận dụng
    2030 của Việt Nam.

    vào việc khai thác hợp lí tài

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    nguyên thiên nhiên phục vụ phát

    - HS đọc thông tin SGK, kết hợp với những hiểu biết cá triển kinh tế.
    nhân, thảo luận và thực hiện các yêu cầu của GV.

    + Tạo ra những giống cây trồng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    và vật nuôi có năng suất và chất

    - GV mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận của
    nhóm mình.
    - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
    có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    lượng cao; các sản phẩm, chế
    phẩm sinh học có giá trị.
    - Bảo vệ môi trường
    + Đưa ra các biện pháp bảo tồn,
    phục hồi và sử dụng bền vững
    các hệ sinh thái, đặc biệt là bảo

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang vệ đa dạng sinh học nhằm bảo
    nhiệm vụ tiếp theo.
    vệ môi trường sống và thích ứng
    ● Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của sinh học

    trong phát triển bền vững
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV giữ nguyên nhóm trong nhiệm vụ 1, yêu cầu các
    nhóm đọc thông tin mục 2, phần II (SGK tr.10), kết hợp
    với quan sát hình 1.4 để tìm hiểu vai trò của sinh học trong
    phát triển bền vững.

    với biến đổi khí hậu.
    + Cung cấp các kiến thức, công
    nghệ xử lý ô nhiễm, cải tạo môi
    trường.
    - Giải quyết các vấn đề xã hội
    + Đóng góp vào việc xây dựng
    chính sách môi trường và phát
    triển kinh tế, xã hội nhằm xoá
    đói giảm nghèo, đảm bảo an
    ninh lương thực.
    + Có vai trò quan trọng trong
    chăm sóc sức khỏe người dân,
    nâng cao chất lượng cuộc sống:
    đưa ra các biện pháp nhằm kiểm
    soát sự phát triển dân số cả về

    - GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn HS thảo luận chất lượng và số lượng.
    các câu hỏi sau:

    - Mục tiêu phát triển bền vững

    + Hãy nêu vai trò của sinh học trong phát triển bền vững

    đến năm 2030 của Việt Nam:

    kinh tế và xã hội.

    chú trọng lấy con người là trung

    + Phát triển bền vững và việc bảo vệ môi trường có mối

    tâm, tạo điều kiện để mọi người

    quan hệ như thế nào?

    và mọi cộng đồng trong xã hội

    + Trình bày các mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS khai thác thông tin SGK và thực hiện các yêu cầu của
    GV
    ● Vòng 1: Nhóm chuyên gia

    có cơ hội bình đẳng để phát
    triển, được tiếp cận những
    nguồn lực chung, tạo ra những
    nền tảng vật chất, tri thức và văn
    hoá tốt đẹp cho những thế hệ
    mai sau.

    + Nhóm 1: Tìm hiểu vai trò của sinh học trong phát triển

    3. Mối quan hệ giữa sinh học

    kinh tế.

    với những vấn đề xã hội

    + Nhóm 2: Tìm hiểu vai trò của sinh học trong bảo vệ môi

    - Sinh học phát triển dựa trên

    trường.

    các thành tựu khoa học công

    + Nhóm 3: Tìm hiểu vai trò của sinh học trong giải quyết

    nghệ. Ngược lại, nhiều lĩnh vực

    các vấn đề xã hội.

    khoa học công nghệ cũng phát

    - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu nội dung được phân
    công, ghi nhớ những thông tin chính.

    triển nhờ các thành tựu nghiên
    cứu trong sinh học như công

    ● Vòng 2: Các nhóm mảnh ghép
    - Mỗi thành viên của các nhóm chuyên gia tập hợp với
    thành viên của nhóm chuyên gia khác để tạo thành các
    nhóm mảnh ghép (số lượng các nhóm mảnh ghép phụ
    thuộc vào số lượng thành viên mỗi nhóm chuyên gia ban
    đầu).
    - Các nhóm mảnh ghép trao đổi, thảo luận về các câu hỏi
    GV đưa ra.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    nghệ tế bào, công nghệ gen,...
    - Sinh học và khoa học công
    nghệ phát triển => kinh tế phát
    triển, chất lượng cuộc sống con
    người tăng lên.
    - Sự phát triển của xã hội là điều
    kiện thúc đẩy nghiên cứu sinh
    học và khoa học công nghệ phát
    triển.
    - Sinh học ngày càng đạt được

    - Các nhóm mảnh ghép dán câu trả lời của nhóm mình lên nhiều thành tựu to lớn, đóng góp
    bảng.
    cho sự phát triển xã hội trong

    - GV chỉ định HS bất kì ở các nhóm nhận xét chéo bài làm nhiều lĩnh vực như nghiên cứu
    của nhau.

    và sản xuất đảm bảo nguồn

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    lương thực, thực phẩm; chăm

    - GV đánh giá, chuẩn kiến thức, chuyển sang nhiệm vụ tiếp sóc sức khoẻ; bảo vệ môi
    trường:...
    theo.
    ● Nhiệm vụ 3: Mối quan hệ giữa sinh học với
    những vấn đề xã hội
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin mục 3 phần II
    (SGK tr.11) và thảo luận để trả lời các câu hỏi:
    + Tìm ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với những
    vấn đề xã hội.
    + Việc lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn
    nuôi và trồng trọt để tăng năng suất có vi phạm đạo đức
    sinh học không? Giải thích.
    - GV cho HS xem video về một số thành tựu của công nghệ
    biến đổi gen (từ 1p18s đến hết):
    https://youtu.be/wuSdFU4GlVY
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm đọc thông tin mục 3, phần II (SGK tr.11), thảo
    luận và trả lời các câu hỏi của GV.

    - “Đạo đức sinh học” là những
    quy tắc ứng xử phù hợp với đạo
    đức xã hội trong nghiên cứu và
    ứng dụng những thành tựu của
    sinh học vào thực tiễn.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện các nhóm xung phong chia sẻ phần thảo luận của
    nhóm mình.
    - Các nhóm khác lắng nghe, góp ý, tranh luận để tìm ra câu
    trả lời đúng nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS đọc phần
    tóm tắt kiến thức (SGK tr.11) và chuyển sang hoạt động
    tiếp theo.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện, phát triển kĩ năng bài học.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập luyện tập SGK.
    - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
    c. Sản phẩm học tập:
    - Câu trả lời và các ý kiến thảo luận của HS về chương trình môn Sinh học và sự
    phát triển bền vững.
    - Phiếu trả lời trắc nghiệm của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    ● Nhiệm vụ 1: Bài tập SGK
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS làm việc theo nhóm, giải quyết các bài tập sau:
    1. Phân biệt đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    2. Hãy cho một ví dụ về sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng
    ngày của em và gia đình.
    3. Lấy ví dụ cho mỗi vai trò của sinh học trong phát triển bền vững.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.

    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Các nhóm lần lượt nêu lên quan điểm của nhóm mình.
    - GV khuyến khích HS bổ sung ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đầy đủ nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt
    động tiếp theo.
    ● Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập trắc
    nghiệm:
    Trường:……….
    Lớp:……………
    Họ và tên:…………..
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Thời gian: 10 phút
    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1. Phát triển bền vững là:
    A. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ
    tương lai.
    B. sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không
    làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
    C. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến
    khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
    D. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
    Câu 2. Khái niệm phát triển bền vững được đưa ra ở đâu và vào năm nào?
    A. Mỹ, 1982.

    B. Brazil, 1998.

    C. Anh, 2000.

    D. Brazil, 1992.

    Câu 3. Đạo đức sinh học là

    A. các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.
    B. các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.
    C. các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến
    đối tượng nghiên cứu là con người.
    D. các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến
    đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.
    Câu 4. Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học, em sẽ lựa chọn bao nhiêu nội
    dung sau đây?
    (1) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh, các loài sinh vật biến đổi gene.
    (2) Xây dựng các mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn để về môi trường.
    (3) Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
    (4) Dựa vào đặc điểm di truyền của tính trạng, dự đoán được khả năng mắc bệnh
    ở đời con. Qua đó, tư vấn và sàng lọc trước sinh nhằm hạn chế dị tật ở thai nhi.
    (5) Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi của khí
    hậu, thời tiết.
    A.2.

    B. 3.

    C.4.

    D. 5.

    Câu 5. Thế kỷ XXI được gọi là thế kỷ của ngành
    A. Di truyền học.

    B. Sinh học phân tử.

    C. Tế bào học.

    D. Công nghệ sinh học.

    Câu 6. Những nghề nào sau đây thuộc ngành Y học?
    A. Bác sĩ, y sĩ, y tá, công nhân.
    B. Y tá, y sĩ, bác sĩ, hộ lý.
    C. Lập trình viên, nhân viên xét nghiệm.
    D. Bảo vệ, kỹ thuật viên, y tá.
    Câu 7. Ngành nào sau đây có vai trò bảo vệ môi trường?
    A. Thuỷ sản.

    B. Y học.

    C. Lâm nghiệp.

    D. Công nghệ thực phẩm.

    Câu 8. Ý nào sau đây không phải là một mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Việt
    Nam.
    A. Phát triển nền kinh tế tư nhân, khuyến khích các dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
    B. Chú trọng lấy con người làm trung tâm, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cuộc sống lành

    mạnh.
    C. Tạo điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát
    triển.
    D. Quan tâm đến tính toàn vẹn của môi trường thông qua việc chống lại biến đổi khí hậu, bảo
    vệ đại dương và hệ sinh thái.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS dựa vào kiến thức đã học suy nghĩ, hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
    - GV theo dõi quá trình làm bài của HS, đảm bảo HS không sử dụng tài liệu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV thu lại phiếu bài tập của HS và chấm điểm
    *Gợi ý đáp án:
    1. C

    2. D

    3. C

    4. C

    5. D

    6. B

    7. D

    8. A

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, tuyên dương nhóm chiến thắng và
    chuyển sang hoạt động tiếp theo.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Đưa bài học vào cuộc sống. Mỗi HS biết vận dụng bài học vào trong
    thực tiễn học tập môn Sinh học, dự định lựa chọn nghề trong tương lai.
    b. Nội dung:
    HS lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau để thực hiện ngoài giờ học:
    c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
    - GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS):
    Chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi sau:
    + Tại sao phải học môn Sinh học?

    + Vì sao sinh học là khoa học của thế kỉ XXI?
    + Lấy ví dụ các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật hoặc động
    vật.
    + Môn Sinh học hình thành, phát triển ở HS năng lực sinh học nào? Em phải làm
    gì để có thể đạt được mục tiêu môn Sinh học?
    + Tranh luận theo nhóm với đề tài: “Thiên - Địa - Nhân: Triết lí phương Đông về
    sự phát triển bền vững".
    - GV lưu ý HS có thể chuẩn bị theo nhóm và tiến hành thảo luận vào đầu giờ học
    sau.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS ghi lại các câu hỏi và tiến hành chuẩn bị nhiệm vụ ở nhà.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV dành 10 – 15 phút đầu tiết học sau để tổ chức cho HS trình bày ý kiến, tranh
    luận về các quan điểm khác ...
     
    Gửi ý kiến