Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ CUỐI KÌ I - KHỐI 11.2023

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
    Ngày gửi: 18h:57' 05-12-2023
    Dung lượng: 40.1 KB
    Số lượt tải: 168
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT

    KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
    Môn: Ngữ văn, lớp 11

    TRƯỜNG THPT .....

    I.

    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 (

    TT



    Nội

    năng

    dung/đơn
    vị kiến

    TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)

    Mức độ đánh giá

    Tổng %

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao điểm

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    4

    0

    3

    1

    0

    1

    0

    1

    60

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    40

    10%

    15%

    25%

    0

    20%

    0

    10%

    thức
    1

    Đọc

    Tùy bút

    2

    Viết

    Viết văn

    0

    bản NL về
    một vấn đề
    xã hội
    Tỉ lệ điểm từng loại câu
    20%

    hỏi
    Tỉ lệ điểm các mức độ

    40%

    20%

    10%

    30%

    nhận thức
    Tổng % điểm

    100%
    70%

    30%

    II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I ( TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)

    MÔN NGỮ VĂN 11
    THỜI GIAN: 90 PHÚT

    TT

    1.


    năng

    Đơn vị
    kiến thức
    / Kĩ năng

    Đọc
    hiểu

    Tuỳ bút/
    Tản văn

    Số lượng câu hỏi
    theo mức độ nhận thức
    Mức độ đánh giá

    Nhận biết:
    - Nhận biết được đề tài, chủ đề,
    cái tôi trữ tình văn bản.
    - Nhận biết được các chi tiết

    NB

    TH

    VD

    VDC

    4 câu
    TN

    3 câu
    TN
    1 câu
    TL

    1
    câu
    TL

    1
    câu
    TL

    Tổng
    %
    điểm

    60

    2

    Viết

    Viết văn
    bản ghị
    luận về
    một vấn
    đề xã hội

    tiêu biểu.
    - Nhận biết một số đặc điểm
    của ngôn ngữ văn học trong
    văn bản.
    Thông hiểu:
    - Phân tích, lí giải được ý
    nghĩa, tác dụng của các chi tiết
    tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình,
    giọng điệu và mối quan hệ giữa
    các yếu tố này trong văn bản.
    - Phân tích được sự kết hợp
    giữa cốt tự sự và chất trữ tình;
    giữa hư cấu và phi hư cấu trong
    văn bản.
    - Phân tích, lí giải được tình
    cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
    đạo của người viết thể hiện qua
    văn bản; phát hiện và lí giải
    được các giá trị văn hóa, triết lí
    nhân sinh của văn bản.
    Vận dụng:
    - Nêu được ý nghĩa hay tác
    động của văn bản tới quan
    niệm của bản thân về cuộc sống
    hoặc văn học.
    Vận dụng cao:
    - Đánh giá được ý nghĩa hay
    tác động của văn bản đối với
    quan niệm của bản thân về văn
    học và cuộc sống. Đặt tác phẩm
    trong bối cảnh sáng tác và bối
    cảnh hiện tại để đánh giá ý
    nghĩa, giá trị của tác phẩm.
    Nhận biết:
    1*
    - Xác định được yêu cầu về nội
    dung và hình thức của bài văn
    nghị luận.
    - Mô tả được vấn đề xã hội và
    những dấu hiệu, biểu hiện của
    vấn đề xã hội trong bài viết.
    - Xác định rõ được mục đích,
    đối tượng nghị luận.
    - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
    một văn bản nghị luận.
    Thông hiểu:
    - Giải thích được những khái
    niệm liên quan đến vấn đề nghị

    1*

    1*

    1
    câu
    TL

    40

    luận.
    - Trình bày rõ quan điểm và hệ
    thống các luận điểm.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ,
    logic của mỗi luận điểm.
    - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
    và kết thúc gây ấn tượng; sử
    dụng các lí lẽ và bằng chứng
    thuyết phục, chính xác, tin cậy,
    thích hợp, đầy đủ; đảm bảo
    chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
    Việt.
    Vận dụng:
    - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
    hưởng của vấn đề đối với con
    người, xã hội.
    - Nêu được những bài học,
    những đề nghị, khuyến nghị rút
    ra từ vấn đề bàn luận.
    Vận dụng cao:
    - Sử dụng kết hợp các phương
    thức nghị luận, biểu cảm, tự sự,
    … để tăng sức thuyết phục cho
    bài viết.
    - Vận dụng hiệu quả những
    kiến thức tiếng Việt lớp 11 để
    tăng tính thuyết phục, sức hấp
    dẫn cho bài viết.

    Tỉ lệ
    %
    Tỉ lệ
    chung

    25%

    35%

    60%

    30% 10% 100
    40%

    III. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023- 2024
    TRƯỜNG THPT ..
    Họ tên: ………………………… Lớp: ……
    SBD: ………Phòng: …. …Mã đề: …….…
    (Đề có 02 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
    Môn: Ngữ Văn

    Khối: 11

    Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
    Học sinh làm bài trên giấy làm bài

    I. ĐỌC (6,0 điểm)
    Đọc văn bản:
    […]

    ĐÀ LẠT VÀ TÔI
    (Chu Văn Sơn)

    Với những người yêu, Đà Lạt là xứ tình. Cái mát mẻ thiên phú làm cho cỏ cây non nước chốn
    này thảy đều gợi cảm, gợi tình. Đà Lạt khác nào một vườn địa đàng được tạo riêng cho những cặp
    uyên ương. Huyền thoại tình yêu ngày ngày vẫn vẽ lại thiên nhiên xứ sở. Cái ngọn núi cao nhất Đà
    Lạt là Langbiang vốn mang trong nó truyền thuyết về một tình yêu bất tử. Ngày đêm từ cao vời dõi
    trông xứ sở, hẳn Langbiang đã thành vị thần bảo trợ đất này. Uy của thần đã khiến các thắng cảnh kì
    thú nhất nơi đây kết nối với nhau chung tay biến Đà Lạt thành cõi tình. Một cõi tình luôn để ngỏ mời
    mọc mọi lứa đôi.
    Cứ thế tạo vật được design theo bản đồ tình yêu. Hay tình yêu tự lập bản đồ cho tạo vật theo ý
    mình? Chả biết, chỉ biết lần theo những địa danh nổi tiếng xứ này, người ta như bị dẫn dụ vào non
    nước của ái tình : Thung lũng tình yêu, Đồi Mộng mơ, Thác Cam ly, Hồ xuân hương, Hồ Tuyền Lâm,
    Hồ Than thở, Đồi thông hai mộ… Còn từng địa danh thì ngập trong thế giới của hoa yêu: dã quỳ,
    mimosa, foget me not, hoa đào, hoa hồng, lay ơn, bất tử… 
    Chỉ sau hơn một giờ bay, từ chốn phồn tạp, những người yêu đã hạ cánh xuống địa đàng. Uyên
    ương hẹn hò lên đây như lên chốn Thiên Thai. Phu thê tìm đến đây như tìm về vườn Eden cho tuần
    trăng mật. Người vội đánh mất quãng son trẻ tìm về đây mong một dịp tái son, truy lĩnh chút nào
    phần lãng mạn thất thoát. Người tơi tả những vết thương sâu tìm về đây với hi vọng được băng bó, rịt
    lành. Người thất lạc nhau trong quãng đời trước lặn lội về đây để trao nhau những gì chưa kịp trao,
    nhận những gì chưa kịp nhận, như một đền bù muộn.
    Ai cũng mong tìm ở xứ sương rơi này một chút lãng quên, xin mây mưa chút vui vầy và nghe từ
    thông xanh một lời độ lượng khi nhịp tim đập loạn. Rồi thì về lại đời mình sống tiếp phận mình. Đà
    Lạt bí mật mở những Khau Vai, những hội chen Nga Hoàng, Giã La cho dân gian. Cùng với cái mát
    mẻ ôn đới, đây chính là nét quyến rũ mà Tuần Châu, Cát Bà, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Phú
    Quốc không thể có được, thậm chí Tam Đảo, Sa Pa, Bà Nà cũng không sánh được.
    Bao kẻ yêu cứ thế đổ bộ xuống Đà Lạt. Nhưng khốn nỗi, thời gian ở cõi yêu bao giờ chẳng trôi
    nhanh. Trăng mật bao giờ chẳng ngắn. Vài ngày trôi qua chóng vánh, làm sao đủ thỏa lòng nhau. Với
    những tái hồi muộn, đôi khi, đến bên nhau rồi, gần nhau là thế, nhưng chắc gì đã có thể tỏ bày. Biết
    đâu lại chẳng ngọng nghịu, khờ khạo, chẳng dấm dớ, vu vơ như cái thuở não nào… Rồi lại giã từ, về
    lại phận mình mà chưa kịp trao gửi nhau bất cứ điều gì. Háo hức mang đến lại lủi thủi mang về.
    Nhưng, dù sao Đà Lạt vẫn là một cơ hội vàng. Bay cùng tôi trong chuyến bay này, có bao nhiêu
    trái tim đang hồi hộp trong những lồng ngực có vẻ điềm nhiên kia? Làm sao tôi biết rõ. Riêng anh
    bạn đi cùng chuyến tập huấn với tôi đây, thì ngay từ lúc kéo va li vào check in đã khó điềm nhiên rồi.
    Ba ngày nữa vợ anh cũng sẽ bay vào. Họ đã chọn Đà Lạt cho sự kiện mong chờ: sinh nhật vợ và 20
    năm ngày cưới. Dù trước đó họ vừa có một kì cuối tuần Phú Quốc, và ngày tròn của con số 20 thực ra
    còn ở tháng sau.
    Nhưng, chả cản trở gì. Kỉ niệm như thế phải thuộc về Đà Lạt thôi. Họ sẽ cùng lượn xe đạp đôi
    ven Thung lũng tình yêu và những gương hồ Đà Lạt, sẽ lượn trên những con dốc mềm qua các vườn
    hoa, quầy hoa đẹp nhất, rồi sẽ cùng lên đỉnh Langbiang… Ba ngày nữa, chiếc xe đạp đôi nào dưới kia
    sẽ có may mắn được chọn, loài hoa nào, bông hoa nào sẽ gặp hên đây?… Hèn chi mà chẳng bồn
    chồn? Phần mình, đến Đà Lạt lần này, dù biết không còn trẻ, tôi vẫn mong có những hồi hộp như thế!
    Những hồi hộp sẽ thì thầm bên tai rằng đời chưa phải đã hết, dù mất mát rụng rơi vẫn có cơ tìm lại,
    những ngày Đà Lạt này sẽ vẫn là những ngày đôi lứa, như thuở mới yêu, thuở chưa đắng cay gì. Bên
    cửa sổ máy bay, tôi miên man nghĩ tới những bông hoa Đà Lạt, ở dưới xứ thông kia có sắc hoa nào
    ứng với tôi không? có bông hoa nào sẵn lòng chia sẻ với tôi không?
    […]

    (Trích Đà Lạt và tôi- Chu Văn Sơn, Theo Vanvn.net)
    Lựa chọn đáp án đúng nhất:

    Câu 1.  Xác định đề tài của đoạn trích trên . (0,5 điểm)
    A. Du lịch
    B. Thắng cảnh
    C. Thiên nhiên
    D. Đà Lạt
    Câu 2. Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào trong văn bản?
    A. Thể hiện qua ghi chép tỉ mỉ, kết hợp giữa tự sự và trữ tình khi viết về vẻ đẹp của Đà Lạt.
    B. Thể hiện qua cái nhìn sắc sảo, khả năng diễn tả tình cảm sâu sắc khi viết về vẻ đẹp Đà Lạt
    C.Thể hiện cảm nhận tinh tế và cách biểu đạt giàu sáng tạo, thẩm mĩ về vẻ đẹp của Đà Lạt
    D. Thể hiện qua ngợi ca vẻ đẹp phong phú, hấp dẫn về vẻ đẹp của Đà Lạt.

    Câu 3. Những đặc điểm nào của Đà Lạt được tác giả nói tới trong đoạn (1)
    A.
    B.
    C.

    Đà Lạt là xứ tình.
    Không khí mát mẻ
    Thiên nhiên hữu tình

    D.

    Núi non trùng điệp

    Câu 4 . Yếu tố trữ tình trong tản văn Đà Lạt và Tôi có tác dụng ? (0.5 điểm)
    A. Tạo chất thơ, văn phong tao nhã cho văn bản
    B. Làm nổi bật vẻ đẹp trữ tình của xứ sở Đà Lạt
    C. Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
    D. Thể hiện “cái tôi” trữ tình cảm xúc lãng mạn của tác giả.
    Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp của Đà Lạt trong đoạn trích? (0,5 điểm)
    A. Xứ tình yêu.
    B. Xứ hoa.
    C. Xứ để lãng quên.

    D. Xứ ôn đới.

    Câu 6. Tác giả thể hiện tình cảm gì khi nghĩ về Đà Lạt ở đoạn (6) (0,5 điểm)
    A. Trân trọng
    B. Vui mừng
    C. Ngưỡng mộ
    D. Nuối tiếc

    Câu 7.  Sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn văn sau có tác dụng? ( 0.5
    điểm)
    “ Những hồi hộp sẽ thì thầm bên tai rằng đời chưa phải đã hết, dù mất mát rụng rơi vẫn có cơ tìm
    lại, những ngày Đà Lạt này sẽ vẫn là những ngày đôi lứa, như thuở mới yêu, thuở chưa đắng cay gì.
    Bên cửa sổ máy bay, tôi miên man nghĩ tới những bông hoa Đà Lạt, ở dưới xứ thông kia có sắc hoa
    nào ứng với tôi không? có bông hoa nào sẵn lòng chia sẻ với tôi không?”
    A. Bày tỏ những kỉ niệm và khao khát được trở về với Đà Lạt để nhận những gì chưa kịp nhận.
    B. Thể hiện mong muốn được về với với Đà Lạt để tìm ở xứ sương rơi này một chút lãng quên.
    C. Thể hiện ngợi ca vẻ đẹp phong phú, sức hấp cùng tình yêu say đắm đối với Đà Lạt
    D. Thể hiện qua cái nhìn sắc sảo, cảm xúc bâng khuâng, lãng mạn khi viết về vẻ đẹp Đà Lạt

    Câu 8. Anh / chị có đồng ý với nhận định “ Đà Lạt là bản đồ tình yêu ” ? Tại sao ? 1.0
    điểm)
    Câu 9.  Nêu chủ đề của đoạn trích (1,0 điểm)
    Câu 10. Bạn rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc đoạn trích trên? (0.5 điểm)
    II. VIẾT (4,0 điểm)

    Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về vai trò của lẽ sống đẹp đối
    với giới trẻ hiện nay.
    ---------------------HẾT-------------------Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

    SỞ GD&ĐT

    TRƯỜNG THPT
    ....
    (Đáp án, hướng dẫn chấm có 02trang)
    Phần
    I.
    ĐỌC

    Câu
    Lựa chọn đáp án đúng nhất:
    D
    1

    ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN 11
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
    Nội dung

    Điểm
    3,50
    0,50

    2

    B

    0,50

    3

    A

    0,50

    4

    C

    0,50

    5

    A

    0,50

    6

    C

    0,50

    7

    D

    0,50

    Trả lời các câu hỏi:
    - Đồng ý
    - Vì
    + Đà Lạt là cõi tình. Một cõi tình luôn để ngỏ mời mọc mọi lứa đôi. Có
    những địa danh dẫn dụ người ta vào non nước của ái tình và ngập trong thế
    giới của hoa yêu
    + Có Langbiang, ngọn núi cao nhất, vốn mang trong nó truyền thuyết về một
    tình yêu bất tử.

    2,50

    8

    9

    - Ngợi ca vẻ đẹp phong phú, sức hấp cùng tình yêu say đắm đối với Đà Lạt.
    - Ngưỡng mộ vẻ dẹp của Đà Lạt – Xứ tình yêu

    Học sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và có liên quan
    đến nội dung của văn bản.

    10

    1,00

    1,00

    0,50

    Tham khảo: Phải biết cảm nhận và trân trọng vẻ đẹp của Đà Lạt nói
    riêng và đất nước Việt Nam nói chung.
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều
    cách miễn hợp lí là chấp nhận được.

    II.
    VIẾT

    Viết một bài văn với chủ đề: vai trò của lẽ sống đẹp cho giới trẻ ngày nay
    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của lẽ sống đẹp
    c. Triển khai vấn đề cần nghị luận.
    Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận theo nhiều
    cách nhưng cần làm rõ
    Có thể theo hướng sau:
    - Giải thích được lẽ sống đẹp là gì (tuân theo các chuẩn mực đạo đức pháp luật, phát huy được năng
    lực sở trường của bản thân, sống nhân hậu, sống có ích,..)

    4,00
    0,50
    0,50
    2,00

    - Bàn luận được về vai trò, giá trị của lẽ sống đẹp:
    + Sống đẹp mang lại hạnh phúc cho bản thân và những điều tốt đẹp cho người thân, bạn bè,
    đồng nghiệp, cộng đồng nói chung (dẫn chứng..)
    + Sống đẹp không đồng nghĩa với một cuộc sống giàu có dùng tiền bạc để làm từ thiện nhằm
    đánh bóng tên tuổi , hay một cuộc sống nổi tiếng mà tai tiếng,... (dẫn chứng..)
    - Rút ra được bài học cho bản thân – làm thế nào để hình thành nếp sống đẹp
    d. Sáng tạo
    Có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề nghị luận nhưng cần phù hợp
    với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

    TỔNG ĐIỂM

    ---------------------------------------HẾT---------------------------------------

    0,50
    0,50
    10,00
     
    Gửi ý kiến