Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ki 1 kntt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Hoàng Hải
    Ngày gửi: 09h:59' 10-09-2023
    Dung lượng: 18.8 MB
    Số lượt tải: 106
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:
    Tổ:

    Họ và tên giáo viên:

    BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp:10
    Thời gian thực hiện: 02 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
    - Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
    - Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
    học, công nghệ và kĩ thuật.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
    nhau
    - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
    phương pháp mô hình).
    - Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực thực nghiệm.
    - Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm
    chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
    - Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của
    khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
    nhau
    - Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
    - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học
    - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
    - Phiếu học tập.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó nối các biểu tượng
    ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B:
    CỘT A
    CỘT B

    ?

    Khởi động
    Tiếp cận bài mới bằng sự tò mò,
    hứng thú học tập
    Những điều cần lưu ý
    Tổng kết kiến thức và kĩ năng
    cơ bản của bài

    EM ĐÃ HỌC

    Hoạt động:
    Tiến hành các hoạt động giúp HS giải
    quyết các vấn đề học tập và đồng thời
    phát triển các năng lực cần thiêt

    Câu hỏi: Giúp học sinh
    - Tìm tòi khám phá kiến thức.
    - Vận dụng kiến thức để giải BT

    !
    EM CÓ THỂ

    EM CÓ BIẾT?

    Đọc hiểu
    Cung cấp hiện tượng, dữ liệu ban đầu,
    thuật ngữ cần thiết để tiên hành hoạt động
    tìm tòi, khám phá kiến thức tiếp theo.

    Mở rộng kiến thức của bài
    Yêu cầu về năng lực vận dụng
    kiến thức vào học tập và thực
    tiễn cuộc sống

    Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các đơn vị tương ứng
    với các đại lượng vật lý:
    ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
    TÊN ĐƠN VỊ VÀ KÍ HIỆU
    Lượng chất

    Ampe (A)

    Cường độ ánh sáng

    Ki-lô-gam (kg)

    Độ dài

    Mol (mol)

    Nhiệt độ nhiệt động lực

    Kenvin (K)

    Khối lượng

    Mét (m)

    Cường độ dòng điện

    Candela (Cd)

    Thời gian

    Giây (s)

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và
    công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

    Galilei
    (1564 – 1642)
    Cha đẻ của phương
    pháp thực nghiệm

    Newton
    (1642 – 1727)
    Người tìm ra định luật
    vạn vật hấp dẫn

    Einstein

    (1879 – 1955) Người tìm
    ra thuyết tương đối và
    công thức E = m.c2.

    Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
    Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
    Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh
    vực nào của vật lí?
    Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài
    chim di trú?
    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của
    Newton?
    Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
    mà các em đã học.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
    Câu 1: Nếu không có các thành tựu nghiên cứu của vật lý thì không có công nghệ. Lịch
    sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng
    nào?
    Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
    Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
    những hạn chế nào?
    Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng
    máy hơi nước?
    Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A

    Đọc mục IV.1 Phương pháp thực nghiệm và sơ đồ của phương pháp thực nghiệm hình 1.8.
    Hãy điền những bước làm của Galile vào sơ đồ

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
    Đọc mục IV.2 Phương pháp mô hình và sơ đồ của phương pháp mô hình hình 1.10.
    Câu 1: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.
    Câu 2: Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học.
    Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?

    s

    O

    v

    t

    O

    t

    Câu 4: Vẽ lại sơ đồ của phương pháp mô hình.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
    Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:
    a. Tiền Vật lí:
    b. Vật lí cổ điển:
    c. Vật li hiện đại:
    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    a A F K Q Y E G K R Z
    b B A L R W F H L S W
    c C R R S A N I M T A
    d G A L I L E I N U B
    e D D M T S W J O V C
    f E A N U B T J P X D

    g F Y O V C O O Q Y E
    h G I P X D N U T Z F
    i P L A N C K L Z L G
    j H E I N S T E I N E
    Câu 2: Hãy nối những phát minh tương ứng ở cột A với các cuộc cách mạng tương ứng ở
    cột B
    CỘT A
    CỘT B
    Xây dựng các dây chuyển sản
    xuất tự động (năm 70 TK XX)

    Cách mạng công nghiệp lần thứ 4

    Máy hơi nước do James Watt
    sáng chế (1765)

    Cách mạng công nghiệp lần thứ 2

    Sử dụng trí tuệ nhân tạo, rô bốt
    (đầu thế kỉ XXI)

    Cách mạng công nghiệp lần thứ 1

    Máy phát điện ra đời dựa vào
    hiện tượng CƯĐT của Farraday

    Cách mạng công nghiệp lần thứ 3

    Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
    hình.
    Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

    Xây dựng mô hình (giả thuyêt)

    Đưa ra dự đoán

    Xác định đối tượng cần mô hình hóa

    Quan sát, thu tập thông tin

    Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

    Kết luận

    Xác định vấn đề cần nghiên cứu

    2. Học sinh
    - Ôn lại những vấn đề đã được học về Vật lí ở cấp THCS.
    - SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
    - Biết cách sử dụng sách giáo khoa trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
    - Nắm được 7 đơn vị tương ứng với 7 đại lượng vật lí trong hệ SI.
    b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm mà
    giáo viên đã giao
    c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập và ghi chép của học
    sinh.
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: 1 – e; 2 – a; 3 – f; 4 – c; 5 – b; 6 – h; 7 – g; 8 – d.
    Câu 2: 1 – c; 2 – f; 3 – e; 4 – d; 5 – b; 6 – a; 7 – g.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước thực
    Nội dung các bước

    hiện
    Bước 1

    Bước 2
    Bước 3

    Bước 4

    - Giáo viên nêu vấn đề: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt
    bậc, đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi
    tìm hiểu từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng
    sách và đơn vị đo lường hệ SI nhé!
    - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc sách giáo khoa trang 2 và trang
    5 hoàn thành phiếu học tập số 1. (Có thể cho các nhóm thi đua xem nhóm
    nào nhanh hơn)
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
    Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Các nhóm đưa kết quả lên bảng.
    - Học sinh các nhóm xem kết quả của các nhóm khác, nhận xét, bổ sung và
    sữa lỗi về câu trả lời của các nhóm khác
    Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
    sinh.

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và quá
    trình phát triển của vật lí
    a. Mục tiêu:
    - Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
    - Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
    b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
    giáo viên
    c. Sản phẩm:
    A. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
    1. Đối tượng nghiên cứu:
    - Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng
    lượng
    - Các lĩnh vực nghiên cứu: Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt
    động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
    2. Mục tiêu của môn Vật lí:
    Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính:
    + Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
    + Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên
    quan trong học tập cũng như trong đời sống.
    + Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
    B. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
    - Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận
    chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
    - Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự
    nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
    - Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô
    và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước thực
    Nội dung các bước

    hiện
    Bước 1

    Bước 2
    Bước 3

    - Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí được ra đời và phát triển như thế nào? Các
    phương pháp nghiên cứu vật lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc
    phát triển năng lực của học sinh? Ta sẽ tìm hiểu điều này qua chương đầu
    tiên
    Chương I: Mở đầu
    Bài 1: Làm quen với vật lí.
    - Giáo viên về đối tượng nghiên cứu Vật lí cho học sinh, giới thiệu hình ảnh
    3 nhà bác học tiêu biểu và chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục
    I, II và hoàn thành phiếu học tập số 2.
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
    Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện 1 nhóm trình bày.
    Câu 1:
    * Galileo Galilei (1564-1642) sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn
    học, toán học, vật lý học và triết học người Italia. Ông là người có những
    đóng góp rất lớn trong thiên văn học và vật lí học. Ông có những câu nói
    rất nổi tiếng như: “Tôi cho rằng trên thế giới này không gì đau khổ hơn
    là không có tri thức”, “Chân lý luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
    muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng là anh đã chứng
    minh cho nó”, “Dù sao Trái đất vẫn quay”.
    * Isaac Newton (1642 – 1726) là một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên
    văn học, nhà thần học người Anh, người được công nhận rộng rãi là một
    trong những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi
    thời đại với những phát minh để đời
    - Đặc biệt phải kể đến kính thiên văn phản xạ. Thông qua phân tích quang
    phổ của ánh sáng Isaac Newton là người đầu tiên giúp chúng ta hiểu và xác
    định được, cầu vồng trên bầu trời có 7 màu sắc khác nhau.
    - Ông cũng là người đầu tiên đặt ra Định luật chuyển động đặt nền tảng
    cho cơ học cổ điển.
    - Định luật vạn vật hấp dẫn và phép tính vi phân, tích phân cũng ghi
    công của Newton.
    * Albert Einstein (1879 - 1955) là một trong những nhà khoa học nổi tiếng
    nhất mọi thời đại, tới mức tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên
    tài". Với 7 phát minh làm thay đổi thế giới
    1. Mối quan hệ giữa không gian - 2. E = mc2.
    thời gian

    3. Tia laser

    4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ

    5. Sự giãn nở của vũ trụ

    6. Bom nguyên tử

    7. Sóng hấp dẫn

    Bước 4

    Câu 2: Các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở: Cơ
    học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học.
    Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực … vì …
    Câu 4: Vật lí phát triển qua 3 giai đoạn chính:
    Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát
    và suy luận chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền
    Vật lí)
    Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế
    giới tự nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
    Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế
    giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến
    nay (Vật lí hiện đại)
    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
    lời của nhóm đại diện.
    - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
    sinh.
    - Giáo viên bổ sung thêm các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí: Nhiệt động lực
    học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
    - Lưu ý những mục tiêu mà học sinh đạt được sau khi học môn Vật lí:
    + Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
    + Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn
    đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
    + Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    a. Mục tiêu:
    - Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
    của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
    nhau
    b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
    giáo viên
    c. Sản phẩm:
    C. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
    Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
    Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên
    cứu của Vật lí:
    1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng
    sức lực máy móc.
    2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
    điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
    3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa
    các quá trình sản xuất
    4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo,
    robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
    thông minh.
    Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
    ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu
    không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước thực
    Nội dung các bước
    hiện
    Bước 1
    - Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
    - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục III và nhóm 1,
    2 làm phiếu học tập 3A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 3B.
    Bước 2
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
    Bước 3
    Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức
    thuộc lĩnh vực Hóa lí.
    Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong cơ
    thể) để định hướng bay.
    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn
    vật hấp dẫn của Newton.
    Câu 4: Ví dụ:
    1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở
    vì nhiệt của chất rắn
    2. Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán
    sắc ánh sáng
    3. Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ

    trường của kim nam châm, nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam
    của Trái đất.
    - Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
    Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp:
    1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần 2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
    thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện
    lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
    các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh
    vực sản xuất và đời sống con người.

    3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
    thứ ba (những năm 70 của thế kỉ
    XX): là tự động hóa các quá trình
    sản xuất
    Dây chuyền sản xuất ô tô

    4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
    thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng
    trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn
    cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ
    (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
    thông minh.

    Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt: Bàn là, nồi cơm,
    bếp điện, lò sưởi, động cơ xe máy, xe ô tô……
    Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
    những hạn chế đó là việc các nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ nhiệt đang
    làm ô nhiễm môi trường sống của con người và các sinh vật đang sống trên
    Trái đất.
    - Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra khí quyển, nó làm cho nhiệt độ
    của khí quyển tăng lên một cách bất thường, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh
    sản và tăng trưởng của các sinh vật trên Trái đất, ngoài ra nó còn là nguyên
    nhân gây ra những thiên tại đe dọa cuộc sống của con người và những sinh
    vật khác trên Trái đất.
    - Các động cơ nhiệt có công suất lớn dùng nước để làm nguội động cơ.
    Những dòng nước sau khi làm nguội động cơ có nhiệt độ cao khi thải ra
    sông ngòi cũng gây ra những hậu quả lớn về nguồn thủy sản.
    - Các khí độc do việc đốt cháy nhiên liệu toả ra làm ô nhiễm môi trường.
    Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng
    máy hơi nước:
    - Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
    - Nhỏ gọn hơn.
    - Chi phí bảo trì thấp hơn.

    - Thân thiện với môi trường hơn.
    Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
    - Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất - Ba Huân - Tự động hóa không làm
    ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp giá thành sản phẩm tăng cao

    - Mitubishi Việt Nam - Tiên phong
    - Vinamilk - Nâng tầm sản xuất trong việc đưa các thiết bị tự động
    bằng công nghệ tự động hóa
    hóa tới Việt Nam

    Bước 4

    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
    lời của nhóm đại diện.
    - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
    sinh.
    - Giáo viên nhận định: Vai trò của vật lí trong sự phát triển các công nghệ
    nêu trên cho thấy sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người.
    Mọi thiết bị mà con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với những
    thành tựu nghiên cứu của Vật lí. Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của
    vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể
    làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử
    dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.

    Khí thải từ nhà máy

    Vụ nổ bom nguyên tử

    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu vật lí
    a. Mục tiêu:
    - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
    phương pháp mô hình).
    - Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
    - Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể

    b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
    giáo viên
    c. Sản phẩm:
    D. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
    1. Phương pháp thực nghiệm:

    2. Phương pháp mô hình:
    Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô
    hình toán học.

    4. Kết luận

    Điều chỉnh mô
    hình nếu cần

    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước thực
    Nội dung các bước
    hiện
    Bước 1
    - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục IV và nhóm 1,
    2 làm phiếu học tập 4A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 4B.
    Bước 2
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
    Bước 3
    Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A

    Sự rơi nhanh hay chậm
    không phụ thuộc vào vật
    nặng hay nhẹ

    Có đúng vật
    nặng rơi
    nhanh hơn vật
    nhẹ không?

    Thả hai quả cầu kim loại to,
    nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
    xuống tháp nghiêng Pisa cùng
    một lúc

    Giọt nước mưa to hay
    nhỏ đều rơi xuống như
    nhau

    sự rơi nhanh hay chậm không
    phụ thuộc vào vật nặng hay
    nhẹ

    - Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
    Câu 1: Một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm: Quả địa cầu là mô
    hình vật chất thu nhỏ của Trái đất; hệ Mặt trời là mô hình vật chất phóng to
    của mẫu nguyên tử; mô hình nhà chống lũ dựa vào lực đẩy Ac-si-mét.
    Câu 2: Một số mô hình lí thuyết: khi nghiên cứu chuyển động của một ô tô
    đang chạy trên đường dài, người ta coi ô tô là một “chất điểm”; khi nghiên
    cứu về ánh sáng người ta dùng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền
    của ánh sáng; Khi nghiên cứu về đường sức từ người ta dùng các đườn biểu
    diễn có hướng.
    Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả chuyển động
    thẳng đều: v không đổi theo thời gian, quãng đường tăng tỉ lệ với thời gian.
    Câu 4: Sơ đồ của phương pháp mô hình.

    Bước 4

    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
    lời của nhóm đại diện.
    - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
    sinh.

    - Với phương pháp mô hình, giáo viên có thể đưa ra ví dụ khi nghiên cứu về
    chất khí:

    4. p nghịch với V

    Điều chỉnh mô hình nếu cần

    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:
    - HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan đến nội dung của bài
    b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
    giáo viên
    c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước thực
    Nội dung các bước
    hiện
    Bước 1
    Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
    số 4. (Tạo trò chơi thi đua giữa các nhóm)
    Bước 2
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
    Bước 3
    Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện 1 nhóm trình bày.
    Câu 1:
    a. Tiền Vật lí: Aristotle
    b. Vật lí cổ điển: Galile; Newton; Joule; Faraday
    c. Vật li hiện đại: Plank; Einstein
    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    a A F K Q Y E G K R Z
    b B A L R W F H L S W
    c C R R S A N I M T A
    d G A L I L E I N U B
    e D D M T S W J O V C
    f E A N U B T J P X D
    g F Y O V C O O Q Y E
    h G I P X D N U T Z F
    i P L A N C K L Z L G
    j H E I N S T E I N E
    Câu 2: c – 2; b – 4; d – 1; a – 3
    Câu 3:
    + Phương pháp thực nghiệm: 8 – 5 – 3 – 1 – 7.

    Bước 4

    + Phương pháp mô hình: 4 – 2 – 6 – 7.
    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu
    trả lời của nhóm đại diện.
    Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
    sinh

    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
    cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
    b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
    c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Nội dung 1:
    Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài
    Ôn tập
    Nội dung 2:
    1. Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông
    Mở rộng
    khác về thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận
    trên lớp về chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
    2. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số
    dụng cụ gia đình mà em thường sử dụng.
    3. Hãy nói về ảnh hưởng của vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao
    thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng, du hành vũ trụ... Sưu tầm
    hình ảnh để minh họa
    4. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em
    biết ở địa phương mình.
    5. Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học
    trong môn khoa học tự nhiên.
    6. Dự đoán về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của nước vào nhiệt độ nước
    và gió thổi trên mặt nước, rồi lập phương án thí nghiệm để kiểm tra dự
    đoán.
    Nội dung 3:
    Xem trước bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí.
    Chuẩn bị bài
    mới
    V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................

    Trường:
    Tổ:

    Họ và tên giáo viên:

    BÀI 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN
    TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÍ
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp:10
    Thời gian thực hiện: 01 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nắm được những qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị nhiệt
    và thủy tinh, thiết bị quang học
    - Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây
    nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
    - Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
    phòng thí nghiệm
    - Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
    - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
    - Một số thiết bị thí nghiệm như:
    + Đồng hồ đa năng
    + Vôn kế
    + Ampe kế
    - Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
    - Phiếu học tập.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Hãy quan sát hai thiết bị chuyển đổi điện áp, tham khảo kí hiệu ở bảng 2.1 và thảo luận để trả
    lời các câu hỏi sau:
    Câu 1. Chức năng của hai thiết bị là gì? Giống và khác nhau như thế nào?
    Câu 2. Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào bao nhiêu?

    Câu 3. Các điện áp đầu ra như thế nào?
    Câu 4. Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị
    chuyển đổi điện áp này?

    Hình 2.1.Hai loại thiết bị cung cấp nguồn điện

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt học ở hình 2.2
    và cho biết: đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm
    trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn
    cần chú ý đến điều gì?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Quan sát thiết bị thí nghiệm quang hình (Hình 2.3) và cho biết: đặc điểm của các dụng
    cụ thí nghiệm khi sử dụng và bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều gì?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong
    hình 2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng
    thực hành vật lí?
    2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm
    trong phòng thực hành.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
    Giới hạn đo của ampe kế ở hình 2.5 là bao nhiêu?
    Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá
    giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
    Điều chỉnh vị trí của kim đo, chọn thang đo và cắm vị trí của các dây đo trên đồng hồ
    đa năng (Hình 2.6) để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở như thế nào?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
    Em hãy quan sát một số hình ảnh về các thí nghiệm trong hình 2.7 và dự đoán có
    những nguy cơ cháy nổ nào có thể xảy ra trong phòng thực hành?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
    Sắp xếp các hình a,b,c,d,e,f,g, h, i, j vào bảng tương ứng:

    h)i)

    j)

    Biển báo cảnh báo
    Hình ảnh
    Ý nghĩa
    Cảnh báo chất phóng xạ
    Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát
    nhiệt
    Điện áp cao nguy hiểm chết người
    Cảnh báo nguy cơ chất độc
    Chất ăn mòn
    Chất độc môi trường
    Lối thoái hiểm
    Công dụng của trang thiết bị bảo hộ
    Hình ảnh
    Công dụng
    Bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị
    lực của người trong phòng thí nghiệm
    Bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
    Chống hóa chất, chống khuẩn
    2. Học sinh
    - Ôn lại cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã học ở cấp THCS.
    - SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong
    phòng thực hành Vật lí
    b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
    c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước thực
    Nội dung các bước
    hiện
    Bước 1
    GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
    Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp
    nhận một ca cấp cứu bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ
    và ngực. Nạn nhân là Phạm Minh
    Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B
    Trường THCS Lê Văn Tám (xã An
    Hòa, huyện Tuy An, Phú Yên). Quốc
    là học sinh giỏi nhiều năm liền và
    được Trường THCS Lê Văn Tám

    tuyển chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường. Để chuẩn bị
    cho kỳ thi tuyển học sinh giỏi cấp huyện, Trường THCS Lê Văn
    Tám đã tập trung 8 học sinh thực hành thí nghiệm trước khi lên
    đường tham gia cuộc thi. Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm tại
    trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa phụt lên gây bỏng nặng,
    cháy đen cả mặt và một phần ngực.
    Minh Quốc tại bệnh viên đa khoa Phú Yên ngày 12/2/2006
    Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực
    hành Hóa học của Trường THPT Phan
    Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết
    thực hành Hóa học, có 2 học sinh nam đã
    ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ
    sinh gần đó bị bỏng. Trong đó có nữ sinh
    D.A bị bỏng khá nặng
    Những vết bỏng trên người HS D.A.
    Bước 2
    GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm,
    việc đảm bảo an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy
    khi học tập và nghiên cứu Vật lí, ta cần phải lưu ý những nguyên
    tắc nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng?
    Bước 3
    HS nhận thức được vấn đề bài học
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị thí
    nghiệm
    a. Mục tiêu:
    - Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
    - Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
    - Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
    - Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
    b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên
    gợi ý của giáo viên
    c. Sản phẩm:
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1:
    - Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp trong nguồn điện.
    - Giống nhau: Cả ha...
     
    Gửi ý kiến