Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ON DH Hoa nam 2011 so 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GD&ĐT Đà Nẵng
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 29-09-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn: Sở GD&ĐT Đà Nẵng
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 29-09-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 6
X là hỗn hợp gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi. Hòa tan hết 0,3 mol X trong H2SO4 loãng được 8,96 lít H2 (đkc). X có thể là hai kim loại :
Cùng có hóa trị I.
Cùng có hóa tri II.
Một hóa trị I, một hóa trị II.
Một hóa trị II, một hóa trị III.
Dung dịch Mg(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. Có thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại :
Mg
Zn
Al
Cu
Hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ) được dung dịch muối có nồng độ 12,5%. Sử dụng dữ kiện trên để trả lời các câu 3, 4, 5.
Oxit đã cho là oxit của kim loại nào dưới đây :
Mg.
Zn.
Cu
Ba.
Kim loại đã tìm được ở trên thu được phản ứng với các chất :
Cl2 ; H2SO4 loãng ; HNO3 loãng.
H2O ; H2SO4 loãng ; HNO3 đặc nóng.
HCl ; H2SO4 đặc nóng ; HNO3 đặc nóng.
H2SO4 đặc nóng ; HNO3 loãng ; dung dịch AgNO3.
Một mẫu kim loại trên bị lẫn tạp chất là nhôm. Hóa chất nào dưới đây có thể dùng để tinh chế mẫu kim loại này :
H2SO4 loãng.
Dung dịch NaOH.
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất :
bạc
đồng
nhôm
vàng
Chỉ dùng nước có thể phân biệt được từng chất trong ba chất rắn mất nhãn nào dưới đây :
K2O ; BaO ; FeO.
CuO ; ZnO ; MgO.
Na2O ; Al2O3 ; Fe2O3.
Na ; Fe ; Cu.
Cây đinh sắt nào trong trường hợp sau đây bị gỉ sét nhiều hơn :
Để nơi ẩm ướt.
Ngâm trong dầu ăn.
Ngâm trong nhớt máy.
Quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 9, 10, 11, 12.
X là hỗn hợp rắn gồm BaO ; Al2O3 ; Fe2O3 và CuO. Cho X vào nước dư được dung dịch A và rắn B. Sục CO2 vào dung dịch A thấy có kết tủa D. Rắn B tan một phần trong dung dịch NaOH dư, còn lại rắn E. Dần một luồng CO dư qua E nung nóng được rắn F.
Kết tủa D là :
Al(OH)3
BaCO3
Al(OH)3 và BaCO3
Fe(OH)3
Rắn B là hỗn hợp gồm :
Fe2O3 và CuO
Al2O3 ; Fe2O3 và CuO.
Al(OH)3 ; Fe2O3 và CuO.
Fe(OH)3 ; Al2O3 và CuO.
Chỉ ra rắn E :
Fe2O3 và Al2O3
CuO và Al2O3
Fe2O3 và CuO
Al2O3
Rắn F có đặc điểm nào dưới đây :
Tan hết trong dung dịch CuSO4 dư.
Tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư.
Tan hết trong dung dịch FeCl3 dư.
Tan hết trong dung dịch NaOH dư.
Cho 1g Natri tác dụng với 1g Clo. Sau phản ứng thu được :
2g NaCl.
1,647g NaCl.
1,5g NaCl.
1g NaCl.
Hòa tan 3,1g Na2O vào 96,9g nước được dung dịch có nồng độ phần trăm là :
3,1%
4%
6,2%
8%
Cho dung dịch chứa a mol AlCl3 tác dụng với dung dịch chứa b mol NaOH. Điều kiện cần và đủ để thu được kết tủa là :
b = 3a
b < 4a
b < 5a
Hàm lượng sắt trong quặng nào dưới đây là cao nhất :
manhetit
pirit
hematit đỏ
xiđerit
Hàm lượng đồng trong quặng cancozit chứa 8% Cu2S là :
8%
6,4%
5,3%
3,2%
Nung 6,4g Cu trong không khí được 6,4g CuO. Hiệu suất phản ứng đạt :
100%
80%
51,2%
0%
Quặng manhetit có hàm lượng Fe3O4 đạt 80%. Từ 10 tấn quặng này có thể sản xuất được tối đa một lượng gang (chứa 95% sắt) là :
A. tấn
B. tấn
C. tấn
D. tấn
Mica có thành phần hóa học là K2O.Al2O3.6SiO2. Hàm lượng nhôm trong mica là :
4,85%
9,71%
18%
18,34%
Nhiệt phân 100g CaCO3 được m gam rắn X và 16,8 lít CO2 (đkc).
Sử dụng dữ kiện trên để trả lời các câu 21; 22; 23; 24.
Lượng CaO tạo thành ở phản ứng là :
X là hỗn hợp gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi. Hòa tan hết 0,3 mol X trong H2SO4 loãng được 8,96 lít H2 (đkc). X có thể là hai kim loại :
Cùng có hóa trị I.
Cùng có hóa tri II.
Một hóa trị I, một hóa trị II.
Một hóa trị II, một hóa trị III.
Dung dịch Mg(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. Có thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại :
Mg
Zn
Al
Cu
Hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ) được dung dịch muối có nồng độ 12,5%. Sử dụng dữ kiện trên để trả lời các câu 3, 4, 5.
Oxit đã cho là oxit của kim loại nào dưới đây :
Mg.
Zn.
Cu
Ba.
Kim loại đã tìm được ở trên thu được phản ứng với các chất :
Cl2 ; H2SO4 loãng ; HNO3 loãng.
H2O ; H2SO4 loãng ; HNO3 đặc nóng.
HCl ; H2SO4 đặc nóng ; HNO3 đặc nóng.
H2SO4 đặc nóng ; HNO3 loãng ; dung dịch AgNO3.
Một mẫu kim loại trên bị lẫn tạp chất là nhôm. Hóa chất nào dưới đây có thể dùng để tinh chế mẫu kim loại này :
H2SO4 loãng.
Dung dịch NaOH.
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất :
bạc
đồng
nhôm
vàng
Chỉ dùng nước có thể phân biệt được từng chất trong ba chất rắn mất nhãn nào dưới đây :
K2O ; BaO ; FeO.
CuO ; ZnO ; MgO.
Na2O ; Al2O3 ; Fe2O3.
Na ; Fe ; Cu.
Cây đinh sắt nào trong trường hợp sau đây bị gỉ sét nhiều hơn :
Để nơi ẩm ướt.
Ngâm trong dầu ăn.
Ngâm trong nhớt máy.
Quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 9, 10, 11, 12.
X là hỗn hợp rắn gồm BaO ; Al2O3 ; Fe2O3 và CuO. Cho X vào nước dư được dung dịch A và rắn B. Sục CO2 vào dung dịch A thấy có kết tủa D. Rắn B tan một phần trong dung dịch NaOH dư, còn lại rắn E. Dần một luồng CO dư qua E nung nóng được rắn F.
Kết tủa D là :
Al(OH)3
BaCO3
Al(OH)3 và BaCO3
Fe(OH)3
Rắn B là hỗn hợp gồm :
Fe2O3 và CuO
Al2O3 ; Fe2O3 và CuO.
Al(OH)3 ; Fe2O3 và CuO.
Fe(OH)3 ; Al2O3 và CuO.
Chỉ ra rắn E :
Fe2O3 và Al2O3
CuO và Al2O3
Fe2O3 và CuO
Al2O3
Rắn F có đặc điểm nào dưới đây :
Tan hết trong dung dịch CuSO4 dư.
Tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư.
Tan hết trong dung dịch FeCl3 dư.
Tan hết trong dung dịch NaOH dư.
Cho 1g Natri tác dụng với 1g Clo. Sau phản ứng thu được :
2g NaCl.
1,647g NaCl.
1,5g NaCl.
1g NaCl.
Hòa tan 3,1g Na2O vào 96,9g nước được dung dịch có nồng độ phần trăm là :
3,1%
4%
6,2%
8%
Cho dung dịch chứa a mol AlCl3 tác dụng với dung dịch chứa b mol NaOH. Điều kiện cần và đủ để thu được kết tủa là :
b = 3a
b < 4a
b < 5a
Hàm lượng sắt trong quặng nào dưới đây là cao nhất :
manhetit
pirit
hematit đỏ
xiđerit
Hàm lượng đồng trong quặng cancozit chứa 8% Cu2S là :
8%
6,4%
5,3%
3,2%
Nung 6,4g Cu trong không khí được 6,4g CuO. Hiệu suất phản ứng đạt :
100%
80%
51,2%
0%
Quặng manhetit có hàm lượng Fe3O4 đạt 80%. Từ 10 tấn quặng này có thể sản xuất được tối đa một lượng gang (chứa 95% sắt) là :
A. tấn
B. tấn
C. tấn
D. tấn
Mica có thành phần hóa học là K2O.Al2O3.6SiO2. Hàm lượng nhôm trong mica là :
4,85%
9,71%
18%
18,34%
Nhiệt phân 100g CaCO3 được m gam rắn X và 16,8 lít CO2 (đkc).
Sử dụng dữ kiện trên để trả lời các câu 21; 22; 23; 24.
Lượng CaO tạo thành ở phản ứng là :
 






Các ý kiến mới nhất