Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kế hoạch bài dạy KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Lê Văn Công
    Ngày gửi: 21h:46' 08-09-2024
    Dung lượng: 5.9 MB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    TRẦN MẠNH HÙNG – VŨ
    ĐÌNH LÂM KIỀU VŨ
    MẠNH – NGUYỄN THỊ
    QUYÊN

    KẾ
    HOẠCH
    BÀI DẠY
    môn

    12

    Sinh học

    (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI
    DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA SINH
    HỌC 12
    BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    Quy ước viết tắt dùng trong sách
    GV

    :

    Giáo viên

    HS

    :

    Học sinh

    SGK

    :

    Sách giáo khoa

    SGV :

    Sách giáo viên

    NST

    Nhiễm sắc thể

    :

    NTBS :
    PP
    :

    2

    Nguyên tắc bổ sung
    Power Point

    STT
    BÀI

    TÊN PHẦN/CHƯƠNG/BÀI

    Trang

    Phần bốn. DI TRUYỀN HỌC

    5

    Chương 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ

    5

    1

    DNA và cơ chế tái bản DNA

    5

    2

    Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền

    15

    3

    Điều hoà biểu hiện gene

    31

    4

    Đột biến gene

    41

    5

    Công nghệ gene

    54

    6

    Thực hành: Tách chiết DNA

    65

    Chương 2. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ

    71

    7

    Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể

    71

    8

    Học thuyết di truyền của Mendel

    79

    9

    Mở rộng học thuyết Mendel

    88

    10

    Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

    96

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    107

    11

    Liên kết gene và hoán vị gene

    118

    12

    Đột biến nhiễm sắc thể

    129

    13

    Di truyền học người và di truyền y học

    143

    14

    Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

    159

    Chương 3. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ

    165

    15

    Di truyền gene ngoài nhân

    165

    16

    Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

    176

    17

    Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng

    187

    Chương 4. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
    18

    Di truyền quần thể

    192
    192

    ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC

    207

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

    220

    Phần năm. TIẾN HOÁ

    224

    Chương 5. BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ

    224

    19

    Các bằng chứng tiến hoá

    224

    20

    Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

    236

    3

    21

    Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

    247

    22

    Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại

    262

    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

    275

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    281

    Phần sáu. SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

    288

    Chương 6. MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

    288

    23

    Môi trường và các nhân tố sinh thái

    288

    24

    Sinh thái học quần thể

    300

    25

    Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể

    315

    Chương 7. SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
    26

    Quần xã sinh vật

    320

    27

    Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong
    tự nhiên

    338

    28

    Hệ sinh thái

    341

    29

    Trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái

    349

    30

    Diễn thế sinh thái

    362

    31

    Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá

    372

    32

    Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo

    388

    Chương 8. SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI, BẢO TỒN
    VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

    4

    320

    391

    33

    Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật

    391

    34

    Phát triển bền vững

    398

    35

    Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương
    và đề xuất giải pháp bảo tồn

    410

    ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

    415

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    424

    PHẦN BỐN DI TRUYỀN HỌC

    CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
    Bài 1

    DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
    Thời lượng: 01 tiết

    I.MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    1.1. Năng lực sinh học
    – Năng lực nhận thức sinh học:
    HS trình bày được chức năng của DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu
    A – T và G – C. Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao
    thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
    – Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
    Sử dụng được các kiến thức về DNA để giải thích các hiện tượng di truyền.
    – Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
    + Vẽ được sơ đồ cấu trúc của phân tử DNA. Giải thích được các nguyên tắc của quá
    trình tái bản DNA.
    + Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế tái bản trong giải quyết các hiện tượng
    phát sinh để phục vụ đời sống con người.
    1.2. Năng lực chung
    – Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế
    hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời
    sống.
    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong
    nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng mới trong việc
    ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào đời sống.
    2. Phẩm chất
    – Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
    – Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn gene, trân trọng sự đa
    dạng sinh vật.
    – Nhân ái: có niềm tin vào khoa học và công nghệ, chia sẻ với các bạn về nội dung
    tìm hiểu được.

    5

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.

    Giáo viên
    – SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu.
    – Video tái bản DNA: https://www.youtube.com/watch?v=fWyeSi0wy_4
    https://youtu.be/GC V0FvCgqEY?si=_gvOpddD1nvWdpTR

    2.

    Học sinh
    SGK Sinh học 12 và nghiên cứu các đường link GV giao từ tiết học trước qua zalo.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1.

    Hoạt động mở đầu
    a) Mục tiêu
    HS giải thích được vì sao các cá thể khác loài thì khác nhau về những điểm cơ bản.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    GV đặt câu hỏi: Cơ sở của hiện tượng kiểm tra DNA để xác định huyết thống và việc tìm
    người thân trong các chương trình thực tế: “Như chưa hề có cuộc chia li” là gì?
    c) Sản phẩm
    – Câu trả lời của HS.
    – Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

    2.

    Hoạt động hình thành kiến thức mới

    2.1. Tìm hiểu mục I. Chức năng của DNA
    a) Mục tiêu
    – Trình bày chức năng của DNA dựa vào các đặc điểm cấu trúc gợi ý.
    – Giải thích được sự hợp lí giữa cấu tạo và chức năng của vật chất di truyền.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, nghiên cứu SGK trang 5, trả lời các câu hỏi:
    (1) Mô tả cấu trúc của DNA?
    (2) Đặc điểm cấu trúc đó đảm bảo cho DNA thực hiện được chức năng gì?
    – Sau đó, GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:

    6

    Cấu tạo

    Chức năng

    1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm
    4
    loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và
    C.

    ...........................................................
    ...........................................................

    2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.

    Đảm bảo thông tin di truyền được
    bảo quản ít bị hư hỏng.

    3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với ...........................................................
    nhau theo NTBS.
    ...........................................................
    4. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với ...........................................................
    nhau bằng liên kết hydrogen.
    ...........................................................
    5. Các nucleotide trong một mạch DNA
    liên
    kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.

    ...........................................................
    ...........................................................

    GV chọn đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời của
    nhóm bạn (nếu cần).
    c) Sản phẩm
    I. Chức năng của DNA
    Cấu tạo
    Cấu trúc theo nguyên tắc đa
    phân, gồm 4 loại đơn phân
    là các nucleotide A, T, G và
    C.
    Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn
    kép bền vững.

    Chức năng
    “Mã hoá” đủ mọi thông tin di truyền về cấu trúc
    và chức năng của tế bào.
    Đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản, ít bị hư
    hỏng.

    Các nucleotide giữa 2 mạch Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt
    liên kết với nhau theo
    tới mRNA qua quá trình phiên mã và từ mRNA
    NTBS.
    được dịch mã tạo ra protein.
    Các nucleotide giữa 2 mạch – Đây là loại liên kết yếu, dễ bị đứt gãy làm cho 2
    liên kết với nhau bằng liên mạch tách nhau ra tạo điều kiện cho DNA thực
    kết hydrogen.
    hiện chức năng di truyền.
    Tuy nhiên, trong DNA số lượng liên kết
    hydrogen khá lớn đảm bảo cho phân tử DNA có
    cấu trúc bền vững tương đối.
    Các nucleotide trong một Đây là loại liên kết hoá trị có tính bền vững đảm
    mạch DNA liên kết nhau bảo cho phân tử DNA có cấu trúc ổn định, ít sai
    bằng liên kết phosphodiester. hỏng.
    Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 6 SGK:
    Câu 1. Nêu các đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của DNA.
    Gợi ý trả lời: (Như bảng trên)
    7

    Câu 2. Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng không thể đảm nhận
    chức năng của một vật chất di truyền?
    Gợi ý trả lời:
    – Protein dễ biến đổi → mất chức năng.
    – Không có khả năng sao chép.
    2.2.Tìm hiểu mục II. Tái bản DNA
    a) Mục tiêu
    Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ
    tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    – GV chiếu video về cơ chế tái bản DNA.
    Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, HS ghi nhanh diễn biến cơ bản quá trình tái bản.
    Các thành viên trong bàn trao đổi nhanh, trình bày trên bảng trong 3 phút.

    GV nhận xét và bổ sung.
    c) Sản phẩm

    Tái bản DNA
    Khởi đầu sao chép
    Nhờ enzyme liên kết với Ori mà hai mạch đơn DNA tách rời nhau, hình thành chạc sao chép hình c
    Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA mồi cung cấp đầu 3'–OH cho enzyme DNA po

    8

    2. Tổng hợp mạch DNA mới
    Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào đầu 3' của đoạn RNA mồi theo NTBS: A – T, G –
    Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo cùng một chiều 5'→ 3' dẫn đến mạch gố
    Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.
    Kết quả: Từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với DNA mẹ, mỗ

    Lưu ý:
    – DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS.
    – Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng
    hợp gián đoạn.
    – Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy
    nhất, trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá
    trình tái bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
    – Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
    3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
    a) Mục tiêu
    – HS khắc sâu kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
    – Vận dụng đươc kiến thức di truyền học phân tử vào làm các bài tập.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành các câu hỏi trong hộp Luyện tập và
    vận dụng.
    c) Sản phẩm
    Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng trang 8 SGK:
    Câu 1. Tỉ lệ các cặp G – C và T – A trong phân tử DNA có ảnh hưởng đến độ bền vững
    của phân tử DNA không? Giải thích.
    Gợi ý trả lời:
    – Các cặp G – C liên kết với nhau bằng 3 liên kết hydrogen, trong khi các cặp T – A
    chỉ liên kết với nhau bằng 2 liên kết hydrogen → Phân tử DNA càng có nhiều cặp G
    – C, số lượng liên kết hydrogen trong phân tử càng lớn → Độ bền vững trong cấu
    trúc phân tử DNA càng cao.

    9

    – DNA có tỉ lệ G – C cao → đòi hỏi nhiệt độ nóng chảy cao hơn (Nhiệt độ nóng
    chảy của DNA là nhiệt độ, tại đó các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của phân
    tử bị phá vỡ làm hai mạch tách rời nhau).
    Câu 2. Kẻ và hoàn thành bảng tóm tắt quá trình tái bản DNA vào vở theo mẫu sau:

    Gợi ý trả lời:
    Nguyên tắc NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn (mỗi phân tử con gồm một mạch
    tái bản
    cũ và một mạch mới).
    Diễn biến

    DNA được tách thành hai mạch đơn bắt đầu từ điểm khởi đầu toả ra
    hai hướng ngược nhau. Dựa trên mạch khuôn, enzyme tổng hợp một
    đoạn RNA ngắn (đoạn mồi) cung cấp đầu 3' để enzyme DNA
    polymerase kéo dài mạch theo chiều 5'→ 3'. Hai mạch mới được tổng
    hợp cùng lúc, một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián
    đoạn. Các đoạn Okazaki sau đó được các enzyme nối lại với nhau sau
    khi đã được loại bỏ các đoạn mồi là RNA.

    Kết quả

    Từ một phân tử DNA ban đầu tạo ra hai phân tử mới giống nhau và
    giống với phân tử DNA mẹ.

    Ý nghĩa

    Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt gần như nguyên vẹn từ
    tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác (đối với
    loài sinh sản vô tính).

    Câu 3. Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác
    biệt với các enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Dựa vào thông tin trên, hãy
    đề xuất hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người, giảm thiểu tối đa tác
    dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh.
    Gợi ý trả lời:
    Dựa vào các thông tin trên có thể sản xuất các loại thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở
    người như:
    – Thuốc ức chế enzyme tái bản DNA: Do vi khuẩn và người sử dụng các enzyme
    khác nhau để tái bản DNA nên thuốc ức chế enzyme tái bản DNA của vi khuẩn sẽ
    không ảnh hưởng đến enzyme của người.

    10

    – Thuốc nhắm vào các protein tái bản DNA đặc hiệu của vi khuẩn: Do vi khuẩn
    sử dụng các protein tái bản DNA khác biệt với người nên thuốc nhắm vào các
    protein này sẽ không ảnh hưởng đến tế bào người.
    – Sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn dựa trên sự khác biệt của bộ máy tái bản
    DNA ở vi khuẩn và người là một hướng đi mới đầy tiềm năng. Các loại thuốc này có
    thể giúp giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh và góp
    phần điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm khuẩn.

    IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
    1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    Câu 1. Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó
    diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
    A. Vi khuẩn lam.
    B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
    C. Vi khuẩn lao.

    D. Tảo đỏ.

    Câu 2. Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide
    H
    H này là đơn phân của phân tử
    N

    O–
    O PO O–

    CH2

    Nhóm phosphate

    H

    N
    H
    N

    N
    N

    O

    H H

    H

    Nitrogenous base
    (Adennine)

    H

    OH H

    A. mRNA.

    B. tRNA.

    Đường deoxyribose

    C. rRNA.

    D. DNA.

    Câu 3. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên
    một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

    A. Sơ đồ IV.

    B. Sơ đồ I.

    C. Sơ đồ III.

    D. Sơ đồ II.

    Câu 4. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết
    cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép
    diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với
    nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ
    sung vào hỗn hợp thành phần gì?
    A. Primase (enzyme mồi).

    B. DNA polymerase.

    C. ARN polymerase.

    D. Ligase.
    11

    Câu 5. Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
    3' ---GCCAGGCGATATGCT---5'.
    5' ---CGGTCCGCTATACGA---3'
    Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
    A. 39.

    B. 21.

    C. 36.

    D. 78.

    Câu 6. Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp.
    Cột A

    Cột B

    a) DNA
    b) mARN
    c) tARN
    d) rARN

    1. Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogene.
    2. Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã.
    3. Tham gia cấu tạo nên ribosome.
    4. Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

    Phương án đúng là:
    A. a-1, b-2, c-3, d-4.

    B. a-4, b-1, c-2, d-3.

    C. a-2, b-3, c-4, d-1.

    D. a-4, b-1, c-3, d-2.

    Câu 7. Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật
    nhân thực?
    1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
    2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
    3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3' -OH của đoạn mồi
    RNA tổng hợp nên mạch đơn mới.
    4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
    A. 1, 2, 3 và 4.

    B. 2 và 3.

    C. 1 và 4.

    D. 1, 2 và 3.

    Câu 8. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao
    chép. Nhận định nào sau đây đúng?
    1

    2

    4

    3

    3'
    5'

    A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
    B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
    C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
    D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.

    12

    Câu 9. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên
    chạc chữ Y.
    B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
    C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'→ 5.'
    D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
    Câu 10. Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được
    cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người
    ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích
    phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng
    nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái
    bản bao nhiêu lần?
    A. 16 lần.

    B. 5 lần.

    C. 15 lần.

    D. 4 lần.

    2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
    Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dưới
    đây là đúng hay sai.

    a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
    b) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di
    truyền một cách thuận lợi.
    c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản
    được thông tin di truyền tốt hơn.
    d) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì
    sẽ có 3 900 liên kết hydrogene.
    Câu 2. Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide
    loại A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1= 2T1, G1= 4C1. Các nhận định
    dưới đây khi nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
    a) Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
    13

    b) Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
    c) Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
    d) Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
    Câu 3. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng
    chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng
    sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được
    kết quả như sau: A = 36 oC; B = 78 oC; C = 55oC; D = 83 oC; E = 44 oC. Các nhận
    định dưới đây là đúng hay sai khi nói về gene của các loài này?
    a) Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B →
    C → E → A.
    b) Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
    c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=1.
    d) Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
    Câu 4. Nghiên cứu cơ chế tái DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các
    nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây.
    DNA được tách chiết và
    li tâm để cân bằng theo gradient mật độ CsCl
    Các phân tử
    bố mẹ gốc

    DNA nặng (15N)

    Chuỗi mới Chuỗi mẹ
    DNA lai (14N 15N)

    Các phân tử con
    thế hệ thứ nhất

    DNA nhẹ (14N)
    DNA lai

    Các phân tử con
    thế hệ thứ hai

    Giả sử có 3 phân tử DNA chứa N15 cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa
    N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp
    31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về
    quá trình tái bản DNA này là đúng?
    a) Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bản
    bảo toàn.
    b) Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
    c) Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa N14 là 378.
    d) Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.

    14

    3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
    Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của
    nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA
    này là.........
    Câu 2. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của
    nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong
    phân tử DNA này là.........
    Câu 3. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có
    A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
    Câu 4. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
    ĐÁP ÁN
    1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    D

    D

    D

    D

    A

    B

    B

    D

    C

    B

    2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
    Câu 1. a, c, d đúng; b sai.
    Câu 2. Cả a, b, c, d đều đúng.
    Câu 3. a, d đúng; b, c sai.
    Câu 4. a, c, d đúng; b sai.
    3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
    Câu 1. 900.
    Câu 2. 3 900.
    Câu 3. 20%.
    Câu 4. 16.

    Bài 2
    I.MỤC TIÊU

    GENE, HỆ GENE VÀ QUÁ TRÌNH
    TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI
    TRUYỀN

    1. Về năng lực
    1.1. Năng lực sinh học
    – Năng lực nhận thức sinh học:
    + Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene.
    + Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene.
    + Phân biệt được các loại RNA.
    15

    + Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa
    trên DNA.
    + Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
    + Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
    + Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình
    dịch mã.
    + Phát biểu được khái niệm hệ gene.
    – Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
    Trình bày được một số thành tựu qua tìm hiểu quy trình và ứng dụng thực tiễn của
    việc giải trình tự hệ gene người.
    – Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
    HS vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình tái bản DNA – phiên mã – dịch
    mã thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
    Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế trên trong giải quyết các hiện tượng phát
    sinh để phục vụ đời sống con người.
    1.2. Năng lực chung
    – Năng lực tự chủ và tự học:
    HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di
    truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời sống.
    – Năng lực giao tiếp và hợp tác:
    Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến
    thức theo yêu cầu.
    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào
    đời sống.
    2.

    Phẩm chất
    – Chăm chỉ:
    Tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
    – Trách nhiệm:
    Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.

    Giáo viên
    – SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu.
    – Video về quá trình phiên mã và dịch mã: https://youtu.be/L4DfFQAFo2I

    16

    2. Học sinh
    – SGK Sinh học 12, sách bài tập.
    – Nghiên cứu trước nội dung bài 2, SGK Sinh học 12 và nghiên cứu các đường link
    GV giao từ tiết học trước qua zalo.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu
    a) Mục tiêu
    HS giải thích ngắn gọn vì sao con sinh ra lại giống bố mẹ ở những điểm cơ bản.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    GV chiếu hình ảnh một số cá thể sinh vật có quan hệ huyết thống và một số cá thể
    không có quan hệ huyết thống, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nhận xét về đặc điểm
    hình thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống và giữa các cá thể không có quan hệ
    huyết thống; gọi các đại diện có tinh thần xung phong trình bày câu trả lời.
    (Các cá thể có quan hệ huyết thống có các đặc điểm cơ bản giống nhau nhưng vẫn
    có một số khác biệt về chi tiết, trong khi các cá thể không có quan hệ huyết thống có
    nhiều điểm khác biệt hơn,...).

    c) Sản phẩm
    – Câu trả lời của HS.
    – Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1. Tìm hiểu mục I. Gene

    a) Mục tiêu
    – Trình bày khái niệm gene. Phân biệt được mạch khuôn và mạch mã hoá trên gene.

    17

    – Mô tả được cấu trúc của gene và phân biệt được cấu trúc của gene ở sinh vật nhân
    sơ và sinh vật nhân thực.
    – Phân biệt được các loại gene dựa theo tiêu chí chức năng và tiêu chí về cấu trúc.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    – GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, nghiên cứu SGK trang 9, 10 và thực hiện
    các nhiệm vụ sau:
    (1) Em hiểu thế nào là gene?
    (2) Phân biệt mạch mã hoá và mạch khuôn.
    (3) Phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
    (4) Dựa trên đặc điểm cấu trúc hoặc chức năng có thể phân loại gene như thế nào?
    GV chọn đại diện các nhóm trả lời và bổ sung câu trả lời của bạn (4 HS).
    c) Sản phẩm

    Gene
    Khái niệm
    Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide ho
    Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hoá mRNA. Mạch mã hoá là mạch polyn
    2. Cấu trúc

    Vùng điều hoà

    Vùng mã hoá

    Vùng
    kết thúc

    – Nằm ở đầu 3' trên – Nằm kế tiếp vùng điều hoà.
    – Nằm ở
    mạch khuôn của – Quy định trình tự các nucleotide trong đầu 5' trên
    gene.
    mạch khuôn
    phân tử RNA.
    của
    gene,
    – Có promoter – nơi Sinh vật nhân sơ
    Sinh vật nhân thực
    mang
    tín
    enzyme phiên mã

    Các
    bộ
    ba
    đều

    Phần
    lớn
    các
    gene
    hiệu
    kết
    liên kết và tiến hành
    hoá
    các
    amino
    acid,
    được
    chia
    thành
    thúc phiên
    phiên mã .
    bắt
    đầu
    bằng
    bộ
    ba
    các
    đoạn

    hoá
    mã.
    – Chứa vùng liên kết
    mở
    đầu

    cuối
    amino
    acid
    (exon)
    với các protein điều
    hoà, điều khiển sự cùng là bộ ba kết và các đoạn không
    mã hoá (intron).
    hoạt động của gene. thúc dịch mã.
    3. Phân loại
    Theo chức năng: có hai loại: gene cấu trúc và gene điều hoà.
    Theo cấu trúc của vùng mã hoá: có hai loại: gene không phân mảnh và gene phân mảnh.

    18

    2.2. Tìm hiểu mục II. Hệ gene

    a) Mục tiêu
    – Phát biểu được khái niệm hệ gene.
    – Trình bày được một số thành tựu qua tìm hiểu quy trình và ứng dụng thực tiễn của
    việc giải trình tự hệ gene người.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    – GV chia lớp thành hai nhóm và thực hiện trò chơi: “Tranh biện”.
    Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút trao đổi để đưa ra quan điểm là ủng hộ hay không
    ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình tự hệ gene người. Các thành viên trong
    nhóm cử đại điện đưa quan điểm trong 1 phút và bảo vệ quan điểm trong 1 phút
    (có phần thưởng cho nhóm thắng cuộc).
    GV: Nhận xét và công bố kết quả.
    c) Sản phẩm
    II. Hệ gene
    Nhận xét
    Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật.
    Thành tựu nghiên cứu hệ gene người vào năm 2004: 23 cặp NST; hơn 3,2 tỉ cặp
    nucleotide; khoảng gần 21 300 gene,...
    Ủng hộ

    Không ủng hộ

    – Ứng dụng trong y học:
    + Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay
    không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh, sản
    xuất thuốc hướng đích tăng hiệu quả điều trị ung thư.
    + Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân
    trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ
    hàng.
    – Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: có thể cho biết
    mối quan hệ tiến hoá giữa các loài.

    – Lộ những thông tin
    di truyền cần bí mật.
    – Báo trước cái chết
    sớm hoặc các khuyết
    tật trong hệ gene có thể
    gây cản trở sự nghiệp
    hoặc hôn nhân của cá
    nhân,…

    2.3. Tìm hiểu mục III. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein

    * Tìm hiểu mục III. 1, 2, 3 (thực hiện cuối tiết 1)
    a) Mục tiêu
    – Phân biệt được các loại RNA.
    – Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa
    trên DNA.
    – Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.
    – Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
    19

    – Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình
    dịch mã.
    b) Nội dung và tổ chức thực hiện
    – GV chia lớp thành ba nhóm và yêu cầu:
    + Bầu nhóm trưởng; nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên và có
    kiểm tra đánh giá kết quả theo mẫu (phụ lục: Phiếu đánh giá trong nhóm).
    + Nghiên cứu, thảo luận theo nhóm nội dung thuộc phần III. Quá trình truyền đạt
    thông tin di truyền từ gene tới protein, trang 11 – 13 SGK.
    Nhóm 1: Hoàn thành nội dung quá trình phiên mã (tại nhà) và tự lựa chọn cách thức
    báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc Cavan hoặc PP hoặc video,... Yêu
    cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ (nếu có) qua zalo.

    Nhóm 2: Hoàn thành nội dung phân biệt 3 loại RNA về cấu tạo và chức năng (tại
    nhà) và tự lựa chọn cách thức báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc
    Cavan hoặc PP. Yêu cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ
    (nếu có) qua zalo.
    Nhóm 3: Hoàn thành nội dung phiên mã ngược (tại nhà) và tự lựa chọn cách thức
    báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc Cavan hoặc PP hoặc video,... Yêu
    cầu báo cáo tiến độ hoạt động nhóm và nhờ GV cố vấn, giúp đỡ (nếu có) qua zalo.
    Tổ chức tiết 2:
    GV yêu cầu mỗi nhóm cử hai thành viên sang hai nhóm còn lại để trình bày kết
    quả làm việc của nhóm mình cho các nhóm bạn hiểu và thống nhất nội dung
    trong thời gian 10 phút.
    GV quan sát và chọn ngẫu nhiên 3 HS trình bày trực tiếp ba nội dung trên lớp dựa
    trên sự chuẩn bị của 3 nhóm ở nhà, các HS khác phản biện, bổ sung và hoàn thiện.
    GV chốt lại kiến thức và đánh giá hoạt động của các nhóm bằng cách cho điểm (tính
    bằng một lượt điểm thường xuyên).
    20

    c) Sản phẩm
    III. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein
    1. Quá trình phiên mã
    Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
    Khởi đầu: Enzyme RNA polymerase đến liên kết với promoter trên mạch khuôn.
    Kéo dài: Enzyme RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3' dựa trên NTBS
    giữa các nucleotide ở mạch khuôn với các nucleotide trong môi trường nội bào: A –
    U, T – A, G – C, C – G.
    Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu 5' của mạch
    khuôn.
    Tế bào nhân sơ: thường phiên mã một vài gene cùng lúc tạo ra một mRNA và
    phiên mã đến đâu thì mRNA được dịch mã đến đó.
    Tế bào nhân thực: tiền mRNA → thêm nucleotide 7-methylguanine ở đầu 5' và
    đuôi poly A ở đầu 3'→ loại bỏ intron → nối các exon → mRNA trưởng thành →
    dịch mã ở ribosome.
    2. Một số loại RNA – sản phẩm của quá trình phiên mã
    mRNA
    tRNA
    (RNA thông tin)
    (RNA vận chuyển)
    Cấu mRNA đều có tRNA có cấu trúc mạch đơn
    trúc cấu tạo mạch nhưng có những vùng có thể tự
    đơn, dạng thẳng. bắt đôi với nhau tạo nên cấu trúc
    với ba thuỳ chức năng. Một thuỳ
    chứa bộ ba đối mã (anticodon)
    có thể bắt đôi bổ sung với bộ ba
    mã hoá trên mRNA, hai thuỳ còn
    lại liên kết với các protein của
    ribosome. Đầu 3' là nơi liên kết
    với amino acid.
    Chức Làm khuôn cho Vận chuyển các amino acid
    năng quá trình dịch
    trong quá trình tổng hợp protein.
    mã.

    rRNA
    (RNA ribosome)
    rRNA thường có
    cấu trúc mạch
    đơn với các đoạn
    trình tự nucleotide
    có thể liên kết với
    nhau theo NTBS
    tạo nên cấu trúc
    không gian phức
    tạp.
    Cấu tạo
    ribosome.

    nên

    3. Phiên mã ngược
    – Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA.
    – Cơ chế: mạch khuôn RNA→ enzyme phiên mã ngược → mạch DNA → phân tử DNA.
    + Virus có vật chất di truyền là RNA và có enzyme phiên mã ngược.
    + Trong tế bào sinh giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme
    này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn
    DNA ở đầu mút của NST. Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình tái bản DNA
    được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử.

    21

    * Tìm hiểu mục III. 4a. Mã di truyền
    a) Mục tiêu
    Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
    b) Nội dung và tổ chức hoạt động
    GV chiếu các hình ảnh bảng mã di truyền, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    (1) Xác định số lượng bộ ba và số lượng amino acid trong bảng mã.
    (2) Tìm các amino acid do hai hay nhiều bộ ba mã hoá, các amino acid do một bộ ba mã
    hoá, các bộ ba không mã hoá amino acid nào?
    (3) Giải thíc...
     
    Gửi ý kiến