Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kế hoạch bài dạy KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Văn Công
Ngày gửi: 21h:46' 08-09-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Văn Công
Ngày gửi: 21h:46' 08-09-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
TRẦN MẠNH HÙNG – VŨ
ĐÌNH LÂM KIỀU VŨ
MẠNH – NGUYỄN THỊ
QUYÊN
KẾ
HOẠCH
BÀI DẠY
môn
12
Sinh học
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI
DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA SINH
HỌC 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Quy ước viết tắt dùng trong sách
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
SGK
:
Sách giáo khoa
SGV :
Sách giáo viên
NST
Nhiễm sắc thể
:
NTBS :
PP
:
2
Nguyên tắc bổ sung
Power Point
STT
BÀI
TÊN PHẦN/CHƯƠNG/BÀI
Trang
Phần bốn. DI TRUYỀN HỌC
5
Chương 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
5
1
DNA và cơ chế tái bản DNA
5
2
Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền
15
3
Điều hoà biểu hiện gene
31
4
Đột biến gene
41
5
Công nghệ gene
54
6
Thực hành: Tách chiết DNA
65
Chương 2. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
71
7
Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
71
8
Học thuyết di truyền của Mendel
79
9
Mở rộng học thuyết Mendel
88
10
Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
96
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
107
11
Liên kết gene và hoán vị gene
118
12
Đột biến nhiễm sắc thể
129
13
Di truyền học người và di truyền y học
143
14
Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
159
Chương 3. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
165
15
Di truyền gene ngoài nhân
165
16
Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống
176
17
Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng
187
Chương 4. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
18
Di truyền quần thể
192
192
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC
207
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
220
Phần năm. TIẾN HOÁ
224
Chương 5. BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ
224
19
Các bằng chứng tiến hoá
224
20
Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
236
3
21
Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
247
22
Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại
262
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
275
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
281
Phần sáu. SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
288
Chương 6. MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
288
23
Môi trường và các nhân tố sinh thái
288
24
Sinh thái học quần thể
300
25
Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể
315
Chương 7. SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
26
Quần xã sinh vật
320
27
Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong
tự nhiên
338
28
Hệ sinh thái
341
29
Trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
349
30
Diễn thế sinh thái
362
31
Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá
372
32
Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo
388
Chương 8. SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI, BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
4
320
391
33
Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật
391
34
Phát triển bền vững
398
35
Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương
và đề xuất giải pháp bảo tồn
410
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
415
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
424
PHẦN BỐN DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Bài 1
DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
Thời lượng: 01 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực sinh học
– Năng lực nhận thức sinh học:
HS trình bày được chức năng của DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu
A – T và G – C. Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao
thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
– Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
Sử dụng được các kiến thức về DNA để giải thích các hiện tượng di truyền.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vẽ được sơ đồ cấu trúc của phân tử DNA. Giải thích được các nguyên tắc của quá
trình tái bản DNA.
+ Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế tái bản trong giải quyết các hiện tượng
phát sinh để phục vụ đời sống con người.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế
hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời
sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong
nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng mới trong việc
ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào đời sống.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
– Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn gene, trân trọng sự đa
dạng sinh vật.
– Nhân ái: có niềm tin vào khoa học và công nghệ, chia sẻ với các bạn về nội dung
tìm hiểu được.
5
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Giáo viên
– SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu.
– Video tái bản DNA: https://www.youtube.com/watch?v=fWyeSi0wy_4
https://youtu.be/GC V0FvCgqEY?si=_gvOpddD1nvWdpTR
2.
Học sinh
SGK Sinh học 12 và nghiên cứu các đường link GV giao từ tiết học trước qua zalo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
HS giải thích được vì sao các cá thể khác loài thì khác nhau về những điểm cơ bản.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV đặt câu hỏi: Cơ sở của hiện tượng kiểm tra DNA để xác định huyết thống và việc tìm
người thân trong các chương trình thực tế: “Như chưa hề có cuộc chia li” là gì?
c) Sản phẩm
– Câu trả lời của HS.
– Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
2.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu mục I. Chức năng của DNA
a) Mục tiêu
– Trình bày chức năng của DNA dựa vào các đặc điểm cấu trúc gợi ý.
– Giải thích được sự hợp lí giữa cấu tạo và chức năng của vật chất di truyền.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, nghiên cứu SGK trang 5, trả lời các câu hỏi:
(1) Mô tả cấu trúc của DNA?
(2) Đặc điểm cấu trúc đó đảm bảo cho DNA thực hiện được chức năng gì?
– Sau đó, GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
6
Cấu tạo
Chức năng
1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm
4
loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và
C.
...........................................................
...........................................................
2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.
Đảm bảo thông tin di truyền được
bảo quản ít bị hư hỏng.
3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với ...........................................................
nhau theo NTBS.
...........................................................
4. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với ...........................................................
nhau bằng liên kết hydrogen.
...........................................................
5. Các nucleotide trong một mạch DNA
liên
kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
...........................................................
...........................................................
GV chọn đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời của
nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm
I. Chức năng của DNA
Cấu tạo
Cấu trúc theo nguyên tắc đa
phân, gồm 4 loại đơn phân
là các nucleotide A, T, G và
C.
Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn
kép bền vững.
Chức năng
“Mã hoá” đủ mọi thông tin di truyền về cấu trúc
và chức năng của tế bào.
Đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản, ít bị hư
hỏng.
Các nucleotide giữa 2 mạch Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt
liên kết với nhau theo
tới mRNA qua quá trình phiên mã và từ mRNA
NTBS.
được dịch mã tạo ra protein.
Các nucleotide giữa 2 mạch – Đây là loại liên kết yếu, dễ bị đứt gãy làm cho 2
liên kết với nhau bằng liên mạch tách nhau ra tạo điều kiện cho DNA thực
kết hydrogen.
hiện chức năng di truyền.
Tuy nhiên, trong DNA số lượng liên kết
hydrogen khá lớn đảm bảo cho phân tử DNA có
cấu trúc bền vững tương đối.
Các nucleotide trong một Đây là loại liên kết hoá trị có tính bền vững đảm
mạch DNA liên kết nhau bảo cho phân tử DNA có cấu trúc ổn định, ít sai
bằng liên kết phosphodiester. hỏng.
Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 6 SGK:
Câu 1. Nêu các đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của DNA.
Gợi ý trả lời: (Như bảng trên)
7
Câu 2. Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng không thể đảm nhận
chức năng của một vật chất di truyền?
Gợi ý trả lời:
– Protein dễ biến đổi → mất chức năng.
– Không có khả năng sao chép.
2.2.Tìm hiểu mục II. Tái bản DNA
a) Mục tiêu
Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ
tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV chiếu video về cơ chế tái bản DNA.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, HS ghi nhanh diễn biến cơ bản quá trình tái bản.
Các thành viên trong bàn trao đổi nhanh, trình bày trên bảng trong 3 phút.
GV nhận xét và bổ sung.
c) Sản phẩm
Tái bản DNA
Khởi đầu sao chép
Nhờ enzyme liên kết với Ori mà hai mạch đơn DNA tách rời nhau, hình thành chạc sao chép hình c
Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA mồi cung cấp đầu 3'–OH cho enzyme DNA po
8
2. Tổng hợp mạch DNA mới
Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào đầu 3' của đoạn RNA mồi theo NTBS: A – T, G –
Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo cùng một chiều 5'→ 3' dẫn đến mạch gố
Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.
Kết quả: Từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với DNA mẹ, mỗ
Lưu ý:
– DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS.
– Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng
hợp gián đoạn.
– Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy
nhất, trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá
trình tái bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
– Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– HS khắc sâu kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
– Vận dụng đươc kiến thức di truyền học phân tử vào làm các bài tập.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành các câu hỏi trong hộp Luyện tập và
vận dụng.
c) Sản phẩm
Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng trang 8 SGK:
Câu 1. Tỉ lệ các cặp G – C và T – A trong phân tử DNA có ảnh hưởng đến độ bền vững
của phân tử DNA không? Giải thích.
Gợi ý trả lời:
– Các cặp G – C liên kết với nhau bằng 3 liên kết hydrogen, trong khi các cặp T – A
chỉ liên kết với nhau bằng 2 liên kết hydrogen → Phân tử DNA càng có nhiều cặp G
– C, số lượng liên kết hydrogen trong phân tử càng lớn → Độ bền vững trong cấu
trúc phân tử DNA càng cao.
9
– DNA có tỉ lệ G – C cao → đòi hỏi nhiệt độ nóng chảy cao hơn (Nhiệt độ nóng
chảy của DNA là nhiệt độ, tại đó các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của phân
tử bị phá vỡ làm hai mạch tách rời nhau).
Câu 2. Kẻ và hoàn thành bảng tóm tắt quá trình tái bản DNA vào vở theo mẫu sau:
Gợi ý trả lời:
Nguyên tắc NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn (mỗi phân tử con gồm một mạch
tái bản
cũ và một mạch mới).
Diễn biến
DNA được tách thành hai mạch đơn bắt đầu từ điểm khởi đầu toả ra
hai hướng ngược nhau. Dựa trên mạch khuôn, enzyme tổng hợp một
đoạn RNA ngắn (đoạn mồi) cung cấp đầu 3' để enzyme DNA
polymerase kéo dài mạch theo chiều 5'→ 3'. Hai mạch mới được tổng
hợp cùng lúc, một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián
đoạn. Các đoạn Okazaki sau đó được các enzyme nối lại với nhau sau
khi đã được loại bỏ các đoạn mồi là RNA.
Kết quả
Từ một phân tử DNA ban đầu tạo ra hai phân tử mới giống nhau và
giống với phân tử DNA mẹ.
Ý nghĩa
Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt gần như nguyên vẹn từ
tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác (đối với
loài sinh sản vô tính).
Câu 3. Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác
biệt với các enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Dựa vào thông tin trên, hãy
đề xuất hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người, giảm thiểu tối đa tác
dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh.
Gợi ý trả lời:
Dựa vào các thông tin trên có thể sản xuất các loại thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở
người như:
– Thuốc ức chế enzyme tái bản DNA: Do vi khuẩn và người sử dụng các enzyme
khác nhau để tái bản DNA nên thuốc ức chế enzyme tái bản DNA của vi khuẩn sẽ
không ảnh hưởng đến enzyme của người.
10
– Thuốc nhắm vào các protein tái bản DNA đặc hiệu của vi khuẩn: Do vi khuẩn
sử dụng các protein tái bản DNA khác biệt với người nên thuốc nhắm vào các
protein này sẽ không ảnh hưởng đến tế bào người.
– Sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn dựa trên sự khác biệt của bộ máy tái bản
DNA ở vi khuẩn và người là một hướng đi mới đầy tiềm năng. Các loại thuốc này có
thể giúp giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh và góp
phần điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm khuẩn.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó
diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
C. Vi khuẩn lao.
D. Tảo đỏ.
Câu 2. Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide
H
H này là đơn phân của phân tử
N
O–
O PO O–
CH2
Nhóm phosphate
H
N
H
N
N
N
O
H H
H
Nitrogenous base
(Adennine)
H
OH H
A. mRNA.
B. tRNA.
Đường deoxyribose
C. rRNA.
D. DNA.
Câu 3. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên
một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ IV.
B. Sơ đồ I.
C. Sơ đồ III.
D. Sơ đồ II.
Câu 4. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết
cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép
diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với
nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ
sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A. Primase (enzyme mồi).
B. DNA polymerase.
C. ARN polymerase.
D. Ligase.
11
Câu 5. Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
3' ---GCCAGGCGATATGCT---5'.
5' ---CGGTCCGCTATACGA---3'
Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
A. 39.
B. 21.
C. 36.
D. 78.
Câu 6. Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp.
Cột A
Cột B
a) DNA
b) mARN
c) tARN
d) rARN
1. Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogene.
2. Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã.
3. Tham gia cấu tạo nên ribosome.
4. Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Phương án đúng là:
A. a-1, b-2, c-3, d-4.
B. a-4, b-1, c-2, d-3.
C. a-2, b-3, c-4, d-1.
D. a-4, b-1, c-3, d-2.
Câu 7. Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật
nhân thực?
1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3' -OH của đoạn mồi
RNA tổng hợp nên mạch đơn mới.
4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
A. 1, 2, 3 và 4.
B. 2 và 3.
C. 1 và 4.
D. 1, 2 và 3.
Câu 8. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao
chép. Nhận định nào sau đây đúng?
1
2
4
3
3'
5'
A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
12
Câu 9. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên
chạc chữ Y.
B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'→ 5.'
D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Câu 10. Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được
cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người
ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích
phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng
nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái
bản bao nhiêu lần?
A. 16 lần.
B. 5 lần.
C. 15 lần.
D. 4 lần.
2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dưới
đây là đúng hay sai.
a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di
truyền một cách thuận lợi.
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản
được thông tin di truyền tốt hơn.
d) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì
sẽ có 3 900 liên kết hydrogene.
Câu 2. Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide
loại A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1= 2T1, G1= 4C1. Các nhận định
dưới đây khi nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
a) Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
13
b) Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
c) Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
d) Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
Câu 3. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng
chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng
sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được
kết quả như sau: A = 36 oC; B = 78 oC; C = 55oC; D = 83 oC; E = 44 oC. Các nhận
định dưới đây là đúng hay sai khi nói về gene của các loài này?
a) Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B →
C → E → A.
b) Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=1.
d) Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Câu 4. Nghiên cứu cơ chế tái DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các
nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây.
DNA được tách chiết và
li tâm để cân bằng theo gradient mật độ CsCl
Các phân tử
bố mẹ gốc
DNA nặng (15N)
Chuỗi mới Chuỗi mẹ
DNA lai (14N 15N)
Các phân tử con
thế hệ thứ nhất
DNA nhẹ (14N)
DNA lai
Các phân tử con
thế hệ thứ hai
Giả sử có 3 phân tử DNA chứa N15 cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa
N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp
31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về
quá trình tái bản DNA này là đúng?
a) Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bản
bảo toàn.
b) Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
c) Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa N14 là 378.
d) Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
14
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của
nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA
này là.........
Câu 2. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của
nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong
phân tử DNA này là.........
Câu 3. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có
A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Câu 4. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
ĐÁP ÁN
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
D
D
A
B
B
D
C
B
2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
Câu 1. a, c, d đúng; b sai.
Câu 2. Cả a, b, c, d đều đúng.
Câu 3. a, d đúng; b, c sai.
Câu 4. a, c, d đúng; b sai.
3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. 900.
Câu 2. 3 900.
Câu 3. 20%.
Câu 4. 16.
Bài 2
I.MỤC TIÊU
GENE, HỆ GENE VÀ QUÁ TRÌNH
TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI
TRUYỀN
1. Về năng lực
1.1. Năng lực sinh học
– Năng lực nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene.
+ Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene.
+ Phân biệt được các loại RNA.
15
+ Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa
trên DNA.
+ Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
+ Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
+ Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình
dịch mã.
+ Phát biểu được khái niệm hệ gene.
– Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
Trình bày được một số thành tựu qua tìm hiểu quy trình và ứng dụng thực tiễn của
việc giải trình tự hệ gene người.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
HS vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình tái bản DNA – phiên mã – dịch
mã thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế trên trong giải quyết các hiện tượng phát
sinh để phục vụ đời sống con người.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học:
HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di
truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến
thức theo yêu cầu.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào
đời sống.
2.
Phẩm chất
– Chăm chỉ:
Tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
– Trách nhiệm:
Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Giáo viên
– SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu.
– Video về quá trình phiên mã và dịch mã: https://youtu.be/L4DfFQAFo2I
16
2. Học sinh
– SGK Sinh học 12, sách bài tập.
– Nghiên cứu trước nội dung bài 2, SGK Sinh học 12 và nghiên cứu các đường link
GV giao từ tiết học trước qua zalo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
HS giải thích ngắn gọn vì sao con sinh ra lại giống bố mẹ ở những điểm cơ bản.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV chiếu hình ảnh một số cá thể sinh vật có quan hệ huyết thống và một số cá thể
không có quan hệ huyết thống, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nhận xét về đặc điểm
hình thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống và giữa các cá thể không có quan hệ
huyết thống; gọi các đại diện có tinh thần xung phong trình bày câu trả lời.
(Các cá thể có quan hệ huyết thống có các đặc điểm cơ bản giống nhau nhưng vẫn
có một số khác biệt về chi tiết, trong khi các cá thể không có quan hệ huyết thống có
nhiều điểm khác biệt hơn,...).
c) Sản phẩm
– Câu trả lời của HS.
– Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu mục I. Gene
a) Mục tiêu
– Trình bày khái niệm gene. Phân biệt được mạch khuôn và mạch mã hoá trên gene.
17
– Mô tả được cấu trúc của gene và phân biệt được cấu trúc của gene ở sinh vật nhân
sơ và sinh vật nhân thực.
– Phân biệt được các loại gene dựa theo tiêu chí chức năng và tiêu chí về cấu trúc.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, nghiên cứu SGK trang 9, 10 và thực hiện
các nhiệm vụ sau:
(1) Em hiểu thế nào là gene?
(2) Phân biệt mạch mã hoá và mạch khuôn.
(3) Phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
(4) Dựa trên đặc điểm cấu trúc hoặc chức năng có thể phân loại gene như thế nào?
GV chọn đại diện các nhóm trả lời và bổ sung câu trả lời của bạn (4 HS).
c) Sản phẩm
Gene
Khái niệm
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide ho
Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hoá mRNA. Mạch mã hoá là mạch polyn
2. Cấu trúc
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Vùng
kết thúc
– Nằm ở đầu 3' trên – Nằm kế tiếp vùng điều hoà.
– Nằm ở
mạch khuôn của – Quy định trình tự các nucleotide trong đầu 5' trên
gene.
mạch khuôn
phân tử RNA.
của
gene,
– Có promoter – nơi Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực
mang
tín
enzyme phiên mã
–
Các
bộ
ba
đều
mã
Phần
lớn
các
gene
hiệu
kết
liên kết và tiến hành
hoá
các
amino
acid,
được
chia
thành
thúc phiên
phiên mã .
bắt
đầu
bằng
bộ
ba
các
đoạn
mã
hoá
mã.
– Chứa vùng liên kết
mở
đầu
và
cuối
amino
acid
(exon)
với các protein điều
hoà, điều khiển sự cùng là bộ ba kết và các đoạn không
mã hoá (intron).
hoạt động của gene. thúc dịch mã.
3. Phân loại
Theo chức năng: có hai loại: gene cấu trúc và gene điều hoà.
Theo cấu trúc của vùng mã hoá: có hai loại: gene không phân mảnh và gene phân mảnh.
18
2.2. Tìm hiểu mục II. Hệ gene
a) Mục tiêu
– Phát biểu được khái niệm hệ gene.
– Trình bày được một số thành tựu qua tìm hiểu quy trình và ứng dụng thực tiễn của
việc giải trình tự hệ gene người.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành hai nhóm và thực hiện trò chơi: “Tranh biện”.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút trao đổi để đưa ra quan điểm là ủng hộ hay không
ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình tự hệ gene người. Các thành viên trong
nhóm cử đại điện đưa quan điểm trong 1 phút và bảo vệ quan điểm trong 1 phút
(có phần thưởng cho nhóm thắng cuộc).
GV: Nhận xét và công bố kết quả.
c) Sản phẩm
II. Hệ gene
Nhận xét
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật.
Thành tựu nghiên cứu hệ gene người vào năm 2004: 23 cặp NST; hơn 3,2 tỉ cặp
nucleotide; khoảng gần 21 300 gene,...
Ủng hộ
Không ủng hộ
– Ứng dụng trong y học:
+ Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay
không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh, sản
xuất thuốc hướng đích tăng hiệu quả điều trị ung thư.
+ Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân
trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ
hàng.
– Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: có thể cho biết
mối quan hệ tiến hoá giữa các loài.
– Lộ những thông tin
di truyền cần bí mật.
– Báo trước cái chết
sớm hoặc các khuyết
tật trong hệ gene có thể
gây cản trở sự nghiệp
hoặc hôn nhân của cá
nhân,…
2.3. Tìm hiểu mục III. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein
* Tìm hiểu mục III. 1, 2, 3 (thực hiện cuối tiết 1)
a) Mục tiêu
– Phân biệt được các loại RNA.
– Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa
trên DNA.
– Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
– Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
19
– Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình
dịch mã.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành ba nhóm và yêu cầu:
+ Bầu nhóm trưởng; nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên và có
kiểm tra đánh giá kết quả theo mẫu (phụ lục: Phiếu đánh giá trong nhóm).
+ Nghiên cứu, thảo luận theo nhóm nội dung thuộc phần III. Quá trình truyền đạt
thông tin di truyền từ gene tới protein, trang 11 – 13 SGK.
Nhóm 1: Hoàn thành nội dung quá trình phiên mã (tại nhà) và tự lựa chọn cách thức
báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc Cavan hoặc PP hoặc video,... Yêu
cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ (nếu có) qua zalo.
Nhóm 2: Hoàn thành nội dung phân biệt 3 loại RNA về cấu tạo và chức năng (tại
nhà) và tự lựa chọn cách thức báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc
Cavan hoặc PP. Yêu cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ
(nếu có) qua zalo.
Nhóm 3: Hoàn thành nội dung phiên mã ngược (tại nhà) và tự lựa chọn cách thức
báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc Cavan hoặc PP hoặc video,... Yêu
cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ (nếu có) qua zalo.
Tổ chức tiết 2:
GV yêu cầu mỗi nhóm cử hai thành viên sang hai nhóm còn lại để trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình cho các nhóm bạn hiểu và thống nhất nội dung
trong thời gian 10 phút.
GV quan sát và chọn ngẫu nhiên 3 HS trình bày trực tiếp ba nội dung trên lớp dựa
trên sự chuẩn bị của 3 nhóm ở nhà, các HS khác phản biện, bổ sung và hoàn thiện.
GV chốt lại kiến thức và đánh giá hoạt động của các nhóm bằng cách cho điểm (tính
bằng một lượt điểm thường xuyên).
20
c) Sản phẩm
III. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein
1. Quá trình phiên mã
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
Khởi đầu: Enzyme RNA polymerase đến liên kết với promoter trên mạch khuôn.
Kéo dài: Enzyme RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3' dựa trên NTBS
giữa các nucleotide ở mạch khuôn với các nucleotide trong môi trường nội bào: A –
U, T – A, G – C, C – G.
Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu 5' của mạch
khuôn.
Tế bào nhân sơ: thường phiên mã một vài gene cùng lúc tạo ra một mRNA và
phiên mã đến đâu thì mRNA được dịch mã đến đó.
Tế bào nhân thực: tiền mRNA → thêm nucleotide 7-methylguanine ở đầu 5' và
đuôi poly A ở đầu 3'→ loại bỏ intron → nối các exon → mRNA trưởng thành →
dịch mã ở ribosome.
2. Một số loại RNA – sản phẩm của quá trình phiên mã
mRNA
tRNA
(RNA thông tin)
(RNA vận chuyển)
Cấu mRNA đều có tRNA có cấu trúc mạch đơn
trúc cấu tạo mạch nhưng có những vùng có thể tự
đơn, dạng thẳng. bắt đôi với nhau tạo nên cấu trúc
với ba thuỳ chức năng. Một thuỳ
chứa bộ ba đối mã (anticodon)
có thể bắt đôi bổ sung với bộ ba
mã hoá trên mRNA, hai thuỳ còn
lại liên kết với các protein của
ribosome. Đầu 3' là nơi liên kết
với amino acid.
Chức Làm khuôn cho Vận chuyển các amino acid
năng quá trình dịch
trong quá trình tổng hợp protein.
mã.
rRNA
(RNA ribosome)
rRNA thường có
cấu trúc mạch
đơn với các đoạn
trình tự nucleotide
có thể liên kết với
nhau theo NTBS
tạo nên cấu trúc
không gian phức
tạp.
Cấu tạo
ribosome.
nên
3. Phiên mã ngược
– Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA.
– Cơ chế: mạch khuôn RNA→ enzyme phiên mã ngược → mạch DNA → phân tử DNA.
+ Virus có vật chất di truyền là RNA và có enzyme phiên mã ngược.
+ Trong tế bào sinh giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme
này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn
DNA ở đầu mút của NST. Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình tái bản DNA
được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử.
21
* Tìm hiểu mục III. 4a. Mã di truyền
a) Mục tiêu
Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
b) Nội dung và tổ chức hoạt động
GV chiếu các hình ảnh bảng mã di truyền, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
(1) Xác định số lượng bộ ba và số lượng amino acid trong bảng mã.
(2) Tìm các amino acid do hai hay nhiều bộ ba mã hoá, các amino acid do một bộ ba mã
hoá, các bộ ba không mã hoá amino acid nào?
(3) Giải thíc...
ĐÌNH LÂM KIỀU VŨ
MẠNH – NGUYỄN THỊ
QUYÊN
KẾ
HOẠCH
BÀI DẠY
môn
12
Sinh học
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI
DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA SINH
HỌC 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Quy ước viết tắt dùng trong sách
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
SGK
:
Sách giáo khoa
SGV :
Sách giáo viên
NST
Nhiễm sắc thể
:
NTBS :
PP
:
2
Nguyên tắc bổ sung
Power Point
STT
BÀI
TÊN PHẦN/CHƯƠNG/BÀI
Trang
Phần bốn. DI TRUYỀN HỌC
5
Chương 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
5
1
DNA và cơ chế tái bản DNA
5
2
Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền
15
3
Điều hoà biểu hiện gene
31
4
Đột biến gene
41
5
Công nghệ gene
54
6
Thực hành: Tách chiết DNA
65
Chương 2. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
71
7
Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
71
8
Học thuyết di truyền của Mendel
79
9
Mở rộng học thuyết Mendel
88
10
Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
96
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
107
11
Liên kết gene và hoán vị gene
118
12
Đột biến nhiễm sắc thể
129
13
Di truyền học người và di truyền y học
143
14
Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
159
Chương 3. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
165
15
Di truyền gene ngoài nhân
165
16
Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống
176
17
Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng
187
Chương 4. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
18
Di truyền quần thể
192
192
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC
207
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
220
Phần năm. TIẾN HOÁ
224
Chương 5. BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ
224
19
Các bằng chứng tiến hoá
224
20
Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
236
3
21
Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
247
22
Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại
262
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
275
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
281
Phần sáu. SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
288
Chương 6. MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
288
23
Môi trường và các nhân tố sinh thái
288
24
Sinh thái học quần thể
300
25
Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể
315
Chương 7. SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
26
Quần xã sinh vật
320
27
Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong
tự nhiên
338
28
Hệ sinh thái
341
29
Trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
349
30
Diễn thế sinh thái
362
31
Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá
372
32
Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo
388
Chương 8. SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI, BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
4
320
391
33
Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật
391
34
Phát triển bền vững
398
35
Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương
và đề xuất giải pháp bảo tồn
410
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
415
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
424
PHẦN BỐN DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Bài 1
DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
Thời lượng: 01 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực sinh học
– Năng lực nhận thức sinh học:
HS trình bày được chức năng của DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu
A – T và G – C. Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao
thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
– Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
Sử dụng được các kiến thức về DNA để giải thích các hiện tượng di truyền.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vẽ được sơ đồ cấu trúc của phân tử DNA. Giải thích được các nguyên tắc của quá
trình tái bản DNA.
+ Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế tái bản trong giải quyết các hiện tượng
phát sinh để phục vụ đời sống con người.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế
hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời
sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong
nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng mới trong việc
ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào đời sống.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
– Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn gene, trân trọng sự đa
dạng sinh vật.
– Nhân ái: có niềm tin vào khoa học và công nghệ, chia sẻ với các bạn về nội dung
tìm hiểu được.
5
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Giáo viên
– SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu.
– Video tái bản DNA: https://www.youtube.com/watch?v=fWyeSi0wy_4
https://youtu.be/GC V0FvCgqEY?si=_gvOpddD1nvWdpTR
2.
Học sinh
SGK Sinh học 12 và nghiên cứu các đường link GV giao từ tiết học trước qua zalo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
HS giải thích được vì sao các cá thể khác loài thì khác nhau về những điểm cơ bản.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV đặt câu hỏi: Cơ sở của hiện tượng kiểm tra DNA để xác định huyết thống và việc tìm
người thân trong các chương trình thực tế: “Như chưa hề có cuộc chia li” là gì?
c) Sản phẩm
– Câu trả lời của HS.
– Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
2.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu mục I. Chức năng của DNA
a) Mục tiêu
– Trình bày chức năng của DNA dựa vào các đặc điểm cấu trúc gợi ý.
– Giải thích được sự hợp lí giữa cấu tạo và chức năng của vật chất di truyền.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, nghiên cứu SGK trang 5, trả lời các câu hỏi:
(1) Mô tả cấu trúc của DNA?
(2) Đặc điểm cấu trúc đó đảm bảo cho DNA thực hiện được chức năng gì?
– Sau đó, GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
6
Cấu tạo
Chức năng
1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm
4
loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và
C.
...........................................................
...........................................................
2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.
Đảm bảo thông tin di truyền được
bảo quản ít bị hư hỏng.
3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với ...........................................................
nhau theo NTBS.
...........................................................
4. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với ...........................................................
nhau bằng liên kết hydrogen.
...........................................................
5. Các nucleotide trong một mạch DNA
liên
kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
...........................................................
...........................................................
GV chọn đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời của
nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm
I. Chức năng của DNA
Cấu tạo
Cấu trúc theo nguyên tắc đa
phân, gồm 4 loại đơn phân
là các nucleotide A, T, G và
C.
Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn
kép bền vững.
Chức năng
“Mã hoá” đủ mọi thông tin di truyền về cấu trúc
và chức năng của tế bào.
Đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản, ít bị hư
hỏng.
Các nucleotide giữa 2 mạch Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt
liên kết với nhau theo
tới mRNA qua quá trình phiên mã và từ mRNA
NTBS.
được dịch mã tạo ra protein.
Các nucleotide giữa 2 mạch – Đây là loại liên kết yếu, dễ bị đứt gãy làm cho 2
liên kết với nhau bằng liên mạch tách nhau ra tạo điều kiện cho DNA thực
kết hydrogen.
hiện chức năng di truyền.
Tuy nhiên, trong DNA số lượng liên kết
hydrogen khá lớn đảm bảo cho phân tử DNA có
cấu trúc bền vững tương đối.
Các nucleotide trong một Đây là loại liên kết hoá trị có tính bền vững đảm
mạch DNA liên kết nhau bảo cho phân tử DNA có cấu trúc ổn định, ít sai
bằng liên kết phosphodiester. hỏng.
Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 6 SGK:
Câu 1. Nêu các đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của DNA.
Gợi ý trả lời: (Như bảng trên)
7
Câu 2. Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng không thể đảm nhận
chức năng của một vật chất di truyền?
Gợi ý trả lời:
– Protein dễ biến đổi → mất chức năng.
– Không có khả năng sao chép.
2.2.Tìm hiểu mục II. Tái bản DNA
a) Mục tiêu
Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ
tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV chiếu video về cơ chế tái bản DNA.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, HS ghi nhanh diễn biến cơ bản quá trình tái bản.
Các thành viên trong bàn trao đổi nhanh, trình bày trên bảng trong 3 phút.
GV nhận xét và bổ sung.
c) Sản phẩm
Tái bản DNA
Khởi đầu sao chép
Nhờ enzyme liên kết với Ori mà hai mạch đơn DNA tách rời nhau, hình thành chạc sao chép hình c
Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA mồi cung cấp đầu 3'–OH cho enzyme DNA po
8
2. Tổng hợp mạch DNA mới
Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào đầu 3' của đoạn RNA mồi theo NTBS: A – T, G –
Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo cùng một chiều 5'→ 3' dẫn đến mạch gố
Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.
Kết quả: Từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với DNA mẹ, mỗ
Lưu ý:
– DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS.
– Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng
hợp gián đoạn.
– Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy
nhất, trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá
trình tái bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
– Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– HS khắc sâu kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
– Vận dụng đươc kiến thức di truyền học phân tử vào làm các bài tập.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành các câu hỏi trong hộp Luyện tập và
vận dụng.
c) Sản phẩm
Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng trang 8 SGK:
Câu 1. Tỉ lệ các cặp G – C và T – A trong phân tử DNA có ảnh hưởng đến độ bền vững
của phân tử DNA không? Giải thích.
Gợi ý trả lời:
– Các cặp G – C liên kết với nhau bằng 3 liên kết hydrogen, trong khi các cặp T – A
chỉ liên kết với nhau bằng 2 liên kết hydrogen → Phân tử DNA càng có nhiều cặp G
– C, số lượng liên kết hydrogen trong phân tử càng lớn → Độ bền vững trong cấu
trúc phân tử DNA càng cao.
9
– DNA có tỉ lệ G – C cao → đòi hỏi nhiệt độ nóng chảy cao hơn (Nhiệt độ nóng
chảy của DNA là nhiệt độ, tại đó các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của phân
tử bị phá vỡ làm hai mạch tách rời nhau).
Câu 2. Kẻ và hoàn thành bảng tóm tắt quá trình tái bản DNA vào vở theo mẫu sau:
Gợi ý trả lời:
Nguyên tắc NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn (mỗi phân tử con gồm một mạch
tái bản
cũ và một mạch mới).
Diễn biến
DNA được tách thành hai mạch đơn bắt đầu từ điểm khởi đầu toả ra
hai hướng ngược nhau. Dựa trên mạch khuôn, enzyme tổng hợp một
đoạn RNA ngắn (đoạn mồi) cung cấp đầu 3' để enzyme DNA
polymerase kéo dài mạch theo chiều 5'→ 3'. Hai mạch mới được tổng
hợp cùng lúc, một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián
đoạn. Các đoạn Okazaki sau đó được các enzyme nối lại với nhau sau
khi đã được loại bỏ các đoạn mồi là RNA.
Kết quả
Từ một phân tử DNA ban đầu tạo ra hai phân tử mới giống nhau và
giống với phân tử DNA mẹ.
Ý nghĩa
Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt gần như nguyên vẹn từ
tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác (đối với
loài sinh sản vô tính).
Câu 3. Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác
biệt với các enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Dựa vào thông tin trên, hãy
đề xuất hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người, giảm thiểu tối đa tác
dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh.
Gợi ý trả lời:
Dựa vào các thông tin trên có thể sản xuất các loại thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở
người như:
– Thuốc ức chế enzyme tái bản DNA: Do vi khuẩn và người sử dụng các enzyme
khác nhau để tái bản DNA nên thuốc ức chế enzyme tái bản DNA của vi khuẩn sẽ
không ảnh hưởng đến enzyme của người.
10
– Thuốc nhắm vào các protein tái bản DNA đặc hiệu của vi khuẩn: Do vi khuẩn
sử dụng các protein tái bản DNA khác biệt với người nên thuốc nhắm vào các
protein này sẽ không ảnh hưởng đến tế bào người.
– Sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn dựa trên sự khác biệt của bộ máy tái bản
DNA ở vi khuẩn và người là một hướng đi mới đầy tiềm năng. Các loại thuốc này có
thể giúp giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh và góp
phần điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm khuẩn.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó
diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
C. Vi khuẩn lao.
D. Tảo đỏ.
Câu 2. Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide
H
H này là đơn phân của phân tử
N
O–
O PO O–
CH2
Nhóm phosphate
H
N
H
N
N
N
O
H H
H
Nitrogenous base
(Adennine)
H
OH H
A. mRNA.
B. tRNA.
Đường deoxyribose
C. rRNA.
D. DNA.
Câu 3. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên
một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ IV.
B. Sơ đồ I.
C. Sơ đồ III.
D. Sơ đồ II.
Câu 4. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết
cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép
diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với
nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ
sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A. Primase (enzyme mồi).
B. DNA polymerase.
C. ARN polymerase.
D. Ligase.
11
Câu 5. Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
3' ---GCCAGGCGATATGCT---5'.
5' ---CGGTCCGCTATACGA---3'
Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
A. 39.
B. 21.
C. 36.
D. 78.
Câu 6. Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp.
Cột A
Cột B
a) DNA
b) mARN
c) tARN
d) rARN
1. Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogene.
2. Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã.
3. Tham gia cấu tạo nên ribosome.
4. Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Phương án đúng là:
A. a-1, b-2, c-3, d-4.
B. a-4, b-1, c-2, d-3.
C. a-2, b-3, c-4, d-1.
D. a-4, b-1, c-3, d-2.
Câu 7. Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật
nhân thực?
1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3' -OH của đoạn mồi
RNA tổng hợp nên mạch đơn mới.
4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
A. 1, 2, 3 và 4.
B. 2 và 3.
C. 1 và 4.
D. 1, 2 và 3.
Câu 8. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao
chép. Nhận định nào sau đây đúng?
1
2
4
3
3'
5'
A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
12
Câu 9. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên
chạc chữ Y.
B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'→ 5.'
D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Câu 10. Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được
cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người
ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích
phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng
nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái
bản bao nhiêu lần?
A. 16 lần.
B. 5 lần.
C. 15 lần.
D. 4 lần.
2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dưới
đây là đúng hay sai.
a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di
truyền một cách thuận lợi.
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản
được thông tin di truyền tốt hơn.
d) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì
sẽ có 3 900 liên kết hydrogene.
Câu 2. Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide
loại A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1= 2T1, G1= 4C1. Các nhận định
dưới đây khi nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
a) Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
13
b) Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
c) Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
d) Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
Câu 3. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng
chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng
sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được
kết quả như sau: A = 36 oC; B = 78 oC; C = 55oC; D = 83 oC; E = 44 oC. Các nhận
định dưới đây là đúng hay sai khi nói về gene của các loài này?
a) Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B →
C → E → A.
b) Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=1.
d) Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Câu 4. Nghiên cứu cơ chế tái DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các
nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây.
DNA được tách chiết và
li tâm để cân bằng theo gradient mật độ CsCl
Các phân tử
bố mẹ gốc
DNA nặng (15N)
Chuỗi mới Chuỗi mẹ
DNA lai (14N 15N)
Các phân tử con
thế hệ thứ nhất
DNA nhẹ (14N)
DNA lai
Các phân tử con
thế hệ thứ hai
Giả sử có 3 phân tử DNA chứa N15 cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa
N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp
31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về
quá trình tái bản DNA này là đúng?
a) Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bản
bảo toàn.
b) Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
c) Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa N14 là 378.
d) Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
14
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của
nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA
này là.........
Câu 2. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của
nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong
phân tử DNA này là.........
Câu 3. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có
A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Câu 4. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
ĐÁP ÁN
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
D
D
A
B
B
D
C
B
2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
Câu 1. a, c, d đúng; b sai.
Câu 2. Cả a, b, c, d đều đúng.
Câu 3. a, d đúng; b, c sai.
Câu 4. a, c, d đúng; b sai.
3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. 900.
Câu 2. 3 900.
Câu 3. 20%.
Câu 4. 16.
Bài 2
I.MỤC TIÊU
GENE, HỆ GENE VÀ QUÁ TRÌNH
TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI
TRUYỀN
1. Về năng lực
1.1. Năng lực sinh học
– Năng lực nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene.
+ Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene.
+ Phân biệt được các loại RNA.
15
+ Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa
trên DNA.
+ Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
+ Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
+ Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình
dịch mã.
+ Phát biểu được khái niệm hệ gene.
– Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
Trình bày được một số thành tựu qua tìm hiểu quy trình và ứng dụng thực tiễn của
việc giải trình tự hệ gene người.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
HS vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình tái bản DNA – phiên mã – dịch
mã thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế trên trong giải quyết các hiện tượng phát
sinh để phục vụ đời sống con người.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học:
HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di
truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến
thức theo yêu cầu.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào
đời sống.
2.
Phẩm chất
– Chăm chỉ:
Tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
– Trách nhiệm:
Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Giáo viên
– SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu.
– Video về quá trình phiên mã và dịch mã: https://youtu.be/L4DfFQAFo2I
16
2. Học sinh
– SGK Sinh học 12, sách bài tập.
– Nghiên cứu trước nội dung bài 2, SGK Sinh học 12 và nghiên cứu các đường link
GV giao từ tiết học trước qua zalo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
HS giải thích ngắn gọn vì sao con sinh ra lại giống bố mẹ ở những điểm cơ bản.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV chiếu hình ảnh một số cá thể sinh vật có quan hệ huyết thống và một số cá thể
không có quan hệ huyết thống, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nhận xét về đặc điểm
hình thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống và giữa các cá thể không có quan hệ
huyết thống; gọi các đại diện có tinh thần xung phong trình bày câu trả lời.
(Các cá thể có quan hệ huyết thống có các đặc điểm cơ bản giống nhau nhưng vẫn
có một số khác biệt về chi tiết, trong khi các cá thể không có quan hệ huyết thống có
nhiều điểm khác biệt hơn,...).
c) Sản phẩm
– Câu trả lời của HS.
– Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu mục I. Gene
a) Mục tiêu
– Trình bày khái niệm gene. Phân biệt được mạch khuôn và mạch mã hoá trên gene.
17
– Mô tả được cấu trúc của gene và phân biệt được cấu trúc của gene ở sinh vật nhân
sơ và sinh vật nhân thực.
– Phân biệt được các loại gene dựa theo tiêu chí chức năng và tiêu chí về cấu trúc.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, nghiên cứu SGK trang 9, 10 và thực hiện
các nhiệm vụ sau:
(1) Em hiểu thế nào là gene?
(2) Phân biệt mạch mã hoá và mạch khuôn.
(3) Phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
(4) Dựa trên đặc điểm cấu trúc hoặc chức năng có thể phân loại gene như thế nào?
GV chọn đại diện các nhóm trả lời và bổ sung câu trả lời của bạn (4 HS).
c) Sản phẩm
Gene
Khái niệm
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide ho
Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hoá mRNA. Mạch mã hoá là mạch polyn
2. Cấu trúc
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Vùng
kết thúc
– Nằm ở đầu 3' trên – Nằm kế tiếp vùng điều hoà.
– Nằm ở
mạch khuôn của – Quy định trình tự các nucleotide trong đầu 5' trên
gene.
mạch khuôn
phân tử RNA.
của
gene,
– Có promoter – nơi Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực
mang
tín
enzyme phiên mã
–
Các
bộ
ba
đều
mã
Phần
lớn
các
gene
hiệu
kết
liên kết và tiến hành
hoá
các
amino
acid,
được
chia
thành
thúc phiên
phiên mã .
bắt
đầu
bằng
bộ
ba
các
đoạn
mã
hoá
mã.
– Chứa vùng liên kết
mở
đầu
và
cuối
amino
acid
(exon)
với các protein điều
hoà, điều khiển sự cùng là bộ ba kết và các đoạn không
mã hoá (intron).
hoạt động của gene. thúc dịch mã.
3. Phân loại
Theo chức năng: có hai loại: gene cấu trúc và gene điều hoà.
Theo cấu trúc của vùng mã hoá: có hai loại: gene không phân mảnh và gene phân mảnh.
18
2.2. Tìm hiểu mục II. Hệ gene
a) Mục tiêu
– Phát biểu được khái niệm hệ gene.
– Trình bày được một số thành tựu qua tìm hiểu quy trình và ứng dụng thực tiễn của
việc giải trình tự hệ gene người.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành hai nhóm và thực hiện trò chơi: “Tranh biện”.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút trao đổi để đưa ra quan điểm là ủng hộ hay không
ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình tự hệ gene người. Các thành viên trong
nhóm cử đại điện đưa quan điểm trong 1 phút và bảo vệ quan điểm trong 1 phút
(có phần thưởng cho nhóm thắng cuộc).
GV: Nhận xét và công bố kết quả.
c) Sản phẩm
II. Hệ gene
Nhận xét
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật.
Thành tựu nghiên cứu hệ gene người vào năm 2004: 23 cặp NST; hơn 3,2 tỉ cặp
nucleotide; khoảng gần 21 300 gene,...
Ủng hộ
Không ủng hộ
– Ứng dụng trong y học:
+ Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay
không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh, sản
xuất thuốc hướng đích tăng hiệu quả điều trị ung thư.
+ Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân
trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ
hàng.
– Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: có thể cho biết
mối quan hệ tiến hoá giữa các loài.
– Lộ những thông tin
di truyền cần bí mật.
– Báo trước cái chết
sớm hoặc các khuyết
tật trong hệ gene có thể
gây cản trở sự nghiệp
hoặc hôn nhân của cá
nhân,…
2.3. Tìm hiểu mục III. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein
* Tìm hiểu mục III. 1, 2, 3 (thực hiện cuối tiết 1)
a) Mục tiêu
– Phân biệt được các loại RNA.
– Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa
trên DNA.
– Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
– Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
19
– Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình
dịch mã.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành ba nhóm và yêu cầu:
+ Bầu nhóm trưởng; nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên và có
kiểm tra đánh giá kết quả theo mẫu (phụ lục: Phiếu đánh giá trong nhóm).
+ Nghiên cứu, thảo luận theo nhóm nội dung thuộc phần III. Quá trình truyền đạt
thông tin di truyền từ gene tới protein, trang 11 – 13 SGK.
Nhóm 1: Hoàn thành nội dung quá trình phiên mã (tại nhà) và tự lựa chọn cách thức
báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc Cavan hoặc PP hoặc video,... Yêu
cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ (nếu có) qua zalo.
Nhóm 2: Hoàn thành nội dung phân biệt 3 loại RNA về cấu tạo và chức năng (tại
nhà) và tự lựa chọn cách thức báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc
Cavan hoặc PP. Yêu cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ
(nếu có) qua zalo.
Nhóm 3: Hoàn thành nội dung phiên mã ngược (tại nhà) và tự lựa chọn cách thức
báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc Cavan hoặc PP hoặc video,... Yêu
cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ (nếu có) qua zalo.
Tổ chức tiết 2:
GV yêu cầu mỗi nhóm cử hai thành viên sang hai nhóm còn lại để trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình cho các nhóm bạn hiểu và thống nhất nội dung
trong thời gian 10 phút.
GV quan sát và chọn ngẫu nhiên 3 HS trình bày trực tiếp ba nội dung trên lớp dựa
trên sự chuẩn bị của 3 nhóm ở nhà, các HS khác phản biện, bổ sung và hoàn thiện.
GV chốt lại kiến thức và đánh giá hoạt động của các nhóm bằng cách cho điểm (tính
bằng một lượt điểm thường xuyên).
20
c) Sản phẩm
III. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein
1. Quá trình phiên mã
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
Khởi đầu: Enzyme RNA polymerase đến liên kết với promoter trên mạch khuôn.
Kéo dài: Enzyme RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3' dựa trên NTBS
giữa các nucleotide ở mạch khuôn với các nucleotide trong môi trường nội bào: A –
U, T – A, G – C, C – G.
Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu 5' của mạch
khuôn.
Tế bào nhân sơ: thường phiên mã một vài gene cùng lúc tạo ra một mRNA và
phiên mã đến đâu thì mRNA được dịch mã đến đó.
Tế bào nhân thực: tiền mRNA → thêm nucleotide 7-methylguanine ở đầu 5' và
đuôi poly A ở đầu 3'→ loại bỏ intron → nối các exon → mRNA trưởng thành →
dịch mã ở ribosome.
2. Một số loại RNA – sản phẩm của quá trình phiên mã
mRNA
tRNA
(RNA thông tin)
(RNA vận chuyển)
Cấu mRNA đều có tRNA có cấu trúc mạch đơn
trúc cấu tạo mạch nhưng có những vùng có thể tự
đơn, dạng thẳng. bắt đôi với nhau tạo nên cấu trúc
với ba thuỳ chức năng. Một thuỳ
chứa bộ ba đối mã (anticodon)
có thể bắt đôi bổ sung với bộ ba
mã hoá trên mRNA, hai thuỳ còn
lại liên kết với các protein của
ribosome. Đầu 3' là nơi liên kết
với amino acid.
Chức Làm khuôn cho Vận chuyển các amino acid
năng quá trình dịch
trong quá trình tổng hợp protein.
mã.
rRNA
(RNA ribosome)
rRNA thường có
cấu trúc mạch
đơn với các đoạn
trình tự nucleotide
có thể liên kết với
nhau theo NTBS
tạo nên cấu trúc
không gian phức
tạp.
Cấu tạo
ribosome.
nên
3. Phiên mã ngược
– Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA.
– Cơ chế: mạch khuôn RNA→ enzyme phiên mã ngược → mạch DNA → phân tử DNA.
+ Virus có vật chất di truyền là RNA và có enzyme phiên mã ngược.
+ Trong tế bào sinh giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme
này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn
DNA ở đầu mút của NST. Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình tái bản DNA
được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử.
21
* Tìm hiểu mục III. 4a. Mã di truyền
a) Mục tiêu
Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
b) Nội dung và tổ chức hoạt động
GV chiếu các hình ảnh bảng mã di truyền, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
(1) Xác định số lượng bộ ba và số lượng amino acid trong bảng mã.
(2) Tìm các amino acid do hai hay nhiều bộ ba mã hoá, các amino acid do một bộ ba mã
hoá, các bộ ba không mã hoá amino acid nào?
(3) Giải thíc...
 






Các ý kiến mới nhất