Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHƯƠNG 4 VẬT LÍ HẠT NHÂN- 12 KNTT THẢO New

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ SOẠN , 22-5-2024
Người gửi: Phạm Ngọc Thảo
Ngày gửi: 08h:05' 09-09-2024
Dung lượng: 91.9 KB
Số lượt tải: 295
Nguồn: TỰ SOẠN , 22-5-2024
Người gửi: Phạm Ngọc Thảo
Ngày gửi: 08h:05' 09-09-2024
Dung lượng: 91.9 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
CHƯƠNG IV. VẬT LÍ HẠT NHÂN
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 21. CẤU TRÚC HẠT NHÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu và nắm vững thí nghiệm tán xạ hạt alpha và mô hình hành tinh nguyên tử
của Rutherford.
Nắm vững cấu tạo hạt nhân, đồng vị, nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Tính toán số hạt nhân nguyên tử, số neutron, số proton có trong một lượng chất
hạt nhân.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về cấu trúc hạt nhân vào
giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến cấu trúc hạt nhân.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 1
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Mô hình cấu trúc hạt nhân và nguyên tử
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS xác định vấn đề cần giải quyết là cấu trúc hạt nhân và các thí
nghiệm liên quan.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Cấu trúc hạt nhân và các thí nghiệm liên quan."
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em biết gì về thí nghiệm tán xạ hạt alpha và mô
hình hành tinh nguyên tử của Rutherford?"
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và
ghi chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình
HS ghi chép câu
trước lớp. - Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của hỏi và trả lời vào
bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững cấu trúc hạt nhân, thí nghiệm tán xạ hạt alpha, và mô
hình hành tinh nguyên tử của Rutherford.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về cấu trúc hạt nhân, thí nghiệm tán xạ hạt alpha, và mô
hình hành tinh nguyên tử của Rutherford.
HS đọc sách giáo khoa trang 102-106, ghi chép các khái niệm chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Giới thiệu khái niệm cấu trúc hạt nhân, thí nghiệm tán HS ghi chép khái niệm và các
xạ hạt alpha, mô hình hành tinh nguyên tử, yêu cầu HS đọc đặc trưng của cấu trúc hạt
SGK và ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo
nhân, thí nghiệm tán xạ hạt
cáo: HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội
alpha, mô hình hành tinh
dung vừa học. - Đánh giá: GV nhận xét, bổ sung và chốt nguyên tử.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 2
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về cấu trúc hạt nhân và thí nghiệm tán xạ hạt alpha
để giải bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng minh:
a. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ
b. Hạt nhân có kích thước rất lớn
c. Hạt nhân không có kích thước nhất định
d. Hạt nhân là khối cầu đặc
Đáp án: a
2. Trong mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford, electron:
a. Chuyển động theo quỹ đạo tròn
b. Đứng yên
c. Chuyển động theo quỹ đạo elip
d. Chuyển động tự do
Đáp án: a
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Hạt nhân nguyên tử có chứa proton và neutron. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
2. Electron có khối lượng lớn hơn proton. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Trình bày thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford và ý nghĩa của thí
nghiệm này.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 3
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
2. Giải thích vì sao hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử nhưng
chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
PHẨM
Bài làm của HS,
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập khó đáp án và lời giải
trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về cấu trúc hạt nhân vào tình huống thực
tế.
Bài Tập Về Nhà
1. Giải thích thí nghiệm tán xạ hạt alpha và kết quả của nó.
2. Mô tả mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford.
3. Tính số proton và neutron trong 1 mol 612C.
4. Một nguyên tử có số khối A = 56 và số proton Z = 26. Tính số neutron trong nguyên
tử này.
5. Xác định đồng vị của một nguyên tố có số khối A = 14 và số neutron N = 7.
6. Một nguyên tử có số proton Z = 8 và số neutron N = 8. Viết ký hiệu của nguyên
tử này.
7. Tính số hạt nhân nguyên tử trong 1 mol carbon-12.
8. Tính số neutron trong 2 mol uranium-238.
9. Tính số proton trong 0,5 mol helium-4.
10. Tính khối lượng của 1 mol proton.
11. Tính khối lượng của 1 mol neutron.
12. Tính khối lượng của 1 mol electron.
Đáp Án và Hướng Dẫn Giải
1. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng minh nguyên tử có cấu trúc rỗng và hạt nhân
dày đặc.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 4
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
2. Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford mô tả nguyên tử giống như hệ mặt
trời, với hạt nhân ở trung tâm và các electron quay xung quanh.
3. 1 mol 612C có 6,022 x 10^23 nguyên tử carbon, mỗi nguyên tử có 6 proton và 6
neutron, do đó có 6,022 x 10^23 proton và 6,022 x 10^23 neutron.
4. Số neutron = A - Z = 56 - 26 = 30.
5. Đồng vị là 714𝑁.
6. Ký hiệu của nguyên tử này là 816𝑂.
7. Số hạt nhân nguyên tử trong 1 mol carbon-12 là 6.022×1023
8. Số neutron trong 2 mol uranium-238 là 2×(238−92)×6.022×1023
9. Số proton trong 0,5 mol helium-4 là 0.5×2×6.022×1023.
10. Khối lượng của 1 mol proton là 1.007×10−3 kg.
11. Khối lượng của 1 mol neutron là 1.008×10−3 kg.
12. Khối lượng của 1 mol electron là 9.109×10−4 kg.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về cấu trúc hạt nhân và
các thí nghiệm liên quan, có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống
thực tế, đồng thời phát triển các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 22. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VÀ NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 5
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu được khái niệm phản ứng hạt nhân và các loại phản ứng hạt nhân.
Nắm vững cách tính độ hụt khối, năng lượng liên kết và năng lượng liên kết
riêng của hạt nhân.
Hiểu được ý nghĩa và ứng dụng của năng lượng liên kết trong các phản ứng hạt
nhân.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về phản ứng hạt nhân và
năng lượng liên kết vào giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Mô hình phản ứng hạt nhân
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 6
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là phản ứng hạt nhân và
năng lượng liên kết.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Phản ứng hạt nhân là gì và năng lượng liên kết có vai trò
gì trong các phản ứng hạt nhân?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ phản ứng hạt nhân có ứng dụng gì
trong đời sống?"
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và ghi HS ghi chép câu
chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. hỏi và trả lời vào
- Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các khái niệm về phản ứng hạt nhân, độ hụt khối, năng
lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về phản ứng hạt nhân, cách tính độ hụt khối, năng lượng
liên kết và năng lượng liên kết riêng.
HS đọc sách giáo khoa trang 110-115, ghi chép các khái niệm chính.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
HS ghi chép các
khái niệm và lý
GV: Giới thiệu khái niệm phản ứng hạt nhân, độ hụt khối, năng
thuyết về phản ứng
lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng, yêu cầu HS đọc SGK và hạt nhân, độ hụt
ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo cáo: HS thảo luận
khối, năng lượng
nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội dung vừa học. - Đánh giá: GV liên kết và năng
nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
lượng liên kết riêng.
Trang 7
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết để giải
bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Độ hụt khối của hạt nhân là:
a. Khối lượng hạt nhân trừ khối lượng proton
b. Khối lượng hạt nhân trừ khối lượng neutron
c. Tổng khối lượng proton và neutron trừ khối lượng hạt nhân
d. Tổng khối lượng electron và neutron trừ khối lượng hạt nhân
Đáp án: c
2. Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
a. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các proton và neutron
b. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các electron và neutron
c. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các electron và proton
d. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các photon
Đáp án: a
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
2. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho mỗi nucleon.
(Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 816O.
2. Giải thích tại sao năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân nặng thường
nhỏ hơn của các hạt nhân nhẹ.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 8
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập
Bài làm của HS,
khó trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi đáp án và lời giải
tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về phản ứng hạt nhân và năng lượng liên
kết vào tình huống thực tế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) về ứng dụng
của phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết trong đời sống, ví dụ
như trong năng lượng hạt nhân, y học hạt nhân. - HS: Viết đoạn
Bài viết ngắn của HS về
văn tại nhà và nộp vào buổi học sau. - Báo cáo: HS nộp bài viết
ứng dụng của phản ứng
vào buổi học sau. - Đánh giá: GV đọc và nhận xét các bài viết
hạt nhân và năng lượng
của HS.
liên kết trong đời sống.
Bài Tập Về Nhà
1. Tính độ hụt khối của hạt nhân 612C.
2. Tính khối lượng hạt nhân 714N.
3. Xác định hạt nhân sinh ra trong phản ứng 714N +11H→815O+𝑋
4. Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng 12H+13H→24He+01n
5. Tính năng lượng của phản ứng phân hạch 92235U→54140Xe+3894Sr+2. 01n
6. So sánh năng lượng của phản ứng phân hạch với năng lượng của 1 kg than (nhiệt
lượng đốt cháy 1 kg than là 30 MJ).
Hướng Dẫn Giải
1. Độ hụt khối của hạt nhân 612C : Δ𝑚=𝑍𝑚𝑝+𝑁𝑚𝑛−𝑚hạt nhân
2. Khối lượng hạt nhân 714N: Tính theo công thức tương tự.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 9
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
3. Hạt nhân sinh ra trong phản ứng 714N +11H →8815O +𝑋; 𝑋=01n.
7. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng 12H+13H→24He+01n
Tính theo công thức 𝐸=Δ𝑚⋅𝑐2.
5. Năng lượng của phản ứng phân hạch 92235U→54140Xe+3894Sr+2. 01n .Tính theo công
thức 𝐸=Δ𝑚⋅𝑐2.
6. So sánh năng lượng của phản ứng phân hạch với năng lượng của 1 kg than: Sử
dụng năng lượng tính được từ phản ứng phân hạch và so sánh với 30 MJ của
than.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về phản ứng hạt nhân và
năng lượng liên kết, có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế,
đồng thời phát triển các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 23. HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu được khái niệm và các loại phóng xạ.
Nắm vững định luật phóng xạ và các công thức tính liên quan.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 10
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Hiểu ứng dụng của phóng xạ trong thực tiễn và các biện pháp an toàn phóng xạ.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về hiện tượng phóng xạ vào
giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến phóng xạ.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Tài liệu về các ứng dụng của phóng xạ
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là hiện tượng phóng xạ.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Hiện tượng phóng xạ là gì và có vai trò gì trong đời
sống?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ hiện tượng phóng xạ có ứng dụng gì
trong đời sống và cần chú ý điều gì về an toàn phóng xạ?"
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 11
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ
và ghi chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của
HS ghi chép câu
mình trước lớp. - Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung
hỏi và trả lời vào
chính của bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các khái niệm về phóng xạ, định luật phóng xạ, và các
ứng dụng của phóng xạ.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về hiện tượng phóng xạ, các loại phóng xạ, định luật
phóng xạ và các công thức tính liên quan.
HS đọc sách giáo khoa trang 120-125, ghi chép các khái niệm chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Giới thiệu khái niệm hiện tượng phóng xạ, các loại phóng
xạ, định luật phóng xạ và ứng dụng của phóng xạ, yêu cầu HS
HS ghi chép các khái niệm
đọc SGK và ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo cáo: và lý thuyết về hiện tượng
HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội dung vừa học. phóng xạ, các loại phóng
- Đánh giá: GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
xạ và định luật phóng xạ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về hiện tượng phóng xạ để giải bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Phóng xạ là hiện tượng:
a. Hạt nhân tự phát ra bức xạ
b. Hạt nhân bị tác động từ bên ngoài phát ra bức xạ
c. Hạt nhân tự phát ra bức xạ khi bị kích thích
d. Hạt nhân phát ra bức xạ khi có dòng điện chạy qua
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 12
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Đáp án: a
2. Loại phóng xạ gồm:
a. Phóng xạ alpha
b. Phóng xạ beta
c. Phóng xạ gamma
d. Tất cả các loại trên
Đáp án: d
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Phóng xạ là hiện tượng nhân tạo. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
2. Tia phóng xạ alpha có khả năng xuyên qua mạnh hơn tia gamma.
(Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Giải thích hiện tượng phóng xạ và nêu ví dụ về một loại phóng xạ.
2. Tính độ phóng xạ của mẫu vật có khối lượng 1 g chất phóng xạ với chu
kỳ bán rã 10 năm.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
Bài làm của HS,
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập khó
đáp án và lời giải
trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về hiện tượng phóng xạ vào tình huống
thực tế.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 13
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) về ứng dụng của
hiện tượng phóng xạ trong đời sống, ví dụ như trong y học, khảo cổ
Bài viết ngắn của HS
học. - HS: Viết đoạn văn tại nhà và nộp vào buổi học sau. - Báo
về ứng dụng của hiện
cáo: HS nộp bài viết vào buổi học sau. - Đánh giá: GV đọc và nhận tượng phóng xạ trong
xét các bài viết của HS.
đời sống.
Bài Tập Về Nhà
1. Tính số hạt nhân còn lại sau 3 chu kỳ bán rã của một mẫu phóng xạ ban đầu có
10^24 hạt nhân.
2. Tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 5 chu kỳ bán rã, biết khối lượng ban
đầu là 100 g.
3. Tính khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 2 chu kỳ bán rã của một mẫu chất phóng
xạ ban đầu có khối lượng 50 g.
4. Tính khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 4 chu kỳ bán rã của một mẫu chất
phóng xạ ban đầu có khối lượng 200 g.
5. Tính thời gian cần thiết để một mẫu chất phóng xạ giảm còn 1/8 khối lượng ban đầu.
6. Tính tuổi của một mẫu quặng có chứa chất phóng xạ 614C, biết chu kỳ bán rã của
6
14
C là 5730 năm và khối lượng hiện tại bằng 1/16 khối lượng ban đầu.
8. Tính độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ có khối lượng 1 g, biết chu kỳ bán
rã là 1 năm.
9. Sử dụng máy đếm xung để đo chu kỳ bán rã của một mẫu chất phóng xạ, xác định
chu kỳ bán rã nếu sau 1 giờ đếm được 1000 sự kiện và sau 2 giờ đếm được 250 sự kiện.
10. Sử dụng máy đếm xung để đo chu kỳ bán rã của một mẫu chất phóng xạ, xác
định chu kỳ bán rã nếu sau 2 giờ đếm được 800 sự kiện và sau 4 giờ đếm được
200 sự kiện.
11. Tính thể tích máu trong cơ thể sống sử dụng phương pháp phóng xạ, biết sau khi
tiêm 0,1 mCi chất phóng xạ vào máu, đo được hoạt độ phóng xạ trong máu là 0,001
mCi/ml.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 14
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Đáp Án và Hướng Dẫn Giải
1. Số hạt nhân còn lại sau 3 chu kỳ bán rã: 𝑁 =1,25⋅1023 hạt.
2. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 5 chu kỳ bán rã: 𝑚=3,125 g.
3. Khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 2 chu kỳ bán rã: 𝑚= 12,5 g.
4. Khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 4 chu kỳ bán rã: 𝑚 =12,5g.
5. Thời gian cần thiết để mẫu chất phóng xạ giảm còn 1/8 khối lượng ban đầu: 𝑡=3⋅𝑇,
với T là chu kỳ bán rã.
6. Tuổi của mẫu quặng: 𝑡=4⋅𝑇=4⋅5730=22920 năm.
8. Độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ: tt câu 7
9. Xác định chu kỳ bán rã: Sử dụng công thức 𝑁(𝑡)=𝑁0⋅𝑒−𝜆𝑡 để xác định λ và từ đó tính
chu kỳ bán rã 𝑇=ln2/𝜆.
10. Xác định chu kỳ bán rã: Tương tự bài toán 9.
11. Tính thể tích máu: 𝑉=100 ml.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về hiện tượng phóng xạ,
có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế, đồng thời phát triển
các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 24. CÔNG NGHIỆP HẠT NHÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu được nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân.
Nắm vững các ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học, khảo cổ học, công
nghệ sinh học, và bảo quản thực phẩm.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 15
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Hiểu ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghiệp, nông nghiệp, năng
lượng vũ trụ và tàu ngầm.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về công nghiệp hạt nhân vào
giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
ứng dụng của năng lượng hạt nhân.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Tài liệu về các ứng dụng của năng lượng hạt nhân
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là các ứng dụng của năng
lượng hạt nhân trong công nghiệp.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Năng lượng hạt nhân có vai trò gì trong công nghiệp và
đời sống?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ năng lượng hạt nhân có ứng dụng gì
trong y học, khảo cổ học, và công nghệ sinh học?"
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 16
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và ghi HS ghi chép câu
chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. hỏi và trả lời vào
- Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong các lĩnh
vực khác nhau.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân, các
ứng dụng trong y học, khảo cổ học, công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.
HS đọc sách giáo khoa trang 130-135, ghi chép các khái niệm chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Giới thiệu nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân,
các ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học, khảo cổ học,
công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm, yêu cầu HS đọc SGK HS ghi chép các khái
và ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo cáo: HS thảo
niệm và lý thuyết về các
luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội dung vừa học. - Đánh ứng dụng của năng
giá: GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
lượng hạt nhân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về công nghiệp hạt nhân để giải bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân dựa trên:
a. Phản ứng nhiệt hạch
b. Phản ứng phân hạch
c. Phản ứng hóa học
d. Phản ứng điện phân
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 17
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Đáp án: b
2. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học là:
a. Chẩn đoán và điều trị bệnh bằng xạ trị
b. Bảo quản thực phẩm
c. Tạo ra vật liệu mới
d. Sản xuất điện năng
Đáp án: a
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Năng lượng hạt nhân chỉ được sử dụng trong nhà máy điện. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
2. Tia gamma có khả năng xuyên qua mạnh hơn tia alpha. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Giải thích nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân.
2. Nêu một ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghiệp và giải
thích tại sao lại sử dụng năng lượng hạt nhân trong ứng dụng đó.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
PHẨM
Bài làm của HS,
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập khó đáp án và lời giải
trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về công nghiệp hạt nhân vào tình huống
thực tế.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 18
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) về ứng dụng của
năng lượng hạt nhân trong công nghiệp, y học, khảo cổ học và công
Bài viết ngắn của HS
nghệ sinh học. - HS: Viết đoạn văn tại nhà và nộp vào buổi học sau. - về ứng dụng của năng
Báo cáo: HS nộp bài viết vào buổi học sau. - Đánh giá: GV đọc và
lượng hạt nhân trong
nhận xét các bài viết của HS.
đời sống.
Bài Tập Về Nhà
1. Giải thích nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân.
2. Tính năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 kg 92235U.
3. Nêu ứng dụng của xạ trị trong điều trị ung thư.
4. Giải thích tại sao tia gamma được sử dụng trong xạ trị thay vì tia alpha.
5. Giải thích nguyên lý của phương pháp cacbon-14 trong xác định tuổi của mẫu quặng.
6. Tính tuổi của một mẫu quặng chứa 614C, biết chu kỳ bán rã của 614C là 5730 năm
và khối lượng hiện tại bằng 1/4 khối lượng ban đầu.
7. Giải thích tại sao tia gamma được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
8. Nêu ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghệ sinh học.
9. Giải thích tại sao năng lượng hạt nhân được sử dụng trong tàu ngầm.
10. Nêu một ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong nông nghiệp.
Đáp Án và Hướng Dẫn Giải
1. Nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân: Sử dụng phản ứng phân hạch
để tạo ra nhiệt lượng, sau đó chuyển đổi nhiệt lượng thành điện năng.
2. Tính năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 kg 92235U: Sử dụng công thức 𝐸=Δ𝑚⋅𝑐2.
3. Ứng dụng của xạ trị trong điều trị ung thư: Sử dụng tia gamma để tiêu diệt tế bào ung
thư.
4. Tại sao tia gamma được sử dụng trong xạ trị thay vì tia alpha: Tia gamma có khả
năng xuyên qua mạnh hơn, có thể tiêu diệt tế bào ung thư nằm sâu trong cơ thể.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 19
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
5. Phương pháp cacbon-14 trong xác định tuổi của mẫu quặng: Dựa trên sự phân rã của
6
14
C để tính tuổi của mẫu quặng.
6. Tính tuổi của mẫu quặng chứa 614C: Sử dụng công thức 𝑡=ln(𝑁0𝑁)𝜆
7. Tại sao tia gamma được sử dụng để bảo quản thực phẩm: Tia gamma tiêu diệt vi
khuẩn và vi sinh vật gây hại.
8. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghệ sinh học: Sử dụng trong
nghiên cứu di truyền, tạo ra giống cây trồng mới.
9. Tại sao năng lượng hạt nhân được sử dụng trong tàu ngầm: Năng lượng hạt nhân có
thể cung cấp năng lượng lâu dài, không cần tái nạp nhiên liệu thường xuyên.
10. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong nông nghiệp: Sử dụng để cải thiện
giống cây trồng, tăng năng suất.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về công nghiệp hạt
nhân, có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế, đồng thời
phát triển các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 25. BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Củng cố và vận dụng kiến thức về hạt nhân và phóng xạ.
Nắm vững các bài toán liên quan đến năng lượng hạt nhân và định luật phóng xạ.
Ứng dụng kiến thức về vật lí hạt nhân vào thực tiễn.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 20
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về vật lí hạt nhân vào giải
quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến vật lí hạt nhân.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Tài liệu về các bài tập vật lí hạt nhân
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là các bài tập về vật lí hạt
nhân.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Các bài tập về vật lí hạt nhân cần vận dụng những kiến
thức nào và có ứng dụng gì trong đời sống?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ bài tập về hạt nhân và phóng xạ có thể
giải quyết những vấn đề thực tế nào?"
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 21
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và
ghi chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình
HS ghi chép câu
trước lớp. - Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của hỏi và trả lời vào
bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các dạng bài tập về vật lí hạt nhân, cách giải các bài
tập liên quan.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về các dạng bài tập vật lí hạt nhân, cách giải và ứng dụng
của chúng.
HS đọc sách giáo khoa trang 140-145, ghi chép các khái niệm chính.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Giới thiệu các dạng bài tập vật lí hạt nhân, cách giải và
ứng dụng, yêu cầu HS...
KHBD Vật lí 12 KNTT
CHƯƠNG IV. VẬT LÍ HẠT NHÂN
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 21. CẤU TRÚC HẠT NHÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu và nắm vững thí nghiệm tán xạ hạt alpha và mô hình hành tinh nguyên tử
của Rutherford.
Nắm vững cấu tạo hạt nhân, đồng vị, nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Tính toán số hạt nhân nguyên tử, số neutron, số proton có trong một lượng chất
hạt nhân.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về cấu trúc hạt nhân vào
giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến cấu trúc hạt nhân.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 1
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Mô hình cấu trúc hạt nhân và nguyên tử
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS xác định vấn đề cần giải quyết là cấu trúc hạt nhân và các thí
nghiệm liên quan.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Cấu trúc hạt nhân và các thí nghiệm liên quan."
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em biết gì về thí nghiệm tán xạ hạt alpha và mô
hình hành tinh nguyên tử của Rutherford?"
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và
ghi chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình
HS ghi chép câu
trước lớp. - Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của hỏi và trả lời vào
bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững cấu trúc hạt nhân, thí nghiệm tán xạ hạt alpha, và mô
hình hành tinh nguyên tử của Rutherford.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về cấu trúc hạt nhân, thí nghiệm tán xạ hạt alpha, và mô
hình hành tinh nguyên tử của Rutherford.
HS đọc sách giáo khoa trang 102-106, ghi chép các khái niệm chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Giới thiệu khái niệm cấu trúc hạt nhân, thí nghiệm tán HS ghi chép khái niệm và các
xạ hạt alpha, mô hình hành tinh nguyên tử, yêu cầu HS đọc đặc trưng của cấu trúc hạt
SGK và ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo
nhân, thí nghiệm tán xạ hạt
cáo: HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội
alpha, mô hình hành tinh
dung vừa học. - Đánh giá: GV nhận xét, bổ sung và chốt nguyên tử.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 2
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về cấu trúc hạt nhân và thí nghiệm tán xạ hạt alpha
để giải bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng minh:
a. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ
b. Hạt nhân có kích thước rất lớn
c. Hạt nhân không có kích thước nhất định
d. Hạt nhân là khối cầu đặc
Đáp án: a
2. Trong mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford, electron:
a. Chuyển động theo quỹ đạo tròn
b. Đứng yên
c. Chuyển động theo quỹ đạo elip
d. Chuyển động tự do
Đáp án: a
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Hạt nhân nguyên tử có chứa proton và neutron. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
2. Electron có khối lượng lớn hơn proton. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Trình bày thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford và ý nghĩa của thí
nghiệm này.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 3
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
2. Giải thích vì sao hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử nhưng
chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
PHẨM
Bài làm của HS,
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập khó đáp án và lời giải
trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về cấu trúc hạt nhân vào tình huống thực
tế.
Bài Tập Về Nhà
1. Giải thích thí nghiệm tán xạ hạt alpha và kết quả của nó.
2. Mô tả mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford.
3. Tính số proton và neutron trong 1 mol 612C.
4. Một nguyên tử có số khối A = 56 và số proton Z = 26. Tính số neutron trong nguyên
tử này.
5. Xác định đồng vị của một nguyên tố có số khối A = 14 và số neutron N = 7.
6. Một nguyên tử có số proton Z = 8 và số neutron N = 8. Viết ký hiệu của nguyên
tử này.
7. Tính số hạt nhân nguyên tử trong 1 mol carbon-12.
8. Tính số neutron trong 2 mol uranium-238.
9. Tính số proton trong 0,5 mol helium-4.
10. Tính khối lượng của 1 mol proton.
11. Tính khối lượng của 1 mol neutron.
12. Tính khối lượng của 1 mol electron.
Đáp Án và Hướng Dẫn Giải
1. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng minh nguyên tử có cấu trúc rỗng và hạt nhân
dày đặc.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 4
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
2. Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford mô tả nguyên tử giống như hệ mặt
trời, với hạt nhân ở trung tâm và các electron quay xung quanh.
3. 1 mol 612C có 6,022 x 10^23 nguyên tử carbon, mỗi nguyên tử có 6 proton và 6
neutron, do đó có 6,022 x 10^23 proton và 6,022 x 10^23 neutron.
4. Số neutron = A - Z = 56 - 26 = 30.
5. Đồng vị là 714𝑁.
6. Ký hiệu của nguyên tử này là 816𝑂.
7. Số hạt nhân nguyên tử trong 1 mol carbon-12 là 6.022×1023
8. Số neutron trong 2 mol uranium-238 là 2×(238−92)×6.022×1023
9. Số proton trong 0,5 mol helium-4 là 0.5×2×6.022×1023.
10. Khối lượng của 1 mol proton là 1.007×10−3 kg.
11. Khối lượng của 1 mol neutron là 1.008×10−3 kg.
12. Khối lượng của 1 mol electron là 9.109×10−4 kg.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về cấu trúc hạt nhân và
các thí nghiệm liên quan, có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống
thực tế, đồng thời phát triển các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 22. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VÀ NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 5
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu được khái niệm phản ứng hạt nhân và các loại phản ứng hạt nhân.
Nắm vững cách tính độ hụt khối, năng lượng liên kết và năng lượng liên kết
riêng của hạt nhân.
Hiểu được ý nghĩa và ứng dụng của năng lượng liên kết trong các phản ứng hạt
nhân.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về phản ứng hạt nhân và
năng lượng liên kết vào giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Mô hình phản ứng hạt nhân
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 6
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là phản ứng hạt nhân và
năng lượng liên kết.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Phản ứng hạt nhân là gì và năng lượng liên kết có vai trò
gì trong các phản ứng hạt nhân?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ phản ứng hạt nhân có ứng dụng gì
trong đời sống?"
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và ghi HS ghi chép câu
chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. hỏi và trả lời vào
- Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các khái niệm về phản ứng hạt nhân, độ hụt khối, năng
lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về phản ứng hạt nhân, cách tính độ hụt khối, năng lượng
liên kết và năng lượng liên kết riêng.
HS đọc sách giáo khoa trang 110-115, ghi chép các khái niệm chính.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
HS ghi chép các
khái niệm và lý
GV: Giới thiệu khái niệm phản ứng hạt nhân, độ hụt khối, năng
thuyết về phản ứng
lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng, yêu cầu HS đọc SGK và hạt nhân, độ hụt
ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo cáo: HS thảo luận
khối, năng lượng
nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội dung vừa học. - Đánh giá: GV liên kết và năng
nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
lượng liên kết riêng.
Trang 7
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết để giải
bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Độ hụt khối của hạt nhân là:
a. Khối lượng hạt nhân trừ khối lượng proton
b. Khối lượng hạt nhân trừ khối lượng neutron
c. Tổng khối lượng proton và neutron trừ khối lượng hạt nhân
d. Tổng khối lượng electron và neutron trừ khối lượng hạt nhân
Đáp án: c
2. Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
a. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các proton và neutron
b. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các electron và neutron
c. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các electron và proton
d. Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các photon
Đáp án: a
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
2. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho mỗi nucleon.
(Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 816O.
2. Giải thích tại sao năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân nặng thường
nhỏ hơn của các hạt nhân nhẹ.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 8
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập
Bài làm của HS,
khó trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi đáp án và lời giải
tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về phản ứng hạt nhân và năng lượng liên
kết vào tình huống thực tế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) về ứng dụng
của phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết trong đời sống, ví dụ
như trong năng lượng hạt nhân, y học hạt nhân. - HS: Viết đoạn
Bài viết ngắn của HS về
văn tại nhà và nộp vào buổi học sau. - Báo cáo: HS nộp bài viết
ứng dụng của phản ứng
vào buổi học sau. - Đánh giá: GV đọc và nhận xét các bài viết
hạt nhân và năng lượng
của HS.
liên kết trong đời sống.
Bài Tập Về Nhà
1. Tính độ hụt khối của hạt nhân 612C.
2. Tính khối lượng hạt nhân 714N.
3. Xác định hạt nhân sinh ra trong phản ứng 714N +11H→815O+𝑋
4. Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng 12H+13H→24He+01n
5. Tính năng lượng của phản ứng phân hạch 92235U→54140Xe+3894Sr+2. 01n
6. So sánh năng lượng của phản ứng phân hạch với năng lượng của 1 kg than (nhiệt
lượng đốt cháy 1 kg than là 30 MJ).
Hướng Dẫn Giải
1. Độ hụt khối của hạt nhân 612C : Δ𝑚=𝑍𝑚𝑝+𝑁𝑚𝑛−𝑚hạt nhân
2. Khối lượng hạt nhân 714N: Tính theo công thức tương tự.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 9
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
3. Hạt nhân sinh ra trong phản ứng 714N +11H →8815O +𝑋; 𝑋=01n.
7. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng 12H+13H→24He+01n
Tính theo công thức 𝐸=Δ𝑚⋅𝑐2.
5. Năng lượng của phản ứng phân hạch 92235U→54140Xe+3894Sr+2. 01n .Tính theo công
thức 𝐸=Δ𝑚⋅𝑐2.
6. So sánh năng lượng của phản ứng phân hạch với năng lượng của 1 kg than: Sử
dụng năng lượng tính được từ phản ứng phân hạch và so sánh với 30 MJ của
than.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về phản ứng hạt nhân và
năng lượng liên kết, có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế,
đồng thời phát triển các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 23. HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu được khái niệm và các loại phóng xạ.
Nắm vững định luật phóng xạ và các công thức tính liên quan.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 10
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Hiểu ứng dụng của phóng xạ trong thực tiễn và các biện pháp an toàn phóng xạ.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về hiện tượng phóng xạ vào
giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến phóng xạ.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Tài liệu về các ứng dụng của phóng xạ
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là hiện tượng phóng xạ.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Hiện tượng phóng xạ là gì và có vai trò gì trong đời
sống?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ hiện tượng phóng xạ có ứng dụng gì
trong đời sống và cần chú ý điều gì về an toàn phóng xạ?"
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 11
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ
và ghi chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của
HS ghi chép câu
mình trước lớp. - Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung
hỏi và trả lời vào
chính của bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các khái niệm về phóng xạ, định luật phóng xạ, và các
ứng dụng của phóng xạ.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về hiện tượng phóng xạ, các loại phóng xạ, định luật
phóng xạ và các công thức tính liên quan.
HS đọc sách giáo khoa trang 120-125, ghi chép các khái niệm chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Giới thiệu khái niệm hiện tượng phóng xạ, các loại phóng
xạ, định luật phóng xạ và ứng dụng của phóng xạ, yêu cầu HS
HS ghi chép các khái niệm
đọc SGK và ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo cáo: và lý thuyết về hiện tượng
HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội dung vừa học. phóng xạ, các loại phóng
- Đánh giá: GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
xạ và định luật phóng xạ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về hiện tượng phóng xạ để giải bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Phóng xạ là hiện tượng:
a. Hạt nhân tự phát ra bức xạ
b. Hạt nhân bị tác động từ bên ngoài phát ra bức xạ
c. Hạt nhân tự phát ra bức xạ khi bị kích thích
d. Hạt nhân phát ra bức xạ khi có dòng điện chạy qua
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 12
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Đáp án: a
2. Loại phóng xạ gồm:
a. Phóng xạ alpha
b. Phóng xạ beta
c. Phóng xạ gamma
d. Tất cả các loại trên
Đáp án: d
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Phóng xạ là hiện tượng nhân tạo. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
2. Tia phóng xạ alpha có khả năng xuyên qua mạnh hơn tia gamma.
(Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Giải thích hiện tượng phóng xạ và nêu ví dụ về một loại phóng xạ.
2. Tính độ phóng xạ của mẫu vật có khối lượng 1 g chất phóng xạ với chu
kỳ bán rã 10 năm.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
Bài làm của HS,
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập khó
đáp án và lời giải
trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về hiện tượng phóng xạ vào tình huống
thực tế.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 13
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) về ứng dụng của
hiện tượng phóng xạ trong đời sống, ví dụ như trong y học, khảo cổ
Bài viết ngắn của HS
học. - HS: Viết đoạn văn tại nhà và nộp vào buổi học sau. - Báo
về ứng dụng của hiện
cáo: HS nộp bài viết vào buổi học sau. - Đánh giá: GV đọc và nhận tượng phóng xạ trong
xét các bài viết của HS.
đời sống.
Bài Tập Về Nhà
1. Tính số hạt nhân còn lại sau 3 chu kỳ bán rã của một mẫu phóng xạ ban đầu có
10^24 hạt nhân.
2. Tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 5 chu kỳ bán rã, biết khối lượng ban
đầu là 100 g.
3. Tính khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 2 chu kỳ bán rã của một mẫu chất phóng
xạ ban đầu có khối lượng 50 g.
4. Tính khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 4 chu kỳ bán rã của một mẫu chất
phóng xạ ban đầu có khối lượng 200 g.
5. Tính thời gian cần thiết để một mẫu chất phóng xạ giảm còn 1/8 khối lượng ban đầu.
6. Tính tuổi của một mẫu quặng có chứa chất phóng xạ 614C, biết chu kỳ bán rã của
6
14
C là 5730 năm và khối lượng hiện tại bằng 1/16 khối lượng ban đầu.
8. Tính độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ có khối lượng 1 g, biết chu kỳ bán
rã là 1 năm.
9. Sử dụng máy đếm xung để đo chu kỳ bán rã của một mẫu chất phóng xạ, xác định
chu kỳ bán rã nếu sau 1 giờ đếm được 1000 sự kiện và sau 2 giờ đếm được 250 sự kiện.
10. Sử dụng máy đếm xung để đo chu kỳ bán rã của một mẫu chất phóng xạ, xác
định chu kỳ bán rã nếu sau 2 giờ đếm được 800 sự kiện và sau 4 giờ đếm được
200 sự kiện.
11. Tính thể tích máu trong cơ thể sống sử dụng phương pháp phóng xạ, biết sau khi
tiêm 0,1 mCi chất phóng xạ vào máu, đo được hoạt độ phóng xạ trong máu là 0,001
mCi/ml.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 14
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Đáp Án và Hướng Dẫn Giải
1. Số hạt nhân còn lại sau 3 chu kỳ bán rã: 𝑁 =1,25⋅1023 hạt.
2. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 5 chu kỳ bán rã: 𝑚=3,125 g.
3. Khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 2 chu kỳ bán rã: 𝑚= 12,5 g.
4. Khối lượng hạt nhân con tạo thành sau 4 chu kỳ bán rã: 𝑚 =12,5g.
5. Thời gian cần thiết để mẫu chất phóng xạ giảm còn 1/8 khối lượng ban đầu: 𝑡=3⋅𝑇,
với T là chu kỳ bán rã.
6. Tuổi của mẫu quặng: 𝑡=4⋅𝑇=4⋅5730=22920 năm.
8. Độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ: tt câu 7
9. Xác định chu kỳ bán rã: Sử dụng công thức 𝑁(𝑡)=𝑁0⋅𝑒−𝜆𝑡 để xác định λ và từ đó tính
chu kỳ bán rã 𝑇=ln2/𝜆.
10. Xác định chu kỳ bán rã: Tương tự bài toán 9.
11. Tính thể tích máu: 𝑉=100 ml.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về hiện tượng phóng xạ,
có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế, đồng thời phát triển
các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 24. CÔNG NGHIỆP HẠT NHÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Hiểu được nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân.
Nắm vững các ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học, khảo cổ học, công
nghệ sinh học, và bảo quản thực phẩm.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 15
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Hiểu ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghiệp, nông nghiệp, năng
lượng vũ trụ và tàu ngầm.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về công nghiệp hạt nhân vào
giải quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
ứng dụng của năng lượng hạt nhân.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Tài liệu về các ứng dụng của năng lượng hạt nhân
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là các ứng dụng của năng
lượng hạt nhân trong công nghiệp.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Năng lượng hạt nhân có vai trò gì trong công nghiệp và
đời sống?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ năng lượng hạt nhân có ứng dụng gì
trong y học, khảo cổ học, và công nghệ sinh học?"
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 16
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và ghi HS ghi chép câu
chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. hỏi và trả lời vào
- Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong các lĩnh
vực khác nhau.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân, các
ứng dụng trong y học, khảo cổ học, công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.
HS đọc sách giáo khoa trang 130-135, ghi chép các khái niệm chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: Giới thiệu nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân,
các ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học, khảo cổ học,
công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm, yêu cầu HS đọc SGK HS ghi chép các khái
và ghi chép. - HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo cáo: HS thảo
niệm và lý thuyết về các
luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV về nội dung vừa học. - Đánh ứng dụng của năng
giá: GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
lượng hạt nhân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về công nghiệp hạt nhân để giải bài tập.
Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân dựa trên:
a. Phản ứng nhiệt hạch
b. Phản ứng phân hạch
c. Phản ứng hóa học
d. Phản ứng điện phân
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 17
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
Đáp án: b
2. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học là:
a. Chẩn đoán và điều trị bệnh bằng xạ trị
b. Bảo quản thực phẩm
c. Tạo ra vật liệu mới
d. Sản xuất điện năng
Đáp án: a
Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Năng lượng hạt nhân chỉ được sử dụng trong nhà máy điện. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
2. Tia gamma có khả năng xuyên qua mạnh hơn tia alpha. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Giải thích nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân.
2. Nêu một ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghiệp và giải
thích tại sao lại sử dụng năng lượng hạt nhân trong ứng dụng đó.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
GV: Phát bài tập và yêu cầu HS làm. - HS: Làm bài tập, thảo luận
PHẨM
Bài làm của HS,
nhóm nếu cần. - Báo cáo: HS nộp bài và trình bày một số bài tập khó đáp án và lời giải
trước lớp. - Đánh giá: GV chữa bài, nhận xét và giải thích chi tiết.
chi tiết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nội dung: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về công nghiệp hạt nhân vào tình huống
thực tế.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 18
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) về ứng dụng của
năng lượng hạt nhân trong công nghiệp, y học, khảo cổ học và công
Bài viết ngắn của HS
nghệ sinh học. - HS: Viết đoạn văn tại nhà và nộp vào buổi học sau. - về ứng dụng của năng
Báo cáo: HS nộp bài viết vào buổi học sau. - Đánh giá: GV đọc và
lượng hạt nhân trong
nhận xét các bài viết của HS.
đời sống.
Bài Tập Về Nhà
1. Giải thích nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân.
2. Tính năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 kg 92235U.
3. Nêu ứng dụng của xạ trị trong điều trị ung thư.
4. Giải thích tại sao tia gamma được sử dụng trong xạ trị thay vì tia alpha.
5. Giải thích nguyên lý của phương pháp cacbon-14 trong xác định tuổi của mẫu quặng.
6. Tính tuổi của một mẫu quặng chứa 614C, biết chu kỳ bán rã của 614C là 5730 năm
và khối lượng hiện tại bằng 1/4 khối lượng ban đầu.
7. Giải thích tại sao tia gamma được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
8. Nêu ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghệ sinh học.
9. Giải thích tại sao năng lượng hạt nhân được sử dụng trong tàu ngầm.
10. Nêu một ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong nông nghiệp.
Đáp Án và Hướng Dẫn Giải
1. Nguyên lý hoạt động của nhà máy điện hạt nhân: Sử dụng phản ứng phân hạch
để tạo ra nhiệt lượng, sau đó chuyển đổi nhiệt lượng thành điện năng.
2. Tính năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 kg 92235U: Sử dụng công thức 𝐸=Δ𝑚⋅𝑐2.
3. Ứng dụng của xạ trị trong điều trị ung thư: Sử dụng tia gamma để tiêu diệt tế bào ung
thư.
4. Tại sao tia gamma được sử dụng trong xạ trị thay vì tia alpha: Tia gamma có khả
năng xuyên qua mạnh hơn, có thể tiêu diệt tế bào ung thư nằm sâu trong cơ thể.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 19
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
5. Phương pháp cacbon-14 trong xác định tuổi của mẫu quặng: Dựa trên sự phân rã của
6
14
C để tính tuổi của mẫu quặng.
6. Tính tuổi của mẫu quặng chứa 614C: Sử dụng công thức 𝑡=ln(𝑁0𝑁)𝜆
7. Tại sao tia gamma được sử dụng để bảo quản thực phẩm: Tia gamma tiêu diệt vi
khuẩn và vi sinh vật gây hại.
8. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong công nghệ sinh học: Sử dụng trong
nghiên cứu di truyền, tạo ra giống cây trồng mới.
9. Tại sao năng lượng hạt nhân được sử dụng trong tàu ngầm: Năng lượng hạt nhân có
thể cung cấp năng lượng lâu dài, không cần tái nạp nhiên liệu thường xuyên.
10. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong nông nghiệp: Sử dụng để cải thiện
giống cây trồng, tăng năng suất.
Kế hoạch bài dạy chi tiết này nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về công nghiệp hạt
nhân, có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế, đồng thời
phát triển các kỹ năng cần thiết trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 25. BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
Củng cố và vận dụng kiến thức về hạt nhân và phóng xạ.
Nắm vững các bài toán liên quan đến năng lượng hạt nhân và định luật phóng xạ.
Ứng dụng kiến thức về vật lí hạt nhân vào thực tiễn.
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 20
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.
Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.
Năng lực môn vật lí:
Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về vật lí hạt nhân vào giải
quyết bài tập và tình huống thực tế.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến vật lí hạt nhân.
3. Phẩm chất:
Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.
Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.
II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu
Sách giáo khoa Vật lí 12
Máy chiếu và máy tính
Bảng phụ, bút lông
Tài liệu về các bài tập vật lí hạt nhân
III. Tiến Trình Dạy Học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là các bài tập về vật lí hạt
nhân.
Nội dung:
GV giới thiệu vấn đề: "Các bài tập về vật lí hạt nhân cần vận dụng những kiến
thức nào và có ứng dụng gì trong đời sống?"
GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ bài tập về hạt nhân và phóng xạ có thể
giải quyết những vấn đề thực tế nào?"
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Trang 21
GV Phạm Ngọc Thảo
KHBD Vật lí 12 KNTT
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và
ghi chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình
HS ghi chép câu
trước lớp. - Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của hỏi và trả lời vào
bài học.
vở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững các dạng bài tập về vật lí hạt nhân, cách giải các bài
tập liên quan.
Nội dung:
GV trình bày lý thuyết về các dạng bài tập vật lí hạt nhân, cách giải và ứng dụng
của chúng.
HS đọc sách giáo khoa trang 140-145, ghi chép các khái niệm chính.
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
PHẨM
GV: Giới thiệu các dạng bài tập vật lí hạt nhân, cách giải và
ứng dụng, yêu cầu HS...
 






Các ý kiến mới nhất