Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Trắc nghiệm sinh học-đ1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lê Đình Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:32' 19-12-2010
    Dung lượng: 82.5 KB
    Số lượt tải: 76
    Số lượt thích: 0 người
    Câu 1:
    Đột biến nào có thể mất đi trong quá trình sinh sản sinh dưỡng?

    A. Đột biến tiền phôi.
    B. Đột biến sôma trội.
    C. Đột biến sôma lặn.
    D. Đột biến giao tử.

    Câu 2:
    Tại sao không thể sử dụng tất cả các phương pháp nghiên cứu di truyền ở động vật cho người?

    A. Vì ở người sinh sản ít và chậm (đời sống một thế hệ kéo dài).
    B. Vì lý do xã hội (phong tục, tôn giáo).
    C. Không thể gây đột biến bằng các tác nhân lý hóa.
    D. Tất cả các nguyên nhân trên.

    Câu 3:
    Quần thể tự phối ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tồn tại trong quần thể là:

    A. 25%
    B. 50%
    C. 75%
    D. 87,5%

    Câu 4:
    Loại đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen và tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit trong gen?

    A. Mất 1 cặp nuclêôtit và đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit.
    B. Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác loại.
    C. Đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit cùng loại.
    D. Thêm một cặp nuclêôtit và thay thế cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.

    Câu 5:
    Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào nhau thai bong ra trong nước ối của phụ nữ mang thai 15 tuần người ta có thể phát hiện điều gì?

    A. Đứa trẻ mắc hội chứng Đao.
    B. Mẹ mắc hội chứng tam nhiễm X.
    C. Mẹ bị mù màu, con bị bệnh máu khó đông.
    D. Con mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

    Câu 6:
    Cho lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AA x aa (A là trội so với a) thi ở thế hệ F2 sẽ có tỉ lệ kiểu gen:

    A. 1 đồng hợp: 3 dị hợp.
    B. 100% dị hợp.
    C. 1 đồng hợp: 1 dị hợp.
    D. 3 dị hợp: 1 đồng hợp.

    Câu 7:
    Morgan đã phát hiện những qui luật di truyền nào sau đây?

    A. Phát hiện ra qui luật di truyền liên kết gen.
    B. Phát hiện ra qui luật di truyền liên kết với giới tính.
    C. Quy luật di truyền qua tế bào chất.
    D. Cả A và B.

    Câu 8:
    Một tế bào của người có (22 + XY) nhiễm sắc thể. Câu khẳng định nào dưới đây về tế bào này là đúng?

    A. Đó là tinh trùng 2n.
    B. Đó là tinh trùng n.
    C. Đó là tinh trùng n 1.
    D. Đó là tinh trùng n + 1.

    Câu 9:
    Tính chất nào sau đây chỉ có ở thường biến, không có ở đột biến và biến dị tổ hợp.

    A. Kiểu gen bị biến đổi.
    B. Không di truyền.
    C. Không xác định.
    D. Không định hướng.

    Câu 10:
    Trong kĩ thuật di truyền về insulin người, sau khi gen tổng hợp insulin người đựơc ghép vào ADN vòng của plasmit thì bước tiếp theo làm gì?

    A. Cho nhân đôi lên nghìn lần để làm nguồn dự trữ cấy gen.
    B. Chuyển vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin.
    C. Chuyển vào vi khuẩn để nó hoạt động như ADN của vi khuẩn.
    D. Được ghép vào tay người bệnh để sinh ra insulin.

    Câu 11:
    Đặc điểm nào sau đây là của thường biến:

    A. Biến dị không di truyền.
    B. Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định.
    C. Biến đổi kiểu hình linh hoạt không liên quan đến biến đổi kiểu gen.
    D. Cả 3 câu A, B và C.

    Câu 12:
    Để hạ giá thành sản xuất thuốc chữa bệnh tiểu đường, người ta dùng plamit làm thể truyền để chuyển gen mã hoá hoocmôn....... của người vào vi khuẩn E.coli:

    A. Glucagon.
    B. Insulin.
    C. Tiroxin.
    D. Cả 2 câu A và B.

    Câu 13:
    Khó khăn nào sau đây là chủ yếu khi nghiên cứu về di truyền học ở người:

    A. Sinh sản chậm, ít con.
    B. Bộ nhiễm
     
    Gửi ý kiến