Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ CUỐI KÌ I - KHỐI 11.2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 18h:57' 05-12-2023
Dung lượng: 40.1 KB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 18h:57' 05-12-2023
Dung lượng: 40.1 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT
KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
TRƯỜNG THPT .....
I.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 (
TT
Kĩ
Nội
năng
dung/đơn
vị kiến
TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)
Mức độ đánh giá
Tổng %
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao điểm
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
60
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
10%
15%
25%
0
20%
0
10%
thức
1
Đọc
Tùy bút
2
Viết
Viết văn
0
bản NL về
một vấn đề
xã hội
Tỉ lệ điểm từng loại câu
20%
hỏi
Tỉ lệ điểm các mức độ
40%
20%
10%
30%
nhận thức
Tổng % điểm
100%
70%
30%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I ( TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)
MÔN NGỮ VĂN 11
THỜI GIAN: 90 PHÚT
TT
1.
Kĩ
năng
Đơn vị
kiến thức
/ Kĩ năng
Đọc
hiểu
Tuỳ bút/
Tản văn
Số lượng câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chủ đề,
cái tôi trữ tình văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết
NB
TH
VD
VDC
4 câu
TN
3 câu
TN
1 câu
TL
1
câu
TL
1
câu
TL
Tổng
%
điểm
60
2
Viết
Viết văn
bản ghị
luận về
một vấn
đề xã hội
tiêu biểu.
- Nhận biết một số đặc điểm
của ngôn ngữ văn học trong
văn bản.
Thông hiểu:
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình,
giọng điệu và mối quan hệ giữa
các yếu tố này trong văn bản.
- Phân tích được sự kết hợp
giữa cốt tự sự và chất trữ tình;
giữa hư cấu và phi hư cấu trong
văn bản.
- Phân tích, lí giải được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua
văn bản; phát hiện và lí giải
được các giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh của văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của văn bản tới quan
niệm của bản thân về cuộc sống
hoặc văn học.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa hay
tác động của văn bản đối với
quan niệm của bản thân về văn
học và cuộc sống. Đặt tác phẩm
trong bối cảnh sáng tác và bối
cảnh hiện tại để đánh giá ý
nghĩa, giá trị của tác phẩm.
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
1*
1*
1
câu
TL
40
luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức nghị luận, biểu cảm, tự sự,
… để tăng sức thuyết phục cho
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức tiếng Việt lớp 11 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp
dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ
%
Tỉ lệ
chung
25%
35%
60%
30% 10% 100
40%
III. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
TRƯỜNG THPT ..
Họ tên: ………………………… Lớp: ……
SBD: ………Phòng: …. …Mã đề: …….…
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ Văn
Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Học sinh làm bài trên giấy làm bài
I. ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
[…]
ĐÀ LẠT VÀ TÔI
(Chu Văn Sơn)
Với những người yêu, Đà Lạt là xứ tình. Cái mát mẻ thiên phú làm cho cỏ cây non nước chốn
này thảy đều gợi cảm, gợi tình. Đà Lạt khác nào một vườn địa đàng được tạo riêng cho những cặp
uyên ương. Huyền thoại tình yêu ngày ngày vẫn vẽ lại thiên nhiên xứ sở. Cái ngọn núi cao nhất Đà
Lạt là Langbiang vốn mang trong nó truyền thuyết về một tình yêu bất tử. Ngày đêm từ cao vời dõi
trông xứ sở, hẳn Langbiang đã thành vị thần bảo trợ đất này. Uy của thần đã khiến các thắng cảnh kì
thú nhất nơi đây kết nối với nhau chung tay biến Đà Lạt thành cõi tình. Một cõi tình luôn để ngỏ mời
mọc mọi lứa đôi.
Cứ thế tạo vật được design theo bản đồ tình yêu. Hay tình yêu tự lập bản đồ cho tạo vật theo ý
mình? Chả biết, chỉ biết lần theo những địa danh nổi tiếng xứ này, người ta như bị dẫn dụ vào non
nước của ái tình : Thung lũng tình yêu, Đồi Mộng mơ, Thác Cam ly, Hồ xuân hương, Hồ Tuyền Lâm,
Hồ Than thở, Đồi thông hai mộ… Còn từng địa danh thì ngập trong thế giới của hoa yêu: dã quỳ,
mimosa, foget me not, hoa đào, hoa hồng, lay ơn, bất tử…
Chỉ sau hơn một giờ bay, từ chốn phồn tạp, những người yêu đã hạ cánh xuống địa đàng. Uyên
ương hẹn hò lên đây như lên chốn Thiên Thai. Phu thê tìm đến đây như tìm về vườn Eden cho tuần
trăng mật. Người vội đánh mất quãng son trẻ tìm về đây mong một dịp tái son, truy lĩnh chút nào
phần lãng mạn thất thoát. Người tơi tả những vết thương sâu tìm về đây với hi vọng được băng bó, rịt
lành. Người thất lạc nhau trong quãng đời trước lặn lội về đây để trao nhau những gì chưa kịp trao,
nhận những gì chưa kịp nhận, như một đền bù muộn.
Ai cũng mong tìm ở xứ sương rơi này một chút lãng quên, xin mây mưa chút vui vầy và nghe từ
thông xanh một lời độ lượng khi nhịp tim đập loạn. Rồi thì về lại đời mình sống tiếp phận mình. Đà
Lạt bí mật mở những Khau Vai, những hội chen Nga Hoàng, Giã La cho dân gian. Cùng với cái mát
mẻ ôn đới, đây chính là nét quyến rũ mà Tuần Châu, Cát Bà, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Phú
Quốc không thể có được, thậm chí Tam Đảo, Sa Pa, Bà Nà cũng không sánh được.
Bao kẻ yêu cứ thế đổ bộ xuống Đà Lạt. Nhưng khốn nỗi, thời gian ở cõi yêu bao giờ chẳng trôi
nhanh. Trăng mật bao giờ chẳng ngắn. Vài ngày trôi qua chóng vánh, làm sao đủ thỏa lòng nhau. Với
những tái hồi muộn, đôi khi, đến bên nhau rồi, gần nhau là thế, nhưng chắc gì đã có thể tỏ bày. Biết
đâu lại chẳng ngọng nghịu, khờ khạo, chẳng dấm dớ, vu vơ như cái thuở não nào… Rồi lại giã từ, về
lại phận mình mà chưa kịp trao gửi nhau bất cứ điều gì. Háo hức mang đến lại lủi thủi mang về.
Nhưng, dù sao Đà Lạt vẫn là một cơ hội vàng. Bay cùng tôi trong chuyến bay này, có bao nhiêu
trái tim đang hồi hộp trong những lồng ngực có vẻ điềm nhiên kia? Làm sao tôi biết rõ. Riêng anh
bạn đi cùng chuyến tập huấn với tôi đây, thì ngay từ lúc kéo va li vào check in đã khó điềm nhiên rồi.
Ba ngày nữa vợ anh cũng sẽ bay vào. Họ đã chọn Đà Lạt cho sự kiện mong chờ: sinh nhật vợ và 20
năm ngày cưới. Dù trước đó họ vừa có một kì cuối tuần Phú Quốc, và ngày tròn của con số 20 thực ra
còn ở tháng sau.
Nhưng, chả cản trở gì. Kỉ niệm như thế phải thuộc về Đà Lạt thôi. Họ sẽ cùng lượn xe đạp đôi
ven Thung lũng tình yêu và những gương hồ Đà Lạt, sẽ lượn trên những con dốc mềm qua các vườn
hoa, quầy hoa đẹp nhất, rồi sẽ cùng lên đỉnh Langbiang… Ba ngày nữa, chiếc xe đạp đôi nào dưới kia
sẽ có may mắn được chọn, loài hoa nào, bông hoa nào sẽ gặp hên đây?… Hèn chi mà chẳng bồn
chồn? Phần mình, đến Đà Lạt lần này, dù biết không còn trẻ, tôi vẫn mong có những hồi hộp như thế!
Những hồi hộp sẽ thì thầm bên tai rằng đời chưa phải đã hết, dù mất mát rụng rơi vẫn có cơ tìm lại,
những ngày Đà Lạt này sẽ vẫn là những ngày đôi lứa, như thuở mới yêu, thuở chưa đắng cay gì. Bên
cửa sổ máy bay, tôi miên man nghĩ tới những bông hoa Đà Lạt, ở dưới xứ thông kia có sắc hoa nào
ứng với tôi không? có bông hoa nào sẵn lòng chia sẻ với tôi không?
[…]
(Trích Đà Lạt và tôi- Chu Văn Sơn, Theo Vanvn.net)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Xác định đề tài của đoạn trích trên . (0,5 điểm)
A. Du lịch
B. Thắng cảnh
C. Thiên nhiên
D. Đà Lạt
Câu 2. Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào trong văn bản?
A. Thể hiện qua ghi chép tỉ mỉ, kết hợp giữa tự sự và trữ tình khi viết về vẻ đẹp của Đà Lạt.
B. Thể hiện qua cái nhìn sắc sảo, khả năng diễn tả tình cảm sâu sắc khi viết về vẻ đẹp Đà Lạt
C.Thể hiện cảm nhận tinh tế và cách biểu đạt giàu sáng tạo, thẩm mĩ về vẻ đẹp của Đà Lạt
D. Thể hiện qua ngợi ca vẻ đẹp phong phú, hấp dẫn về vẻ đẹp của Đà Lạt.
Câu 3. Những đặc điểm nào của Đà Lạt được tác giả nói tới trong đoạn (1)
A.
B.
C.
Đà Lạt là xứ tình.
Không khí mát mẻ
Thiên nhiên hữu tình
D.
Núi non trùng điệp
Câu 4 . Yếu tố trữ tình trong tản văn Đà Lạt và Tôi có tác dụng ? (0.5 điểm)
A. Tạo chất thơ, văn phong tao nhã cho văn bản
B. Làm nổi bật vẻ đẹp trữ tình của xứ sở Đà Lạt
C. Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
D. Thể hiện “cái tôi” trữ tình cảm xúc lãng mạn của tác giả.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp của Đà Lạt trong đoạn trích? (0,5 điểm)
A. Xứ tình yêu.
B. Xứ hoa.
C. Xứ để lãng quên.
D. Xứ ôn đới.
Câu 6. Tác giả thể hiện tình cảm gì khi nghĩ về Đà Lạt ở đoạn (6) (0,5 điểm)
A. Trân trọng
B. Vui mừng
C. Ngưỡng mộ
D. Nuối tiếc
Câu 7. Sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn văn sau có tác dụng? ( 0.5
điểm)
“ Những hồi hộp sẽ thì thầm bên tai rằng đời chưa phải đã hết, dù mất mát rụng rơi vẫn có cơ tìm
lại, những ngày Đà Lạt này sẽ vẫn là những ngày đôi lứa, như thuở mới yêu, thuở chưa đắng cay gì.
Bên cửa sổ máy bay, tôi miên man nghĩ tới những bông hoa Đà Lạt, ở dưới xứ thông kia có sắc hoa
nào ứng với tôi không? có bông hoa nào sẵn lòng chia sẻ với tôi không?”
A. Bày tỏ những kỉ niệm và khao khát được trở về với Đà Lạt để nhận những gì chưa kịp nhận.
B. Thể hiện mong muốn được về với với Đà Lạt để tìm ở xứ sương rơi này một chút lãng quên.
C. Thể hiện ngợi ca vẻ đẹp phong phú, sức hấp cùng tình yêu say đắm đối với Đà Lạt
D. Thể hiện qua cái nhìn sắc sảo, cảm xúc bâng khuâng, lãng mạn khi viết về vẻ đẹp Đà Lạt
Câu 8. Anh / chị có đồng ý với nhận định “ Đà Lạt là bản đồ tình yêu ” ? Tại sao ? 1.0
điểm)
Câu 9. Nêu chủ đề của đoạn trích (1,0 điểm)
Câu 10. Bạn rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc đoạn trích trên? (0.5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về vai trò của lẽ sống đẹp đối
với giới trẻ hiện nay.
---------------------HẾT-------------------Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT
....
(Đáp án, hướng dẫn chấm có 02trang)
Phần
I.
ĐỌC
Câu
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
D
1
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Nội dung
Điểm
3,50
0,50
2
B
0,50
3
A
0,50
4
C
0,50
5
A
0,50
6
C
0,50
7
D
0,50
Trả lời các câu hỏi:
- Đồng ý
- Vì
+ Đà Lạt là cõi tình. Một cõi tình luôn để ngỏ mời mọc mọi lứa đôi. Có
những địa danh dẫn dụ người ta vào non nước của ái tình và ngập trong thế
giới của hoa yêu
+ Có Langbiang, ngọn núi cao nhất, vốn mang trong nó truyền thuyết về một
tình yêu bất tử.
2,50
8
9
- Ngợi ca vẻ đẹp phong phú, sức hấp cùng tình yêu say đắm đối với Đà Lạt.
- Ngưỡng mộ vẻ dẹp của Đà Lạt – Xứ tình yêu
Học sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và có liên quan
đến nội dung của văn bản.
10
1,00
1,00
0,50
Tham khảo: Phải biết cảm nhận và trân trọng vẻ đẹp của Đà Lạt nói
riêng và đất nước Việt Nam nói chung.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều
cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
II.
VIẾT
Viết một bài văn với chủ đề: vai trò của lẽ sống đẹp cho giới trẻ ngày nay
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của lẽ sống đẹp
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận.
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận theo nhiều
cách nhưng cần làm rõ
Có thể theo hướng sau:
- Giải thích được lẽ sống đẹp là gì (tuân theo các chuẩn mực đạo đức pháp luật, phát huy được năng
lực sở trường của bản thân, sống nhân hậu, sống có ích,..)
4,00
0,50
0,50
2,00
- Bàn luận được về vai trò, giá trị của lẽ sống đẹp:
+ Sống đẹp mang lại hạnh phúc cho bản thân và những điều tốt đẹp cho người thân, bạn bè,
đồng nghiệp, cộng đồng nói chung (dẫn chứng..)
+ Sống đẹp không đồng nghĩa với một cuộc sống giàu có dùng tiền bạc để làm từ thiện nhằm
đánh bóng tên tuổi , hay một cuộc sống nổi tiếng mà tai tiếng,... (dẫn chứng..)
- Rút ra được bài học cho bản thân – làm thế nào để hình thành nếp sống đẹp
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề nghị luận nhưng cần phù hợp
với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
TỔNG ĐIỂM
---------------------------------------HẾT---------------------------------------
0,50
0,50
10,00
KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
TRƯỜNG THPT .....
I.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 (
TT
Kĩ
Nội
năng
dung/đơn
vị kiến
TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)
Mức độ đánh giá
Tổng %
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao điểm
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
60
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
10%
15%
25%
0
20%
0
10%
thức
1
Đọc
Tùy bút
2
Viết
Viết văn
0
bản NL về
một vấn đề
xã hội
Tỉ lệ điểm từng loại câu
20%
hỏi
Tỉ lệ điểm các mức độ
40%
20%
10%
30%
nhận thức
Tổng % điểm
100%
70%
30%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I ( TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)
MÔN NGỮ VĂN 11
THỜI GIAN: 90 PHÚT
TT
1.
Kĩ
năng
Đơn vị
kiến thức
/ Kĩ năng
Đọc
hiểu
Tuỳ bút/
Tản văn
Số lượng câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chủ đề,
cái tôi trữ tình văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết
NB
TH
VD
VDC
4 câu
TN
3 câu
TN
1 câu
TL
1
câu
TL
1
câu
TL
Tổng
%
điểm
60
2
Viết
Viết văn
bản ghị
luận về
một vấn
đề xã hội
tiêu biểu.
- Nhận biết một số đặc điểm
của ngôn ngữ văn học trong
văn bản.
Thông hiểu:
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình,
giọng điệu và mối quan hệ giữa
các yếu tố này trong văn bản.
- Phân tích được sự kết hợp
giữa cốt tự sự và chất trữ tình;
giữa hư cấu và phi hư cấu trong
văn bản.
- Phân tích, lí giải được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua
văn bản; phát hiện và lí giải
được các giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh của văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của văn bản tới quan
niệm của bản thân về cuộc sống
hoặc văn học.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa hay
tác động của văn bản đối với
quan niệm của bản thân về văn
học và cuộc sống. Đặt tác phẩm
trong bối cảnh sáng tác và bối
cảnh hiện tại để đánh giá ý
nghĩa, giá trị của tác phẩm.
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
1*
1*
1
câu
TL
40
luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức nghị luận, biểu cảm, tự sự,
… để tăng sức thuyết phục cho
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức tiếng Việt lớp 11 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp
dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ
%
Tỉ lệ
chung
25%
35%
60%
30% 10% 100
40%
III. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
TRƯỜNG THPT ..
Họ tên: ………………………… Lớp: ……
SBD: ………Phòng: …. …Mã đề: …….…
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ Văn
Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Học sinh làm bài trên giấy làm bài
I. ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
[…]
ĐÀ LẠT VÀ TÔI
(Chu Văn Sơn)
Với những người yêu, Đà Lạt là xứ tình. Cái mát mẻ thiên phú làm cho cỏ cây non nước chốn
này thảy đều gợi cảm, gợi tình. Đà Lạt khác nào một vườn địa đàng được tạo riêng cho những cặp
uyên ương. Huyền thoại tình yêu ngày ngày vẫn vẽ lại thiên nhiên xứ sở. Cái ngọn núi cao nhất Đà
Lạt là Langbiang vốn mang trong nó truyền thuyết về một tình yêu bất tử. Ngày đêm từ cao vời dõi
trông xứ sở, hẳn Langbiang đã thành vị thần bảo trợ đất này. Uy của thần đã khiến các thắng cảnh kì
thú nhất nơi đây kết nối với nhau chung tay biến Đà Lạt thành cõi tình. Một cõi tình luôn để ngỏ mời
mọc mọi lứa đôi.
Cứ thế tạo vật được design theo bản đồ tình yêu. Hay tình yêu tự lập bản đồ cho tạo vật theo ý
mình? Chả biết, chỉ biết lần theo những địa danh nổi tiếng xứ này, người ta như bị dẫn dụ vào non
nước của ái tình : Thung lũng tình yêu, Đồi Mộng mơ, Thác Cam ly, Hồ xuân hương, Hồ Tuyền Lâm,
Hồ Than thở, Đồi thông hai mộ… Còn từng địa danh thì ngập trong thế giới của hoa yêu: dã quỳ,
mimosa, foget me not, hoa đào, hoa hồng, lay ơn, bất tử…
Chỉ sau hơn một giờ bay, từ chốn phồn tạp, những người yêu đã hạ cánh xuống địa đàng. Uyên
ương hẹn hò lên đây như lên chốn Thiên Thai. Phu thê tìm đến đây như tìm về vườn Eden cho tuần
trăng mật. Người vội đánh mất quãng son trẻ tìm về đây mong một dịp tái son, truy lĩnh chút nào
phần lãng mạn thất thoát. Người tơi tả những vết thương sâu tìm về đây với hi vọng được băng bó, rịt
lành. Người thất lạc nhau trong quãng đời trước lặn lội về đây để trao nhau những gì chưa kịp trao,
nhận những gì chưa kịp nhận, như một đền bù muộn.
Ai cũng mong tìm ở xứ sương rơi này một chút lãng quên, xin mây mưa chút vui vầy và nghe từ
thông xanh một lời độ lượng khi nhịp tim đập loạn. Rồi thì về lại đời mình sống tiếp phận mình. Đà
Lạt bí mật mở những Khau Vai, những hội chen Nga Hoàng, Giã La cho dân gian. Cùng với cái mát
mẻ ôn đới, đây chính là nét quyến rũ mà Tuần Châu, Cát Bà, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Phú
Quốc không thể có được, thậm chí Tam Đảo, Sa Pa, Bà Nà cũng không sánh được.
Bao kẻ yêu cứ thế đổ bộ xuống Đà Lạt. Nhưng khốn nỗi, thời gian ở cõi yêu bao giờ chẳng trôi
nhanh. Trăng mật bao giờ chẳng ngắn. Vài ngày trôi qua chóng vánh, làm sao đủ thỏa lòng nhau. Với
những tái hồi muộn, đôi khi, đến bên nhau rồi, gần nhau là thế, nhưng chắc gì đã có thể tỏ bày. Biết
đâu lại chẳng ngọng nghịu, khờ khạo, chẳng dấm dớ, vu vơ như cái thuở não nào… Rồi lại giã từ, về
lại phận mình mà chưa kịp trao gửi nhau bất cứ điều gì. Háo hức mang đến lại lủi thủi mang về.
Nhưng, dù sao Đà Lạt vẫn là một cơ hội vàng. Bay cùng tôi trong chuyến bay này, có bao nhiêu
trái tim đang hồi hộp trong những lồng ngực có vẻ điềm nhiên kia? Làm sao tôi biết rõ. Riêng anh
bạn đi cùng chuyến tập huấn với tôi đây, thì ngay từ lúc kéo va li vào check in đã khó điềm nhiên rồi.
Ba ngày nữa vợ anh cũng sẽ bay vào. Họ đã chọn Đà Lạt cho sự kiện mong chờ: sinh nhật vợ và 20
năm ngày cưới. Dù trước đó họ vừa có một kì cuối tuần Phú Quốc, và ngày tròn của con số 20 thực ra
còn ở tháng sau.
Nhưng, chả cản trở gì. Kỉ niệm như thế phải thuộc về Đà Lạt thôi. Họ sẽ cùng lượn xe đạp đôi
ven Thung lũng tình yêu và những gương hồ Đà Lạt, sẽ lượn trên những con dốc mềm qua các vườn
hoa, quầy hoa đẹp nhất, rồi sẽ cùng lên đỉnh Langbiang… Ba ngày nữa, chiếc xe đạp đôi nào dưới kia
sẽ có may mắn được chọn, loài hoa nào, bông hoa nào sẽ gặp hên đây?… Hèn chi mà chẳng bồn
chồn? Phần mình, đến Đà Lạt lần này, dù biết không còn trẻ, tôi vẫn mong có những hồi hộp như thế!
Những hồi hộp sẽ thì thầm bên tai rằng đời chưa phải đã hết, dù mất mát rụng rơi vẫn có cơ tìm lại,
những ngày Đà Lạt này sẽ vẫn là những ngày đôi lứa, như thuở mới yêu, thuở chưa đắng cay gì. Bên
cửa sổ máy bay, tôi miên man nghĩ tới những bông hoa Đà Lạt, ở dưới xứ thông kia có sắc hoa nào
ứng với tôi không? có bông hoa nào sẵn lòng chia sẻ với tôi không?
[…]
(Trích Đà Lạt và tôi- Chu Văn Sơn, Theo Vanvn.net)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Xác định đề tài của đoạn trích trên . (0,5 điểm)
A. Du lịch
B. Thắng cảnh
C. Thiên nhiên
D. Đà Lạt
Câu 2. Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào trong văn bản?
A. Thể hiện qua ghi chép tỉ mỉ, kết hợp giữa tự sự và trữ tình khi viết về vẻ đẹp của Đà Lạt.
B. Thể hiện qua cái nhìn sắc sảo, khả năng diễn tả tình cảm sâu sắc khi viết về vẻ đẹp Đà Lạt
C.Thể hiện cảm nhận tinh tế và cách biểu đạt giàu sáng tạo, thẩm mĩ về vẻ đẹp của Đà Lạt
D. Thể hiện qua ngợi ca vẻ đẹp phong phú, hấp dẫn về vẻ đẹp của Đà Lạt.
Câu 3. Những đặc điểm nào của Đà Lạt được tác giả nói tới trong đoạn (1)
A.
B.
C.
Đà Lạt là xứ tình.
Không khí mát mẻ
Thiên nhiên hữu tình
D.
Núi non trùng điệp
Câu 4 . Yếu tố trữ tình trong tản văn Đà Lạt và Tôi có tác dụng ? (0.5 điểm)
A. Tạo chất thơ, văn phong tao nhã cho văn bản
B. Làm nổi bật vẻ đẹp trữ tình của xứ sở Đà Lạt
C. Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
D. Thể hiện “cái tôi” trữ tình cảm xúc lãng mạn của tác giả.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp của Đà Lạt trong đoạn trích? (0,5 điểm)
A. Xứ tình yêu.
B. Xứ hoa.
C. Xứ để lãng quên.
D. Xứ ôn đới.
Câu 6. Tác giả thể hiện tình cảm gì khi nghĩ về Đà Lạt ở đoạn (6) (0,5 điểm)
A. Trân trọng
B. Vui mừng
C. Ngưỡng mộ
D. Nuối tiếc
Câu 7. Sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn văn sau có tác dụng? ( 0.5
điểm)
“ Những hồi hộp sẽ thì thầm bên tai rằng đời chưa phải đã hết, dù mất mát rụng rơi vẫn có cơ tìm
lại, những ngày Đà Lạt này sẽ vẫn là những ngày đôi lứa, như thuở mới yêu, thuở chưa đắng cay gì.
Bên cửa sổ máy bay, tôi miên man nghĩ tới những bông hoa Đà Lạt, ở dưới xứ thông kia có sắc hoa
nào ứng với tôi không? có bông hoa nào sẵn lòng chia sẻ với tôi không?”
A. Bày tỏ những kỉ niệm và khao khát được trở về với Đà Lạt để nhận những gì chưa kịp nhận.
B. Thể hiện mong muốn được về với với Đà Lạt để tìm ở xứ sương rơi này một chút lãng quên.
C. Thể hiện ngợi ca vẻ đẹp phong phú, sức hấp cùng tình yêu say đắm đối với Đà Lạt
D. Thể hiện qua cái nhìn sắc sảo, cảm xúc bâng khuâng, lãng mạn khi viết về vẻ đẹp Đà Lạt
Câu 8. Anh / chị có đồng ý với nhận định “ Đà Lạt là bản đồ tình yêu ” ? Tại sao ? 1.0
điểm)
Câu 9. Nêu chủ đề của đoạn trích (1,0 điểm)
Câu 10. Bạn rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc đoạn trích trên? (0.5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về vai trò của lẽ sống đẹp đối
với giới trẻ hiện nay.
---------------------HẾT-------------------Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT
....
(Đáp án, hướng dẫn chấm có 02trang)
Phần
I.
ĐỌC
Câu
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
D
1
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Nội dung
Điểm
3,50
0,50
2
B
0,50
3
A
0,50
4
C
0,50
5
A
0,50
6
C
0,50
7
D
0,50
Trả lời các câu hỏi:
- Đồng ý
- Vì
+ Đà Lạt là cõi tình. Một cõi tình luôn để ngỏ mời mọc mọi lứa đôi. Có
những địa danh dẫn dụ người ta vào non nước của ái tình và ngập trong thế
giới của hoa yêu
+ Có Langbiang, ngọn núi cao nhất, vốn mang trong nó truyền thuyết về một
tình yêu bất tử.
2,50
8
9
- Ngợi ca vẻ đẹp phong phú, sức hấp cùng tình yêu say đắm đối với Đà Lạt.
- Ngưỡng mộ vẻ dẹp của Đà Lạt – Xứ tình yêu
Học sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và có liên quan
đến nội dung của văn bản.
10
1,00
1,00
0,50
Tham khảo: Phải biết cảm nhận và trân trọng vẻ đẹp của Đà Lạt nói
riêng và đất nước Việt Nam nói chung.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều
cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
II.
VIẾT
Viết một bài văn với chủ đề: vai trò của lẽ sống đẹp cho giới trẻ ngày nay
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của lẽ sống đẹp
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận.
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận theo nhiều
cách nhưng cần làm rõ
Có thể theo hướng sau:
- Giải thích được lẽ sống đẹp là gì (tuân theo các chuẩn mực đạo đức pháp luật, phát huy được năng
lực sở trường của bản thân, sống nhân hậu, sống có ích,..)
4,00
0,50
0,50
2,00
- Bàn luận được về vai trò, giá trị của lẽ sống đẹp:
+ Sống đẹp mang lại hạnh phúc cho bản thân và những điều tốt đẹp cho người thân, bạn bè,
đồng nghiệp, cộng đồng nói chung (dẫn chứng..)
+ Sống đẹp không đồng nghĩa với một cuộc sống giàu có dùng tiền bạc để làm từ thiện nhằm
đánh bóng tên tuổi , hay một cuộc sống nổi tiếng mà tai tiếng,... (dẫn chứng..)
- Rút ra được bài học cho bản thân – làm thế nào để hình thành nếp sống đẹp
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề nghị luận nhưng cần phù hợp
với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
TỔNG ĐIỂM
---------------------------------------HẾT---------------------------------------
0,50
0,50
10,00
 






Các ý kiến mới nhất