Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Quang
    Ngày gửi: 17h:29' 08-04-2024
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 101
    Số lượt thích: 0 người
    Vật lí 12 Kết nối tri thức
    CHƯƠNG III: TỪ TRƯỜNG
    BÀI 14: TỪ TRƯỜNG
    I.MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:


    Thực hiện thí nghiệm để vẽ được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.



    Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một
    dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện
    cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm
    khác đặt trong đó.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:


    Năng lực tự học: Chủđộng tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
    nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.



    Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
    viên trong nhóm khi tìm hiểu về từ trường.



    Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về từ trường; tiến hành thí
    nghiệm để vẽ được các đường sức từ và nêu được khái niệm từ trường.

    Năng lực vật lí:


    Nêu được tương tác từ của nam châm và nam châm, của nam châm với dòng
    điện và của dòng điện với dòng điện.



    Nêu được khái niệm từ trường.



    Nêu được tính chất cơ bản của từ trường.



    Nêu được đặc điểm của cảm ứng từ.



    Thực hiện được thí nghiệm để quan sát được từ phổ.



    Nêu được hình dạng và chiều của đường sức từ trong một số trường hợp đặc
    biệt.

    3. Phẩm chất


    Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

    II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Đối với giáo viên:


    SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.



    Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thí nghiệm về tương tác giữa nam châm
    với kim nam châm, hình ảnh thí nghiệm của Oersted về tương tác giữa dòng
    điện và kim nam châm, hình ảnh thí nghiệm tương tác giữa hai dòng điện, hình
    ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh nam châm thẳng,…



    Máy chiếu, máy tính (nếu có).

    2. Đối với học sinh:


    HS mỗi nhóm:

    + Dụng cụ thí nghiệm tạo từ phổ: hộp nhựa, nam châm thẳng, nam châm hình chữ U;
    hộp nhựa, ống dây gắn với hộp nhựa, dây dẫn thẳng, nguồn điện một chiều.


    HS cả lớp:

    + SGK, SBT Vật lí 12.
    + Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
    GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu: Từ ví dụ thực tiễn trong đời sống, giúp HS bước đầu đưa ra được các
    ý tưởng về từ trường, tính chất cơ bản của từ trường và biểu diễn từ trường.
    2. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK,  HS phát biểu
    ý kiến của bản thân để hình dung ra từ trường, tính chất và biểu diễn từ trường,
    từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.

    3. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về từ trường, phát hiện vấn đề
    và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu video nam châm và dòng điện tác dụng lực lên kim nam châm cho HS
    quan sát.
    + Nam châm tác dụng lực lên kim nam châm.
    https://www.youtube.com/watch?v=NtUvV0xhmyc
    + Dòng điện tác dụng lực lên kim nam châm.
    https://www.youtube.com/watch?v=gZ5zD75yWwM (từ 0:13 đến 0:40)
    - GV giới thiệu: Ta đã biết nam châm và dòng điện đều tác dụng lực lên kim nam
    châm.
    - GV nêu câu hỏi: Vậy xung quanh dòng điện có tồn tại từ trường không? Tính chất
    cơ bản của từ trường là gì? Từ trường được biểu diễn như thế nào?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
    Gợi ý đáp án: 
    + Xung quanh dòng điện có từ trường.
    + Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hay dòng
    điện đặt trong nó.
    + Từ trường được biểu diễn bằng các đường sức từ.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để tìm
    hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 14: Từ trường.
    B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 1. Tìm hiểu về tương tác từ
    1. Mục tiêu: HS nhận biết được tương tác từ và khái niệm lực từ.
    2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
    hiểu về tương tác từ giữa nam châm với nam châm, nam châm và dòng điện,
    dòng điện với dòng điện.
    3. Sản phẩm:
    - Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về tương tác
    từ.
    - Hoàn thành Phiếu học tập.
    PHIẾU HỌC TẬP
     
    Câu 1. Khi đưa hai cực cùng tên hay khác tên của một nam châm thẳng và kim nam châm lại
    gần nhau (Hình 14.1) thì chúng đẩy nhau hay hút nhau?
     
    Câu 2. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn ta thấy kim nam châm lệch một góc so với
    phương ban đầu (Hình 14.2). Dự đoán điều gì xảy ra nếu ta đổi chiều dòng điện chạy qua dây
    dẫn. Trong thí nghiệm này, kim nam châm có tác dụng lực lên dòng điện không?
     
    Câu 3. Khi cho dòng điện chạy qua hai tấm kim loại mỏng, nhẹ như ở Hình 14.3, ta thấy hai
    tấm kim loại đẩy nhau. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra nếu dòng điện qua hai tấm kim loại
    cùng chiều.
     
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    I. TƯƠNG TÁC TỪ

    - GV chia lớp thành 6 nhóm và sử dụng kĩ thuật - Tương tác giữa nam châm với

    mảnh ghép, yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ nam châm, giữa dòng điện với nam
    sau:

    châm và giữa dòng điện với dòng

    *Giai đoạn 1: Hình thành nhóm chuyên gia

    điện đều gọi là tương tác từ.

    Nhóm 1,4: Quan sát Hình 14.1 và trả lời nội

    - Lực tương tác trong các trường

    dung Hoạt động 1 (SGK – tr56).

    hợp đó gọi là lực từ.

    Nhóm 2,5: Quan sát Hình 14.2 và trả lời nội

     

    dung Hoạt động 2 (SGK – tr56).

     

    Nhóm 3,6: Quan sát Hình 14.3 và trả lời nội

     

    dung Hoạt động 3 (SGK – tr56).

     

    *Giai đoạn 2: Hình thành nhóm mảnh ghép

     

    - GV tiến hành tạo các nhóm mảnh ghép từ 6

     

    nhóm chuyên gia: Nhóm A (gồm nhóm 1, 2, 3)

     

    và nhóm B (gồm nhóm 4, 5, 6).

     

    - GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin tìm hiểu và

     

    thảo luận hoàn thành Phiếu học tập.

     

    - Sau khi các nhóm trả lời, GV kết luận về nội

     

    dung tương tác từ.

     

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

     

    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo

     

    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

     

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

     

    thiết).

     

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

     

    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận:
    *Trả lời Phiếu học tập

    (đính kèm phía dưới Hoạt động).
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
    đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV kết luận về nội dung Tương tác từ.
    - GV chuyển sang nội dung Từ trường.
    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
     Câu 1.
    + Khi đưa hai cực cùng tên của một nam châm thẳng và kim nam châm lại gần nhau
    thì chúng đẩy nhau.
    + Khi đưa hai cực khác tên của một nam châm thẳng và kim nam châm lại gần nhau
    thì chúng hút nhau.
    Câu 2.
    + Nếu ta đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn thì kim nam châm sẽ lệch theo hướng
    ngược lại (cực Bắc sẽ bị hút lại gần dòng điện, cực Nam bị đẩy ra ra dòng điện).
    + Trong thí nghiệm này, kim nam châm không tác dụng lực lên dòng điện.
    Câu 3.
    Nếu dòng điện qua hai tấm kim loại cùng chiều thì hai tấm kim loại sẽ hút nhau.
    Hoạt động 2. Tìm hiểu về từ trường
    1. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm từ trường, tính chất cơ bản của từ
    trường và đặc điểm của cảm ứng từ.
    2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
    hiểu về nội dung từ trường.

    3. Sản phẩm:Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
    hiểu về khái niệm từ trường, tính chất cơ bản của từ trường và đặc điểm của
    cảm ứng từ.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về khái niệm từ trường

    II. TỪ TRƯỜNG

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Khái niệm từ trường

    - GV đặt vấn đề: Các thí nghiệm ở trên cho thấy - Từ trường là trường lực gây ra
    khi kim nam châm đặt gần một nam châm hay

    bởi dòng điện hoặc nam châm, là

    một dòng điện, thì có lực từ tác dụng lên kim

    một dạng vật chất tồn tại xung

    nam châm. Ta nói, xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện hoặc nam châm
    quanh dòng điện có từ trường.

    mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện

    - GV nhắc lại về 3 thí nghiệm ở phần I. Tương

    của lực từ tác dụng lên một dòng

    tác từ và yêu cầu HS nghiên cứu SGK, sau đó

    điện hay một nam châm khác đặt

    nêu khái niệm từ trường.

    trong nó.

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả  
    lời nội dung Hoạt động (SGK – tr57)
    Hãy mô tả một thí nghiệm khảo sát lực từ do
    nam châm tác dụng lên dòng điện.
    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái niệm
    từ trường.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo
    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận:
    *Trả lời Hoạt động (SGK – tr57)
    Sử dụng nam châm hình chữ U và một đoạn dây
    dẫn. Treo đoạn dây dẫn trong lòng của nam
    châm hình chữ U, khi cho dòng điện qua đoạn
    dây dẫn, ta thấy đoạn dây dẫn bị lệch khỏi
    hướng ban đầu.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
    đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV kết luận về nội dung Khái niệm từ trường.
    - GV chuyển sang nội dung Tính chất cơ bản
    của từ trường.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu tính chất cơ bản của từ

    2. Tính chất cơ bản của từ

    trường

    trường

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Tính chất cơ bản của từ trường là

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,

    nó gây ra lực từ tác dụng lên một

    nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi sau:

    nam châm hay một dòng điện đặt

    + Tính chất cơ bản của từ trường là gì?

    trong nó.

    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, GV

    - Người ta dùng kim nam châm,

    phát cho mỗi nhóm một kim nam châm và yêu

    gọi là nam châm thử để phát hiện

    cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:

    sự tồn tại của từ trường.

    Em hãy nhận xét về hiện tượng xảy ra trong

    trường hợp đưa kim nam châm lại gần các vị trí Ví dụ: Khi đưa kim nam châm lại
    sau: nam châm vĩnh cửu, điện thoại, laptop,

    gần nam châm vĩnh cửu, điện

    bàn ghế gỗ.

    thoại, laptop thì kim nam châm bị

    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính chất cơ lệch khỏi hướng bắc – nam ban
    bản của từ trường.

    đầu; còn khi đưa kim nam châm lại

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    gần bàn ghế gỗ thì kim nam châm

    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo

    vẫn giữ nguyên hướng ban đầu.

    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
    đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV kết luận về nội dung Tính chất cơ bản của
    từ trường.
    - GV chuyển sang nội dung Cảm ứng từ.
    Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về cảm ứng từ

    3. Cảm ứng từ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Để đặc trưng cho từ trường về

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,

    mặt tác dụng lực người ta đưa vào

    nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi sau:

    một đại lượng vecto gọi là cảm ứng
    từ, kí hiệu là  Người ta quy ước lấy

    + Cảm ứng từ là gì?

    chiều từ cực Nam sang cực Bắc của

    + Độ lớn của cảm ứng từ có đặc điểm gì?

    nam châm thử là chiều của vecto

    + Từ trường đều là gì?

    cảm ứng từ

    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung

    - Lực từ tác dụng lên một dòng

    cảm ứng từ.

    điện (đoạn dây dẫn có dòng điện

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    chạy qua) hay một nam châm đặt

    - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo

    trong từ trường ở điểm nào lớn hơn

    luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

    thì cảm ứng từ tại điểm đó lớn hơn.

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

    - Từ trường đều là từ trường có

    thiết).

    cảm ứng từ  tại mọi điểm đều bằng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

    nhau.

    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
    đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV kết luận về nội dung Cảm ứng từ.
    - GV chuyển sang nội dung Đường sức từ.
    Hoạt động 3. Tìm hiểu về đường sức từ
    1. Mục tiêu:
    - HS thực hiện được thí nghiệm tạo từ phổ và nêu được định nghĩa đường sức từ.
    - HS nghiên cứu được về đặc điểm hình dạng và chiều của đường sức từ trong một số
    trường hợp: dòng điện thẳng, dòng điện tròn.

    2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để thực
    hiện được thí nghiệm, nhận biết được các đường mạt sắt xung quanh nam châm
    là từ phổ và nêu được định nghĩa đường sức từ, xác định được một số đặc điểm
    của đường sức từ trong một số trường hợp.
    3. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
    hiểu về đường sức từ.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về từ phổ

    II. ĐƯỜNG SỨC TỪ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Từ phổ
    - GV đặt vấn đề: Để có thể thấy hình ảnh

    - Hình ảnh những đường mạt sắt xung

    trực quan của từ trường, ta sử dụng các mạt

    quanh nam châm và dòng điện được

    sắt mịn. Các mạt sắt mịn đặt trong từ trường

    là từ phổ.

    bị nhiễm từ khiến chúng trở thành các nam

    - Từ phổ cho ta thấy hình ảnh trực

    châm thử.

    quan của từ trường.

    - GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm.

     

    - GV phát dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS
    thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong
    SGK, quan sát và rút ra nhận xét về sự sắp
    xếp mạt sắt trong từ trường của thanh nam
    châm.
    Thí nghiệm 1
    + Chuẩn bị: Hộp nhựa có một mặt trong suốt,
    bên trong chứa dầu và mạt sắt mịn; nam
    châm thẳng; nam châm hình chữ U.
    + Tiến hành: 
    Bước 1: Lắc nhẹ hộp nhựa sao cho các mạt

    sắt phân bố đều. Đặt hộp nhựa trên mặt phẳng
    nằm ngang, mặt trong suốt hướng lên trên.
    Bước 2: Đặt nhẹ nhàng thanh nam châm
    thẳng lên trên mặt trong suốt của hộp nhựa
    rồi gõ nhẹ. Quan sát hình ảnh mạt sắt vừa
    được tạo thành trong hộp nhựa (hình 14.4a).
     
    Bước 3: Nhấc thanh nam châm thẳng lên
    khỏi mặt hộp nhựa. Lắc nhẹ hộp nhựa cho
    các mạt sắt phân bố đều trở lại. Tiếp tục đặt
    nhẹ nhàng hai thanh nam châm thẳng lên trên
    mặt trong suốt của hộp nhựa rồi gõ nhẹ. Quan
    sát hình ảnh mạt sắt vừa được tạo thành trong
    hộp nhựa (hình 14.4b).
     
    Bước 4: Thực hiện tương tự như trên nhưng
    cho hai cực cùng tên của hai thanh nam châm
    gần nhau. Quan sát hình ảnh mạt sắt vừa
    được tạo thành trong hộp nhựa (hình 14.4c).
     
    Bước 5: Tiến hành thí nghiệm tương tự đối
    với nam châm hình chữ U (hình 14.5).
     
    - GV yêu cầu HS quan sát, mô tả lại sự sắp
    xếp mạt sắt và trả lời nội dung Hoạt động
    (SGK – tr58)
    1. Nhận xét hình ảnh sự phân bố mạt sắt ở

    khoảng giữa hai nam châm thẳng Hình 14.4b
    và ở khoảng giữa của hai nam châm thẳng
    Hình 14.4c.
    2. Nhận xét về hình ảnh sự phân bố mạt sắt ở
    giữa hai cực của nam châm hình chữ U. Từ
    đó có thể rút ra kết luận gì về từ trường trong
    khoảng giữa hai cực của nam châm hình chữ
    U.
    - Sau khi HS trả lời, GV yêu cầu HS tiếp tục
    tiến hành nội dung Thí nghiệm 2
    + Chuẩn bị: Hộp nhựa có một mặt trong
    suốt, bên trong chứa dầu và mạt sắt mịn; ống
    dây gắn với hộp nhựa; dây dẫn thẳng; nguồn
    điện một chiều.
    + Tiến hành:
    Bước 1: Lắc nhẹ hộp nhựa có gắn ống dây
    sao cho các mạt sắt phân bố đều ở bên ngoài
    và bên trong lòng ống dây.
    Bước 2: Cho dòng điện chạy qua ống dây.
    Bước 3: Gõ nhẹ vào hộp nhựa để các mạt sắt
    phân bố ổn định (hình 14.6).
     
    Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tương tự với
    dây dẫn thẳng ta thu được hình ảnh như hình
    14.7.
     
    - GV yêu cầu HS quan sát, mô tả lại sự sắp

    xếp mạt sắt và trả lời nội dung Hoạt động
    (SGK – tr58)
    1. Mô tả hình ảnh sự phân bố mạt sắt phân
    bố xung quanh dòng điện thẳng.
    2. Nhận xét về hình ảnh sự phân bố mạt sắt
    bên trong ống dây và bên ngoài ống dây.
    3. So sánh hình ảnh và sự phân bố mạt sắt ở
    bên ngoài ống dây với hình ảnh đường sức từ
    của nam châm thẳng.
    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung
    từ phổ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
    nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
    đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận:
    *Trả lời Hoạt động (SGK – tr58)
    1. + Trong hình 14.4b có hai cực trái dấu
    của hai thanh nam châm thẳng gần nhau, ta
    thấy mạt sắt ở khoảng giữa xung quanh hai
    thanh nam châm có xu hướng hút nhau và
    nối liền hai cực của hai nam châm này.

    + Trong hình 14.4c có hai cực cùng tên của
    hai thanh nam châm gần nhau, ta thấy mạt
    sắt ở khoảng giữa xung quanh hai thanh nam
    châm có xu hướng đẩy nhau ra và không nối
    liền hai cực của hai nam châm này.
    2. Giữa hai cực của nam châm hình chữ U,
    ta thấu các mạt sắt được phân bố song song
    và cách đều nhau. Ta có thể kết luận, từ
    trường trong khoảng giữa hai cực của nam
    châm hình chữ U là từ trường đều.
    *Trả lời Hoạt động (SGK – tr58)
    1. Mạt sắt phân bố xung quanh dòng điện
    thẳng là những đường tròn có tâm là giao
    điểm giữa dòng điện và mặt phẳng đó.
    2. Mạt sắt được phân bố đồng đều bên trong
    ống dây; còn ở bên ngoài ống dây mạt sắt
    được phân bố theo hình vòng cung và nối 2
    đầu ống dây.
    3. Hình ảnh sự phân bố bên ngoài ống dây
    tương tự với hình ảnh đường sức từ của nam
    châm thẳng.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
    xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
    vụ.

    - GV kết luận về nội dung Từ phổ.
    - GV chuyển sang nội dung Đường sức từ.
     
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đường sức từ

    2. Đường sức từ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Đường sức từ là những đường vẽ
    - GV giới thiệu về khái niệm đường sức từ.

    trong không gian có từ trường sao cho

    - GV chiếu hình ảnh đường sức từ (hình 14.8) tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng
    cho HS quan sát và giới thiệu về hình dạng

    với phương của vecto cảm ứng từ.

    các đường sức từ trong hình vẽ.

    Chiều của đường sức từ là chiều của

     

    vecto cảm ứng từ.

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - Đối với nam châm, các đường sức từ
    nghiên cứu SGK, nêu các đặc điểm của

    ở ngoài nam châm có chiều đi ra từ

    đường sức từ.

    cực Bắc, đi vào cực Nam.

    - GV chiếu hình ảnh quy tắc nắm bàn tay phải - Các đặc điểm của đường sức từ:
    đối với dòng điện thẳng (hình 14.9) và hình

    + Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có

    ảnh quy tắc nắm bàn tay phải đối với dòng

    thể vẽ được một đường sức từ đi qua

    điện tròn (hình 14.10) cho HS quan sát và yêu và chỉ một mà thôi.
    cầu trả lời câu hỏi sau:

    + Các đường sức từ là những đường

     

    cong khép kín.

     

    + Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các

    + Để xác định chiều của đường sức từ, ta

    đường sức từ ở đó vẽ dày hơn, nơi nào

    cần làm như thế nào?

    từ trường yếu hơn thì các đường sức

    + Em hãy phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải từ vẽ thưa hơn.
    đối với dòng điện thẳng.

    - Dùng nam châm thử đặt trên đường

    + Em hãy phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải sức từ, ta biết được chiều của đường
    đối với dòng điện tròn và ống dây.

    sức từ. Cũng có thể xác định chiều

    - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về quy tắc

    của đường sức từ theo quy tắc nắm

    nắm bàn tay phải đối với dòng điện thẳng và

    bàn tay phải:

    dòng điện tròn và ống dây.

    + Đối với dòng điện thẳng: Giơ ngón

    - Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu

    cái của bàn tay phải hướng theo chiều

    HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành

    dòng điện, khum bốn ngón tay kia

    nội dung Câu hỏi (SGK – tr60)

    xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ

    Đặt một kim nam châm nhỏ trên mặt phẳng

    tay đến bốn ngón tay đó là chiều của

    vuông góc với dòng điện thẳng. Khi cân

    đường sức từ.

    bằng, kim nam châm nằm ở vị trí như hình

    + Đối với dòng điện tròn và ống dây:

    14.11. Hãy xác định chiều của dòng điện

    Khum bàn tay phải sao cho chiều từ

    chạy qua dây dẫn.

    cổ tay đến các ngón tay trùng với

     

    chiều dòng điện chạy qua các vòng

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    dây thì chiều ngón tay cái choãi ra chỉ

    - HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận

    chiều của đường sức từ.

    trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận 
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    thảo luận:
    *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr60)
     
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
    xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm

    vụ.
    - GV kết luận về nội dung Đường sức từ.
    - GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
    C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về từ trường để trả lời câu hỏi và giải được
    các bài tập có liên quan.
    2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    liên quan đến từ trường.
    3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của
    GV.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
    Câu 1: Đường sức từ có dạng là những đường thẳng song song và cách đều nhau xuất
    hiện ở
    A. xung quanh dòng điện tròn.
    B. xung quanh thanh nam châm thẳng.
    C. bên trong của nam châm chữ U.
    D. xung quanh dòng điện thẳng.
    Câu 2: Tương tác nào dưới đây không được gọi là lực từ?
    A. Giữa nam châm với nam châm.
    B. Giữa nam châm với dòng điện.
    C. Giữa dòng điện với dòng điện.
    D. Giữa nam châm và miếng nhôm đặt cạnh dòng điện.
    Câu 3: Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực, người ta sử dụng đại lượng
    nào?
    A. Cảm ứng từ.

    B. Đường sức từ.
    C. Từ phổ.
    D. Lực từ.
    Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ là
    A. chiều từ cực từ nam đến cực từ bắc của kim nam châm.
    B. chiều từ cực từ bắc đến cực từ nam của kim nam châm.
    C. chiều vuông góc với kim châm.
    D. chiều từ cực bắc từ trường đến cực nam từ trường.
    Câu 5: Người ta dùng dụng cụ gì để phát hiện sự tồn tại của từ trường?
    A. Nam châm điện.
    B. Kim nam châm.
    C. Nam châm vĩnh cửu.
    D. Dòng điện.
    Câu 6: Các đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho
    A. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
    nằm cân bằng tại điểm đó.
    B. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
    nằm cân bằng tại điểm đó.
    C. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
    đó một góc không đổi.
    D. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
    đó một góc không đổi.
    Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của đường sức từ?
    A. Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
    B. Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.
    C. Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được vô số đường sức từ đi qua.
    D. Nơi nào từ trường yếu hơn thì các đường sức từ vẽ thưa hơn.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    C

    D

    A

    A

    B

    B

    C

    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
    Bước 4: 
    - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
    dụng.
    D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    1. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về từ trường để trả lời các câu hỏi mà GV
    đưa ra.
    2. Nội dung: GV chiếucâu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
    3. Sản phẩm học tập: HShoàn thành nội dung Vận dụng.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Em có thể
    (SGK – tr60)
    1. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của la bàn.
    2. Nêu được ứng dụng của nam châm trong cuộc sống như tàu đệm từ, nam châm
    điện.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
     - HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
    - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

    - HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
    Gợi ý trả lời:
    1. La bàn hoạt động dựa vào sự tương tác giữa nam châm và từ trường Trái Đất.
    Khi sử dụng la bàn, kim nam châm của la bàn sẽ nằm dọc theo đường sức từ
    trường của Trái Đất và luôn định hướng theo một hướng Bắc - Nam nhất định.
    2. Ứng dụng của nam châm để làm tàu đệm từ, tàu đệm từ là một phương tiện
    giao thông chạy trên đệm từ trường, tàu vận hành rất êm, không rung lắc và
    không gây ra nhiều tiếng ồn như tàu truyền thống. Ở tàu đệm từ, từ trường do
    các nam châm điện ở đường ray và thân tàu làm cho tàu chuyển động với tốc
    độ cao mà không tiếp xúc với đường ray như tàu hỏa hoặc tàu điện thông
    thường.
    - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
    - GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Xem lại kiến thức đã học ở bài 14.
    - Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
    - Xem trước nội dung Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng
    từ.
    Đây là bài soạn mẫu giáo án Vật lí 12- Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
    để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    website: tailieugiaovien.edu.vn

    Powerpoint Vật lí 12- Kết nối tri thức

    Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Vật lí 12- Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
    để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    website: tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến