Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương I. Bài 1. Mệnh đề toán học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Lê
    Ngày gửi: 19h:05' 10-05-2024
    Dung lượng: 29.9 MB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC. TẬP HỢP

    BÀI 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC
    (3 tiết)

    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!

    Trong hai phát biểu trên,
    phát biểu nào là mệnh
    đề toán học?

    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC. TẬP HỢP

    BÀI 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC
    (3 tiết)

    I. MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC
    HĐ1

    a) Phát biểu của bạn H'Maryam có phải là một câu khẳng định về
    tính chất chia hết trong toán học hay không?
    Đúng

    Mệnh đề Toán học

    b) Phát biểu của bạn Phương có phải là một câu khẳng định về
    một sự kiện trong toán học hay không?
    Sai

    Không phải là mệnh đề Toán học

    Chú ý: Khi không sợ nhầm lẫn, ta thường gọi tắt là
    mệnh đề.

    Ví dụ 1

    Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề toán học?

    a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
    Không phải là một mệnh đề toán học
    b) Số là một số hữu tỉ
    Là một mệnh đề toán học
    c) có phải nghiệm của phương trình không?
    Không phải là một mệnh đề toán học

    Luyện tập 1

    Nêu hai ví dụ về mệnh đề toán học

    Giải
     “Số là một số thực”.
     “Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau”.

    HĐ2

    Trong hai mệnh đề toán học sau đây, mệnh đề nào là một
    khẳng định đúng? Mệnh đề nào là một khẳng định sai?

    : “Tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp bằng ”
    Khẳng định đúng
    : “ là số hữu tỉ”
    Khẳng định sai
    Kết luận:
    Mỗi mệnh đề toán học phải đúng hoặc sai. Một mệnh đề toán học không
    thể vừa đúng, vừa sai.

    Ví dụ 2

    Tìm mệnh đề đúng trong những mệnh đề sau

    a) A: “Tam giác có ba cạnh”
    A là mệnh đề đúng
    b) B: “ là số nguyên tố”
    B là mệnh đề sai

    Luyện tập 2

    Nêu hai ví dụ về một mệnh đề
    đúng và một mệnh đề sai.

    Giải
    Mệnh đề đúng:
    : " Phương trình có nghiệm nguyên".
    Mệnh đề sai:
    : "là số hữu tỉ ".

    II. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
    HĐ3

    Xét câu “ chia hết cho ” với là số tự nhiên.

    a) Ta có thể khẳng định tính đứng sai của câu trên hay không?
    Ta chưa thể khẳng định tính đúng sai của câu trên.
    b) Với thì câu “ chia hết cho ” có phải mệnh đề toán
    học hay không?
    “ chia hết cho ” là một mệnh đề toán học.

    “ chia hết cho ” là mệnh đề đúng hay sai?
    Mệnh đề đúng.
    c) Với thì câu “ chia hết cho ” có phải mệnh đề toán học hay không?
    “ chia hết cho ” là một mệnh đề toán học.
    Mệnh đề trên đúng hay sai?
    Mệnh đề sai.

    Kết luận
    Mệnh đề "chia hết cho " với n là số tự
    nhiên là một mệnh đề chứa biến.
    Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến là ;
    mệnh đề chứa biến là

    Ví dụ 3

    Trong những câu sau, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    a) 18 chia hết cho 9
    Không phải là mệnh đề chứa biến.
    b) chia hết cho 9
    Là mệnh đề chứa biến.

    Luyện tập 3

    Nêu ví dụ về mệnh đề chứa biến.

    Giải
    : “”
    : “”
    : “”

    III. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ
    HĐ4

    Hai bạn Kiên và Cường đang tranh luận với nhau.
    Kiên nói “Số là số nguyên tố”
    Cường nói “Số không là số nguyên tố”
    Em có nhận xét gì về hai câu phát biểu của Kiên và Cường?

    Hai câu phát biểu của Kiên và Cường
    là trái ngược nhau.

    Kết luận
    Cho mệnh đề . Mệnh đề "Không phải " được gọi là mệnh đề
    phủ định của mệnh đề và kí hiệu là .

    Lưu ý:
    Mệnh đề đúng khi sai
    Mệnh đề sai khi đúng.

    Ví dụ 4

    Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và
    nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:

    : “ là bình phương của một số nguyên”
    Mệnh đề : “16 không phải là bình phương của một số nguyên”
    và sai.
    : “ không chia hết cho ”
    Mệnh đề : “ chia hết cho ” và đúng.

    Luyện tập 4

    Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và
    nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:

    : “ là một số hữu tỉ”
    Mệnh đề : “ không phải là một số hữu tỉ” và sai.
    : “ là số chẵn”
    Mệnh đề : “ không phải là số chẵn và đúng.

    Chú ý:
    Để phủ định một mệnh đề (có dạng phát biểu như
    trên), ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ "không" (hoặc
    "không phải") vào trước vị ngữ của mệnh đề đó.

    IV. MỆNH ĐỀ KÉO THEO
    HĐ5

    Cho là số tự nhiên. Xét hai mệnh đề:
    : “Số tự nhiên chia hết cho ”; : “Số tự nhiên chia hết cho ”
    Xét mệnh đề : “Nếu số tự nhiên chia hết cho thì số tự nhiên chia hết
    cho ”
    Nhận xét về cách phát biểu mệnh đề .

    Mệnh đề kết hợp từ hai mệnh đề và ,
    có dạng "Nếu thì ".

    Kết luận:
     Cho hai mệnh đề và . Mệnh đề "Nếu thì " được gọi là mệnh đề
    kéo theo và kí hiệu là .
     Mệnh đề sai khi đúng, sai và đúng trong các trường hợp còn lại.

    Nhận xét:
    Tùy theo nội dung cụ thể, đôi khi người ta còn phát biểu mệnh đề là
    “ kéo theo ” hay “ suy ra ” hay “Vì nên ”

    Ví dụ 5

    Cho tam giác . Xét hai mệnh đề:

    : “Tam giác có hai góc bằng ”; : “Tam giác đều”
    Hãy phát biểu mệnh đề và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề
    đó.

    Giải

    Mệnh đề : “Nếu tam giác có hai góc bằng thì
    tam giác đều”.
    Mệnh đề trên là mệnh đề đúng.

    Còn nữa….
    Link tải đủ bộ: toán 10 cánh diều
    https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/h-powerpointtoan-10-canh-dieu-du-nam/

    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    https://tailieugiaovien.edu.vn
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo )
    để có trọn bộ cả năm PowerPoint và word bộ giáo án này.
    Cung cấp giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn

    Bắt đầu

    Trò chơi gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm
    Ở mỗi câu hỏi, các em sẽ có thời gian 10 giây
    để đưa ra đáp án.
    Để trả lời, em sẽ giơ thẻ màu tương
    ứng với
    màu đáp án:

    Cam

    Xanh
    dương

    Xanh


    Đỏ

    Các em có thời gian 1 phút để chuẩn bị các thẻ màu nhé!

    Câu 1. Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?

    Không có số chẵn nào là
    số nguyên tố.

    chia hết cho 11

    Phương trình có nghiệm
    hữu tỉ.

    Câu 2. Cho mệnh đề , phương trình có nghiệm". Phủ định
    của mệnh đề này là:“

    phương trình có nghiệm
    “ phương trình vô nghiệm” .

    “ phương trình vô nghiệm” .

    kép”.

    “ phương trình có nghiệm
    kép”.

    Còn nữa….
    Link tải đủ bộ: toán 10 cánh diều
    https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/h-powerpointtoan-10-canh-dieu-du-nam/

    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    https://tailieugiaovien.edu.vn
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo )
    để có trọn bộ cả năm PowerPoint và word bộ giáo án này.
    Cung cấp giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến