Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 25 phát triển nông nghiệp.lâm nghiệp và thuỷ sản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Đức Thuấn
    Ngày gửi: 18h:17' 17-07-2024
    Dung lượng: 1'002.4 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    Tuần …………
    PPCT:……..

    Ngày soạn: ……/…./2025

    BÀI 25. PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ
    SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
    (Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của Bắc Trung Bộ.
    – Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ.
    – Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung
    Bộ
    – Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
    trong bài học.
    – Năng lực đặc thù:
    + Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của Bắc Trung
    Bộ; phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thủy sản của vùng; trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp
    và thủy sản của Bắc Trung Bộ.
    + Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của Bắc
    Trung Bộ.
    3. Phẩm chất
    – Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau.
    – Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là phẩm chất yêu quê hương đất nước thông qua
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    – Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
    – Bản đồ tự nhiên, kinh tế Bắc Trung Bộ.
    – Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của Bắc Trung Bộ.
    – Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế.
    - Giáo án này do thầy Nguyễn Minh Chiến – GV THPT Kim Liên soạn.
    2. Học sinh
    - SGK Địa lí 12 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
    a) Mục tiêu
    – Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS (về Bắc Trung Bộ) và chủ đề bài học.
    – Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò của HS.
    b) Tổ chức thực hiện
    – Phương án 1: GV có thể sử dụng phần giới thiệu bài trong phần mở đầu và sử dụng kĩ thuật động
    não yêu cầu HS nêu những hiểu biết cá nhân về Bắc Trung Bộ. Sau khi HS trả lời, GV dựa vào
    phần trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới.
    – Phương án 2: GV chuẩn bị tranh, ảnh về Bắc Trung Bộ như các bãi tắm nổi tiếng, vườn quốc gia,
    thiên tai (bão, lũ),... Sau đó, GV có thể cho HS đoán vùng đại diện cho các hình ảnh trên. Dựa vào
    các hình ảnh và câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 1

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    Phương án 3: Tổ chức cuộc thi TRUY TÌM GIỌNG HÁT HAY
    GV chiếu karaoke bài hát VỀ XỨ NGHỆ CÙNG ANH để cho HS thi hát, tìm ra giọng hát hay

    2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát về Bắc Trung Bộ
    a) Mục tiêu
    – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của Bắc Trung Bộ.
    – Sử dụng được bản đồ để trình bày về vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ.
    b) Tổ chức thực hiện
    – Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Đọc SGK, kết hợp với kiến thức của bản thân, điền vào phiếu học tập
    1 về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của Bắc Trung Bộ.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    I. Khái quát
    1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
    – Vị trí tiếp giáp:
    + Phía bắc:
    + Phía nam:
    + Phía đông:
    + Phía tây:
    – Phạm vi lãnh thổ:
    + Diện tích:
    + Các tỉnh:
    2. Dân số
    – Quy mô dân số:
    – Tỉ lệ gia tăng dân số:
    – Phân bố dân cư:
    – Đô thị hoá:
    – Thành phần dân tộc:
    – Bước 2: HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để xác định đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
    của vùng.
    – Bước 3: GV yêu cầu một số HS lên bảng chỉ vị trí tiếp giáp
    – Bước 4: GV cho HS trả lời từng ý và kết luận bằng cách chính xác hóa phiếu học tập.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    I. Khái quát
    1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
    – Vị trí tiếp giáp:
    + Phía bắc: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Đồng bằng sông Hồng.
    + Phía nam: Duyên hải Nam Trung Bộ.
    + Phía đông: Biển Đông.
    + Phía tây: Lào.
    – Phạm vi lãnh thổ:
    + Diện tích: 51,2 nghìn km2.
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 2

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    + Các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
    2. Dân số
    – Quy mô dân số: 11 triệu người (2021).
    – Tỉ lệ gia tăng dân số: 0,93% (tương đương mức trung bình cả nước).
    – Phân bố dân cư: mật độ dân số năm 2021 là 218 người/km2.
    Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
    .– Đô thị hoá: tỉ lệ dân thành thị khoảng 25,4% (2021)
    – Thành phần dân tộc: đa dạng như Kinh, Thái, Mường, HMông,..
    2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông
    nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
    a) Mục tiêu
    – Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ.
    – Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Bước 1: GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ (khoảng 4 HS), thực
    hiện yêu cầu: Căn cứ vào thông tin mục II, SGK trang 111, 112 và hình 25.1, phân tích thế mạnh và
    hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ.
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
    - Bước 3: Khi HS trình bày, GV có thể mời HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên của Bắc Trung Bộ. – - Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
    1. Thế mạnh
    a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    – Địa hình và đất:
    + Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam, hẹp ngang theo chiều đông – tây, với trên 70% diện
    tích là đồi núi. Từ tây sang đông có 3 dạng địa hình: đồi núi; đồng bằng chuyển tiếp; biển, thềm
    lục địa và các đảo tạo thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ
    sản.
    + Trong vùng có một số đồng bằng có đất phù sa tạo thuận lợi cho sản xuất lương thực. Đất
    feralit tập trung ở khu vực phía tây tạo thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và
    trồng rừng. – Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá tạo thuận lợi phát
    triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu đa dạng.
    – Nước:
    + Mạng lưới sông ngòi khá dày đặc nên có giá trị về thuỷ lợi, du lịch và giao thông vận tải.
    + Một số hồ, đầm phá lớn tạo thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
    – Rừng:
    + Diện tích rừng tự nhiên chiếm 70%, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn trung bình cả nước. Rừng có
    nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý hiếm.
    + Bắc Trung Bộ có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,... à Thuận lợi để phát triển
    ngành lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.
    – Biển, đảo: Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng về sinh vật tạo
    thuận lợi cho phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng hải sản.
    b) Điều kiện kinh tế – xã hội
    – Lao động: lực lượng lao động của vùng dồi dào, chăm chỉ, giàu nghị lực và kinh nghiệm sản
    xuất. – Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật: hạ tầng giao thông có đủ các loại hình, trong đó,
    đường ô tô tạo nên trục giao thương hàng hóa theo cả chiều bắc – nam và đông – tây tạo thuận lợi
    phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản theo hướng hàng hoá. – Khoa học – kĩ thuật: Áp
    dụng tiến bộ khoa học – công nghệ đã tạo ra nhiều đổi mới trong hoạt động sản xuất.
    – Vốn: vùng tăng cường đầu tư vốn để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, đồng thời
    tập trung vào các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
    2. Hạn chế
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 3

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    – Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai.
    – Cơ sở hạ tầng ở phía tây còn nhiều hạn chế
    2.3. Nội dung 3: Tìm hiểu một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
    a) Mục tiêu
    – Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung
    Bộ.
    – Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về tình hình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp
    và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ.
    b) Tổ chức thực hiện
    – Bước 1: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào
    SGK phần III, trình bày sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ thông
    qua phiếu học tập 2.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    III. Một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
    1. Nông nghiệp
    – Vai trò, vị trí trong cơ cấu:
    – Định hướng phát triển:
    – Tình hình phát triển:
    Trồng trọt
    Chăn nuôi
    2. Lâm nghiệp
    – Vai trò, vị trí trong cơ cấu:
    – Định hướng phát triển:
    – Tình hình phát triển:
    Khai thác, chế biến lâm sản

    Trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng

    3. Thuỷ sản
    – Vai trò, vị trí trong cơ cấu:
    – Tình hình phát triển
    Khai thác

    Nuôi trồng

    – Bước 2: HS tự làm việc, đọc SGK hoàn thành phiếu học tập.
    – Bước 3: Từng cặp hoặc nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    – Bước 4: GV nhận xét và gợi ý.
    PHIẾU HỌC TẬP 2
    III. Một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
    1. Nông nghiệp
    – Vai trò, vị trí trong cơ cấu: đóng góp phần lớn giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thuỷ sản (74,5% năm 2021).
    – Định hướng phát triển:
    + Sản xuất nông nghiệp thay đổi theo hướng sản xuất hàng hoá, ứng dụng công nghệ cao. + Phổ
    biến các mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ, công nghệ gen, lai tạo giống,...
    – Tình hình phát triển và phân bố.
    Trồng trọt
    Chăn nuôi
    Cây lương thực (chủ yếu là lúa) tập trung ở – Nhiều mô hình chăn nuôi công nghệ cao đã
    các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ. Diện hình thành và đem lại hiệu quả kinh tế cao. –
    tích gieo trồng và sản lượng lúa tăng liên tục Số lượng đàn trâu, bò đứng thứ hai cả nước,
    trong giai đoạn 2010 – 2021. – Cây công phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà
    nghiệp: + Cây công nghiệp hàng năm (lạc, Tĩnh. Bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An.
    mía,...) được trồng với diện tích khá lớn ở các – Số lượng lợn và gia cầm tăng nhanh, được
    vùng đất cát ven biển ở hầu hết các tỉnh. + nuôi ở hầu hết các tỉnh.
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679
    Trang 4

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    Cây công nghiệp lâu năm được phát triển như
    cà phê, chè, cao su, hồ tiêu. – Cây ăn quả đặc
    sản như cam ở Vinh (Nghệ An), bưởi Phúc
    Trạch (Hà Tĩnh),...
    2. Lâm nghiệp– Vai trò, vị trí trong cơ cấu: + Chiếm 6,8% trong cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thuỷ sản (năm 2021). + Ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường
    sinh thái và giảm nhẹ thiên tai. – Định hướng phát triển: ứng dụng khoa học – công nghệ vào tất
    cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp; thành lập khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao. –
    Tình hình phát triển:
    Khai thác, chế biến lâm sản
    Trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng
    – Sản lượng gỗ khai thác liên tục tăng– Các – Diện tích rừng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010
    hoạt động khai thác lâm sản khác: luồng, mây, – 2021 có xu hướng tăng, năm 2021, diện tích
    dược liệu,...
    rừng chiếm 21,1% diện tích rừng cả nước.
    Trong đó, diện tích rừng trồng có xu hướng
    tăng. – Vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển:
    Pù Mát, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,...
    3. Thuỷ sản– Vai trò, vị trí trong cơ cấu: Thuỷ sản là ngành được chú trọng, giá trị sản xuất của
    ngành đóng góp hơn 18% trong toàn ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.– Tình hình, định
    hướng phát triển: Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2021
    Khai thác
    Nuôi trồng
    – Sản lượng tăng liên tục, chiếm 73,6% (năm – Sản lượng tăng liên tục, chiếm 26,4% (năm
    2021) tổng sản lượng thuỷ sản. – Định hướng: 2021) tổng sản lượng thuỷ sản.– Định hướng:
    + Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ. + Ứng dụng công + Phát triển nhiều loại có giá trị kinh tế cao. +
    nghệ khai thác tiên tiến để truy xuất nguồn Thay đổi mô hình sản xuất sang hướng sản
    gốc, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh xuất hàng hóa, áp dụng khoa học – công nghệ
    học,..
    vào tất cả các khâu.
    3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
    a) Mục tiêu
    – Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
    – Rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu.
    b) Tổ chức thực hiện
    – Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trong SGK trang 117 trên lớp
    .– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
    – Bước 3: GV mời một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    – Bước 4: GV chính xác hoá.
    Câu 1. Số lượng gia súc, gia cầm ở Bắc Trung Bộ có sự thay đổi trong giai đoạn 2010 đến 2021:–
    Số lượng trâu có xu hướng giảm (từ 710,9 xuống 581,9 nghìn con), nhưng tỉ trọng chiếm lớn nhất
    so với cả nước (25,7% năm 2021) và có xu hướng tăng.
    – Số lượng bò tăng từ 1 lên 1,1 triệu con, tỉ trọng lớn thứ hai và có xu hướng tăng.
    – Số lượng gia cầm tăng nhanh từ 42,6 lên 76,2 triệu con, chiếm tỉ trọng lớn thứ ba và có xu
    hướng tăng.
    – Số lượng lợn giảm từ 3,2 xuống 2,5 triệu con, chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm
    (từ 12% xuống 10,8%).
    Câu 2. Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản đối với Bắc Trung Bộ:
    – Góp phần khai thác hiệu quả các thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự pháp triển kinh tế – xã hội của
    Bắc Trung Bộ. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tạo nên cơ cấu kinh tế liên hoàn
    phù hợp với lãnh thổ từ đồi núi, đồng bằng đến ven biển.
    – Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là thế mạnh của Bắc Trung Bộ, là cơ sở ban đầu cho quá
    trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
    – Việc hình thành mô hình nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản góp phần sử dụng hợp lí tài
    nguyên, tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 5

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    – Mô hình nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản còn góp phần hạn chế các thiên tai, bảo vệ môi
    trường
    4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
    a) Mục tiêu
    Khai thác được thông tin từ các nguồn thông tin khác nhau về hoạt động của ngành nông nghiệp,
    lâm nghiệp và thuỷ sản của một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ.
    b) Tổ chức thực hiện
    – Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ thực hiện tại nhà: Sưu tầm hình ảnh, tư liệu về hoạt động của
    ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ.
    – Bước 2: HS thực hiện theo cá nhân ở nhà.
    – Bước 3: HS đăng tải sản phẩm học tập của mình trên Padlet, Google Drive,...
    – Bước 4: GV đánh giá và tổng kết.
    IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
    Câu 1. Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
    A. có các cồn cát ven biển.
    B. có độ che phủ rừng lớn.
    C. có đường bờ biển dài.
    D. có cửa sông và đầm phá.
    Câu 2. Cho đoạn thông tin sau: “Tại tỉnh Quảng Bình, cây cao su trước đây là cây trồng chủ lực
    trên vùng gò đồi. Thực tế, loại cây này đã giúp nhiều nông dân trên địa bàn làm giàu khi giá mủ cao
    su ở mức cao. Tuy nhiên sau năm 2017, tỉnh đã quyết định chuyển diện tích trồng cao su sang trồng
    các loại cây khác hiệu quả và bền vững hơn như các cây dược liệu”. (Nguồn: Chuyển đổi cơ cấu
    cây trồng ở Bắc Trung Bộ (nhandan.vn)) Nguyên nhân nào sau đây khiến cây cao su không phù hợp
    để trồng theo hướng bền vững ở Bắc Trung Bộ?
    A. Diện tích đất trồng quá ít, đất cát không phù hợp.
    B. Thường xuyên xảy ra thiên tai, đặc biệt là bão.
    C. Vùng có mùa đông lạnh, có hiện tượng sương muối.
    D. Vùng đang tập trung phát triển lâm nghiệp.
    Câu 3. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc
    Trung Bộ là
    A. khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá.
    B. đa dạng hoá nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.
    C. đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau.
    D. khai thác thế mạnh của vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.
    Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
    A. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
    B. thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, tạo nông sản xuất khẩu.
    C. tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế.
    D. thu hút nguồn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

    ---------------HẾT-----------------

    CÂU HỎI- BÀI TẬP
    PHẦN I- CÂU HỎI TỰ LUẬN Ở SÁCH GIÁO KHOA
    1. Câu hỏi trang 113 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục II và hình 25.1, hãy phân
    tích thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.
    Lời giải:
    - Thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 6

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    + Địa hình, đất: lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang, trên 70% là đồi núi, từ tây sang đông
    có 3 dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, biển, thềm lục địa và các đảo => hình thành
    cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thủy sản. Có đồng bằng Thanh – Nghệ Tĩnh có đất phù sa màu mỡ => sản xuất lương thực. Vùng đồi núi có đất feralit =>
    phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng.
    + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phan hóa giữa các khu vực
    phía đông và phía tây => phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm
    đa dạng.
    + Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều lưu vực sông như: sông Mã, Cả,
    Chu, Gianh,… giá trị về thủy lợi, du lịch và giao thông vận tải. Có một số hồ, đầm
    phá lớn như hồ Kẻ Gỗ, đầm Cầu Hai,… => nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước
    lợ.
    + Rừng: diện tích rừng tự nhiên chiếm 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng
    cao hơn TB cả nước. Rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm
    trong sách đỏ Việt Nam. Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Pù
    Mát, Phong Nha – Kẻ Bàng,… => phát triển lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.
    + Biển, đảo: đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng sinh vật => phát
    triển khai thác và nuôi trồng hải sản.
    - Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội:
    + Lực lượng lao động dồi dào, người lao động chăm chỉ, giàu nghị lực và kinh
    nghiệm sản xuất.
    + Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiên, hạ tầng giao thông đầy đủ loại hình: đường ô
    tô, đường sông, đường biển, đường hàng không. Đường ô tô tạo thành các trục giao
    thương hàng hóa theo hướng bắc – nam, đông – tây => phát triển nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thủy sản theo hướng hàng hóa.
    + Áp dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ tạo ra nhiều đổi mới trong các hoạt
    động sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Tăng cường vốn đầu tư
    phát triển nông – lâm – thủy sản, quan tâm đầu tư vào các mô hình nông nghiệp
    công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
    - Hạn chế:
    + Tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai (bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất,…) xảy ra
    thường xuyên gây ảnh hưởng sản xuất.
    + Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt ở phía tây.
    2. Luyện tập 2 trang 117 Địa Lí 12: Tại sao việc phát triển nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thủy sản có ý nghĩa quan trọng đối với Bắc Trung Bộ
    Lời giải:
    - Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có ý nghĩa quan trọng đối với sự
    hình thành cơ cấu kinh tế của vùng, định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
    vùng.
    - Việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản góp phần giải quyết việc làm
    cho người lao động, nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
    - Việc phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tạo ra nguồn sản phẩm
    ổn định, đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người dân.
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 7

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    - Việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giúp khai thác tối đa các thế
    mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như các điều kiện kinh tế
    - xã hội của vùng. Góp phần gìn giữ, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ
    môi trường sinh thái và giảm nhẹ thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học.
    3. Câu hỏi trang 117 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục 3 và hình 25.2, hãy trình
    bày một số đặc điểm nổi bật về ngành thủy sản Bắc Trung Bộ.
    Lời giải:
    - Là ngành được chú trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông – lâm – thủy
    sản. Giá trị sản xuất đóng góp hơn 18% vào giá trị sản xuất toàn ngành nông – lâm –
    thủy sản 2021.
    - Sản lượng thủy sản liên tục tăng qua các năm, sản lượng thủy sản khai thác chiếm
    phần lớn tổng sản lượng thủy sản (73,6% 2021).
    + Về khai thác: đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, ứng dụng công nghệ khai thác tiên tiến để
    truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học,…
    + Về nuôi trồng: đối tượng nuôi trồng ngày càng đa dạng với nhiều loại giá trị kinh
    tế cao (tôm càng xanh, cá bống tượng,…). Thay đổi mô hình sản xuất sang quy mô
    lớn hơn theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng khoa học – công nghệ vào tất cả các
    khâu.
    4. Sưu tầm hình ảnh, tư liệu về hoạt động của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và
    thủy sản của một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ.
    Lời giải:
    Phát triển ngành thủy sản Thanh Hóa theo hướng bền vững
    Đại diện Chi cục Thủy sản Thanh Hóa nhấn mạnh, các hành vi khai thác thủy sản
    tận diệt (đánh bắt bằng xung điện, kích điện) đều bị phạt nặng, đồng thời khuyến cáo
    ngư dân chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật thủy sản, nhất là thời điểm các
    loài đang sinh sản. Cùng với việc tuyên truyền nghiêm cấm các hành vi đánh bắt tận
    diệt, nâng cao hiệu quả khai thác, nuôi trồng thủy sản, để phát triển ngành thủy sản
    triển theo hướng bền vững, hằng năm, Thanh Hóa luôn chú trọng đến công tác bảo
    vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản. Trong đó, hoạt động thả cá giống luôn được ngành
    nông nghiệp duy trì, triển khai thường xuyên, bước đầu mang lại kết quả tích cực,
    góp phần nâng cao nhận thức của người dân về nguồn lợi thủy sản. Từ đầu năm
    2023 đến nay đã tổ chức 4 đợt thả cá giống, tái tạo nguồn lợi thủy sản, tại thành phố
    Thanh Hóa, huyện Nga Sơn, Yên Định, Quan Hóa. Tổng lượng con giống được thả
    xuống hệ thống sông, hồ, khu vực ven biển khoảng 6 tấn, gồm cá giống nước ngọt,
    cua, tôm… Bên cạnh đó, hằng năm Thanh Hóa tổ chức “Tháng hành động bảo vệ
    nguồn lợi thủy sản” và xây dựng kế hoạch bảo vệ nguồn lợi thủy sản vì sự phát triển
    bền vững. Trong đó, các hoạt động đều hướng tới việc bảo vệ môi trường, nâng cao
    nhận thức của cộng đồng và vận động các tầng lớp nhân dân cùng hành động chung
    tay bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giữ gìn vệ sinh môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
    5. Câu hỏi trang 115 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 25.2, hãy trình
    bày một số đặc điểm nổi bật về ngành nông nghiệp Bắc Trung Bộ.
    Lời giải:

    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 8

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    Là ngành đóng góp phần lớn giá trị sản xuất của ngành nông – lâm – thủy sản. Năm
    2021, giá trị sản xuất ngành chiếm 74,5% giá trị sản xuất của nông – lâm – thủy sản,
    tốc độ tăng trưởng khá nhanh.
    Sản xuất thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao
    tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Phổ biến các mô hình sản xuất theo hướng
    hữu cơ, công nghệ gen, lai tạo giống mới trong trồng trọt và chăn nuôi.

     Trồng trọt:
    + Cây lương thực: chủ yếu là lúa, trồng ở các đồng bằng ven biển, 2 tỉnh có diện tích
    trồng và sản lượng lúa lớn nhất là Thanh Hóa và Nghệ An.
    + Cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía,… diện tích khá lớn ở các vùng đất cát
    ven biển của hầu hết các tỉnh; mía trồng ở vùng gò đồi phía tây (Thanh Hóa, Nghệ
    An).
    + Cây công nghiệp lâu năm được phát triển ở một số nơi: cà phê (Nghệ An, Quảng
    Trị), chè (Nghệ An), cao su và hồ tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị). Phát triển một số
    cây ăn quả đặc sản như cam Vinh (Nghệ An), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh).

    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 9

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    - Chăn nuôi:
    + Hình thành nhiều mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao đem lại hiệu quả kinh
    tế cao. Năm 2021, vùng có số lượng đàn trâu, đàn bò đứng thứ 2 cả nước, số lượng
    lợn và gia cầm tăng nhanh. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh
    Hóa, Hà Tĩnh, bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm nuôi ở hầu
    hết các tỉnh.
    PHẦN II- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
    A. khai thác nguồn lực, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống.
    B. thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm, tạo hàng xuất khẩu.
    C. tạo ra việc làm, tăng sự phân hóa lãnh thổ, phân bố lại dân cư.
    D. thu hút đầu tư, phát huy các thế mạnh, nâng cao vị thế của vùng.
    Câu 2. Ngành thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển được chủ yếu do
    A. có nhiều ngư trường, trình độ lao động cao, nguồn vốn đầu tư lớn.
    B. khí hậu thuận lợi, có nhiều cảng biển, dân cư nhiều kinh nghiệm.
    C. ít thiên tai, sông ngòi dày đặc, nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
    D. các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm.
    Câu 3. Cho bảng số liệu:
    Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021
    Năm
    2010
    2015
    2020
    2021
    Tổng diện tích rừng(nghìn ha)
    2807,2
    3045,0
    3126,7
    3131,1
    - Diện tích rừng tự nhiên (nghìn ha)
    2127,3
    2236,0
    2205,5
    2201,5
    Sản lượng gỗ khai thác (nghìn m3)
    1195,9
    2691,0
    4507,8
    4747,1
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê 2022)
    a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
    Đ
    b) Rừng trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn rừng tự nhiên trong cơ cấu diện tích rừng.
    S
    c) Sản lượng gỗ khai thác tăng chủ yếu do tăng cường khai thác các loại rừng.
    S
    d) Tổng diện tích rừng tăngchủ yếu do đẩy mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác rừng.Đ
    Câu 4. Cho thông tin sau:
    Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài, hẹp ngang. Địa hình bao gồm đồi núi ở phía tây, đồng bằng
    chuyển tiếp, phía đông là biển, thềm lục địa và các đảo. Vùng đồng bằng có đất phù sa và
    đất cát pha, khu vực đồi núi phía tây có đất feralit. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
    mùa, vào mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió Phơn khô nóng, nhiệt độ trung bình năm trên
    200C, biên độ nhiệt năm lớn.
    a) Vùng nằm trong miền khí hậu phía Bắc (Đ).
    b) Địa hình tạo thuận lợi để vùng hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và
    thủy sản. (Đ).
    c) Phía tây phát triển cây công nghiệp lâu năm là docó các cao nguyên rộng lớn, đất xám
    bạc màu (S)
    d) Việcphát triển thủy sản của vùng góp phần khai thác thế mạnh, đa dạng hóa sản phẩm,
    nâng cao mức sống.(Đ).
    Câu 5. Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác 240,9 nghìn tấn; năm
    2021 là 512,2 nghìn tấn. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so
    với năm 2010 của vùng. (Lấy năm 2010 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
    Đáp án: 213
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679

    Trang 10

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    Câu 6. Cho diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Bắc Trung Bộ năm 2022 lần lượt là
    663,4 nghìn ha và 3717,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 của vùng (Làm tròn kết
    quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
    Đáp án: 56
    Câu 7. Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021
    Đơn vị: Nghìn tấn
    Năm
    2010
    2021
    Sản lượng
    Thủy sản khai thác
    240,9
    512,2
    Thủy sản nuôi trồng
    97,1
    183,9
    (Nguồn: niên giám thống kê các năm 2022)
    Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu điểm %
    (phần trăm) so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của đơn vị %)
    Đáp án: 2,3.

    Câu 8: Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 3131,1 nghìn ha, trong đó diện tích
    rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Vậy tỉ lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao
    nhiêu phần trăm so với tổng diện tích rừng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
    Đáp án: 29,7.
    Câu 9: Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 -2021
    (Đơn vị: nghìn tấn)
    Sản lượng \ Năm
    2010
    2015
    2021
    Sản lượng khai thác
    240,9
    353,7
    512,2
    Sản lượng nuôi trồng
    97,1
    142,8
    183,9
    (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
    a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng. (Đ)
    b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác. (S)
    c) Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp. (Đ)
    d) Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị
    trường mở rộng. (Đ).
    Câu 10: Cho bảng số liệu:
    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA BẮC TRUNG BỘ
    GIAI ĐOẠN 2010 -2021
    Năm
    2010
    2015
    2021
    Diện tích (nghìn ha)
    690,0
    701,5
    674,0
    Sản lượng (triệu tấn)
    3,4
    3,8
    3,9
    (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ năm 2021. (Đơn vị: tạ/ha)
    Đáp án: 14,8 tạ/ha
    Câu 11: Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9
    nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung bộ năm 2021 giảm bao nhiêu so với năm 2010? (đơn vị: nghìn
    con)
    Đáp án: 128,1
    Câu 12: Cho một số thông tin về vùng kinh tế Bắc Trung Bộ:
    Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp
    hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi
    gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm,
    cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao
    địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
    GV: Nguyễn Minh Chiến – THPT Kim Liên/ Zalo: 0942,894,541, ĐT: 0982,172,679
    Trang 11

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12 – SÁCH KNTT&CS
    a) Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi (Đ).
    b) Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình (S).
    c) Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông lâm - ngư kết hợp (Đ).
    d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè,
    lạc, mía,... (Đ).

    Câu 13. Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
    VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2021
    (Đơn vị: nghìn tấn)
    Bắc Trung Bộ
    Duyên hải Nam Trung Bộ
    Nuôi trồng
    183,9
    101,3
    Khai thác
    512,2
    1169,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
    a) Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ. (Đ)
    b) Tỉ trọng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ. (S)
    c) Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao do có nhiều ngư
    trường lớn, ít bão, tàu thuyền công suất lớn. (Đ)
    d) Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ
    là do biển có nhiều cá tôm hơn. (S).
    Câu 14: Cho bảng số liệu: Diện t...
     
    Gửi ý kiến