Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tu chon nang cao Li 11 hoan chinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Kim Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:12' 01-10-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 504
Nguồn:
Người gửi: Văn Kim Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:12' 01-10-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 504
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1 : ĐIỆN TRƯỜNG – ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ (3 tiết)
MỤC TIÊU
- Củng cố nội dung kiến thức về điện trường- cường độ điện trường và nguyên lí chồng chất điện trường.
- Rèn luyện kĩ năng và phương pháp giải bài tập xác định cường độ điện trường tại một điểm do 1, 2, 3 điện tích gây ra.
- Rèn luyện kĩ năng và phương pháp giải bài tập xác định công của lực điện- Điện thế- Hiệu điện thế
Tiết 1. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định luật bảo toàn điện tích, định luật Cu-Lông.
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm cường độ điện trường, công của lực điện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Gọi HS giới thiệu khái niệm.
Gọi HS giới thiệu khái niệm.
Gọi HS giới thiệu khái niệm.
Gọi HS nêu, vẽ hình minh hoạ.
Gọi HS nêu, vẽ hình minh hoạ.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận biểu thức.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận biểu thức.
Vẽ hình.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận biểu thức và nắm vững các đại lượng.
Ghi nhận đơn vị.
Ghi nhận phần mở rộng.
Ghi nhận.
Ghi nhận.
I. Lý thuyết
1. Cường độ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng vật lí đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực, được đo bằng thương số của lực điện trường tác dụng lên một điện tích thử đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích thử đó. E = F/ q
2. Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường
Nếu q > 0 thì F cùng chiều với E; một điện tích dương lúc đầu đứng yên sẽ di chuyển theo chiều vectơ cường độ điện trường. Còn lực điện tác dụng lên điện tích âm lại có chiều ngược với chiều vectơ cường độ điện trường.
3. Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm Q
Cường độ điện trường E gây bởi điện tích Q tại điểm cách nó một khoảng r có độ lớn.
E=k
Có phương là phương của đường thẳng nối điện tích và điểm đó chiều hưóng ra xa Q nếu Q > 0, hướng về Q < 0 (H.15.1a)
Kết quả trên đây đúng cho cả vật hình cầu mang điện tích phân bố đều khi ta xét cường độ điện trường tại một điểm ở bên ngoài hình cầu, khi đó r là khoảng cách từ tâm hình cầu đến điểm đó.
4. Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra
Đó là nội dung của nguyên lí chồng chất điện trường.
=1+2+…
5. Công của lực điện trường
A = F.BH = qEd
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1.6 SBT.
Hướng dẫn:
+ XĐ điện tích hạt nhân.
+ Tính toán F.
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1.7 SBT.
Hướng dẫn:
- Gọi q điện tích cần truyền thì.
- Viết ĐKCB của quả cầu
HS lên bảng làm BT:
Một số học sinh lên bảng tóm tắt- phân tích yêu cầu, vẽ hình- giải.
II. Bài tập ví dụ
1. Bài 1.6 SBT
Cho qe=-1,6.10-19C; qhn=3,2.10-19C; r=2,94.10-11m. Tính Fđ=?
Giải: Fđ=9.109
N
2. Bài 1.7 SBT
Cho l=10cm, m1=m2=5g=5.10-3kg, =600, g=10m/s2. Hỏi q=?
Giải: q điện tích cần truyền thì A,B tách nhau.
đẩy nhau.
- ở VTCB
Ta có tg
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
MỤC TIÊU
- Củng cố nội dung kiến thức về điện trường- cường độ điện trường và nguyên lí chồng chất điện trường.
- Rèn luyện kĩ năng và phương pháp giải bài tập xác định cường độ điện trường tại một điểm do 1, 2, 3 điện tích gây ra.
- Rèn luyện kĩ năng và phương pháp giải bài tập xác định công của lực điện- Điện thế- Hiệu điện thế
Tiết 1. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định luật bảo toàn điện tích, định luật Cu-Lông.
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm cường độ điện trường, công của lực điện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Gọi HS giới thiệu khái niệm.
Gọi HS giới thiệu khái niệm.
Gọi HS giới thiệu khái niệm.
Gọi HS nêu, vẽ hình minh hoạ.
Gọi HS nêu, vẽ hình minh hoạ.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận biểu thức.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận biểu thức.
Vẽ hình.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận biểu thức và nắm vững các đại lượng.
Ghi nhận đơn vị.
Ghi nhận phần mở rộng.
Ghi nhận.
Ghi nhận.
I. Lý thuyết
1. Cường độ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng vật lí đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực, được đo bằng thương số của lực điện trường tác dụng lên một điện tích thử đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích thử đó. E = F/ q
2. Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường
Nếu q > 0 thì F cùng chiều với E; một điện tích dương lúc đầu đứng yên sẽ di chuyển theo chiều vectơ cường độ điện trường. Còn lực điện tác dụng lên điện tích âm lại có chiều ngược với chiều vectơ cường độ điện trường.
3. Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm Q
Cường độ điện trường E gây bởi điện tích Q tại điểm cách nó một khoảng r có độ lớn.
E=k
Có phương là phương của đường thẳng nối điện tích và điểm đó chiều hưóng ra xa Q nếu Q > 0, hướng về Q < 0 (H.15.1a)
Kết quả trên đây đúng cho cả vật hình cầu mang điện tích phân bố đều khi ta xét cường độ điện trường tại một điểm ở bên ngoài hình cầu, khi đó r là khoảng cách từ tâm hình cầu đến điểm đó.
4. Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra
Đó là nội dung của nguyên lí chồng chất điện trường.
=1+2+…
5. Công của lực điện trường
A = F.BH = qEd
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1.6 SBT.
Hướng dẫn:
+ XĐ điện tích hạt nhân.
+ Tính toán F.
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1.7 SBT.
Hướng dẫn:
- Gọi q điện tích cần truyền thì.
- Viết ĐKCB của quả cầu
HS lên bảng làm BT:
Một số học sinh lên bảng tóm tắt- phân tích yêu cầu, vẽ hình- giải.
II. Bài tập ví dụ
1. Bài 1.6 SBT
Cho qe=-1,6.10-19C; qhn=3,2.10-19C; r=2,94.10-11m. Tính Fđ=?
Giải: Fđ=9.109
N
2. Bài 1.7 SBT
Cho l=10cm, m1=m2=5g=5.10-3kg, =600, g=10m/s2. Hỏi q=?
Giải: q điện tích cần truyền thì A,B tách nhau.
đẩy nhau.
- ở VTCB
Ta có tg
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
 






Các ý kiến mới nhất