Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ki 1 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Hải
Ngày gửi: 09h:59' 10-09-2023
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Hải
Ngày gửi: 09h:59' 10-09-2023
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Trường:
Tổ:
Họ và tên giáo viên:
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp:10
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
- Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm
chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó nối các biểu tượng
ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B:
CỘT A
CỘT B
?
Khởi động
Tiếp cận bài mới bằng sự tò mò,
hứng thú học tập
Những điều cần lưu ý
Tổng kết kiến thức và kĩ năng
cơ bản của bài
EM ĐÃ HỌC
Hoạt động:
Tiến hành các hoạt động giúp HS giải
quyết các vấn đề học tập và đồng thời
phát triển các năng lực cần thiêt
Câu hỏi: Giúp học sinh
- Tìm tòi khám phá kiến thức.
- Vận dụng kiến thức để giải BT
!
EM CÓ THỂ
EM CÓ BIẾT?
Đọc hiểu
Cung cấp hiện tượng, dữ liệu ban đầu,
thuật ngữ cần thiết để tiên hành hoạt động
tìm tòi, khám phá kiến thức tiếp theo.
Mở rộng kiến thức của bài
Yêu cầu về năng lực vận dụng
kiến thức vào học tập và thực
tiễn cuộc sống
Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các đơn vị tương ứng
với các đại lượng vật lý:
ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
TÊN ĐƠN VỊ VÀ KÍ HIỆU
Lượng chất
Ampe (A)
Cường độ ánh sáng
Ki-lô-gam (kg)
Độ dài
Mol (mol)
Nhiệt độ nhiệt động lực
Kenvin (K)
Khối lượng
Mét (m)
Cường độ dòng điện
Candela (Cd)
Thời gian
Giây (s)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và
công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Galilei
(1564 – 1642)
Cha đẻ của phương
pháp thực nghiệm
Newton
(1642 – 1727)
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Einstein
(1879 – 1955) Người tìm
ra thuyết tương đối và
công thức E = m.c2.
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh
vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài
chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của
Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
mà các em đã học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Nếu không có các thành tựu nghiên cứu của vật lý thì không có công nghệ. Lịch
sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng
nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng
máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Đọc mục IV.1 Phương pháp thực nghiệm và sơ đồ của phương pháp thực nghiệm hình 1.8.
Hãy điền những bước làm của Galile vào sơ đồ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Đọc mục IV.2 Phương pháp mô hình và sơ đồ của phương pháp mô hình hình 1.10.
Câu 1: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.
Câu 2: Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học.
Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?
s
O
v
t
O
t
Câu 4: Vẽ lại sơ đồ của phương pháp mô hình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:
a. Tiền Vật lí:
b. Vật lí cổ điển:
c. Vật li hiện đại:
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
a A F K Q Y E G K R Z
b B A L R W F H L S W
c C R R S A N I M T A
d G A L I L E I N U B
e D D M T S W J O V C
f E A N U B T J P X D
g F Y O V C O O Q Y E
h G I P X D N U T Z F
i P L A N C K L Z L G
j H E I N S T E I N E
Câu 2: Hãy nối những phát minh tương ứng ở cột A với các cuộc cách mạng tương ứng ở
cột B
CỘT A
CỘT B
Xây dựng các dây chuyển sản
xuất tự động (năm 70 TK XX)
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Máy hơi nước do James Watt
sáng chế (1765)
Cách mạng công nghiệp lần thứ 2
Sử dụng trí tuệ nhân tạo, rô bốt
(đầu thế kỉ XXI)
Cách mạng công nghiệp lần thứ 1
Máy phát điện ra đời dựa vào
hiện tượng CƯĐT của Farraday
Cách mạng công nghiệp lần thứ 3
Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình.
Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Xây dựng mô hình (giả thuyêt)
Đưa ra dự đoán
Xác định đối tượng cần mô hình hóa
Quan sát, thu tập thông tin
Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
Kết luận
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về Vật lí ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
- Biết cách sử dụng sách giáo khoa trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
- Nắm được 7 đơn vị tương ứng với 7 đại lượng vật lí trong hệ SI.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm mà
giáo viên đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập và ghi chép của học
sinh.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: 1 – e; 2 – a; 3 – f; 4 – c; 5 – b; 6 – h; 7 – g; 8 – d.
Câu 2: 1 – c; 2 – f; 3 – e; 4 – d; 5 – b; 6 – a; 7 – g.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
- Giáo viên nêu vấn đề: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt
bậc, đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi
tìm hiểu từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng
sách và đơn vị đo lường hệ SI nhé!
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc sách giáo khoa trang 2 và trang
5 hoàn thành phiếu học tập số 1. (Có thể cho các nhóm thi đua xem nhóm
nào nhanh hơn)
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm đưa kết quả lên bảng.
- Học sinh các nhóm xem kết quả của các nhóm khác, nhận xét, bổ sung và
sữa lỗi về câu trả lời của các nhóm khác
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và quá
trình phát triển của vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
A. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng
lượng
- Các lĩnh vực nghiên cứu: Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt
động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
2. Mục tiêu của môn Vật lí:
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên
quan trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
B. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
- Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận
chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
- Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự
nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
- Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô
và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
- Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí được ra đời và phát triển như thế nào? Các
phương pháp nghiên cứu vật lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc
phát triển năng lực của học sinh? Ta sẽ tìm hiểu điều này qua chương đầu
tiên
Chương I: Mở đầu
Bài 1: Làm quen với vật lí.
- Giáo viên về đối tượng nghiên cứu Vật lí cho học sinh, giới thiệu hình ảnh
3 nhà bác học tiêu biểu và chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục
I, II và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
* Galileo Galilei (1564-1642) sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn
học, toán học, vật lý học và triết học người Italia. Ông là người có những
đóng góp rất lớn trong thiên văn học và vật lí học. Ông có những câu nói
rất nổi tiếng như: “Tôi cho rằng trên thế giới này không gì đau khổ hơn
là không có tri thức”, “Chân lý luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng là anh đã chứng
minh cho nó”, “Dù sao Trái đất vẫn quay”.
* Isaac Newton (1642 – 1726) là một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên
văn học, nhà thần học người Anh, người được công nhận rộng rãi là một
trong những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi
thời đại với những phát minh để đời
- Đặc biệt phải kể đến kính thiên văn phản xạ. Thông qua phân tích quang
phổ của ánh sáng Isaac Newton là người đầu tiên giúp chúng ta hiểu và xác
định được, cầu vồng trên bầu trời có 7 màu sắc khác nhau.
- Ông cũng là người đầu tiên đặt ra Định luật chuyển động đặt nền tảng
cho cơ học cổ điển.
- Định luật vạn vật hấp dẫn và phép tính vi phân, tích phân cũng ghi
công của Newton.
* Albert Einstein (1879 - 1955) là một trong những nhà khoa học nổi tiếng
nhất mọi thời đại, tới mức tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên
tài". Với 7 phát minh làm thay đổi thế giới
1. Mối quan hệ giữa không gian - 2. E = mc2.
thời gian
3. Tia laser
4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ
5. Sự giãn nở của vũ trụ
6. Bom nguyên tử
7. Sóng hấp dẫn
Bước 4
Câu 2: Các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở: Cơ
học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực … vì …
Câu 4: Vật lí phát triển qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát
và suy luận chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền
Vật lí)
Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế
giới tự nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế
giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến
nay (Vật lí hiện đại)
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
- Giáo viên bổ sung thêm các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí: Nhiệt động lực
học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
- Lưu ý những mục tiêu mà học sinh đạt được sau khi học môn Vật lí:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn
đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a. Mục tiêu:
- Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
C. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên
cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo,
robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu
không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục III và nhóm 1,
2 làm phiếu học tập 3A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 3B.
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức
thuộc lĩnh vực Hóa lí.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong cơ
thể) để định hướng bay.
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn
vật hấp dẫn của Newton.
Câu 4: Ví dụ:
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở
vì nhiệt của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán
sắc ánh sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ
trường của kim nam châm, nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam
của Trái đất.
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần 2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện
lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh
vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ ba (những năm 70 của thế kỉ
XX): là tự động hóa các quá trình
sản xuất
Dây chuyền sản xuất ô tô
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng
trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn
cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ
(nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt: Bàn là, nồi cơm,
bếp điện, lò sưởi, động cơ xe máy, xe ô tô……
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế đó là việc các nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ nhiệt đang
làm ô nhiễm môi trường sống của con người và các sinh vật đang sống trên
Trái đất.
- Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra khí quyển, nó làm cho nhiệt độ
của khí quyển tăng lên một cách bất thường, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh
sản và tăng trưởng của các sinh vật trên Trái đất, ngoài ra nó còn là nguyên
nhân gây ra những thiên tại đe dọa cuộc sống của con người và những sinh
vật khác trên Trái đất.
- Các động cơ nhiệt có công suất lớn dùng nước để làm nguội động cơ.
Những dòng nước sau khi làm nguội động cơ có nhiệt độ cao khi thải ra
sông ngòi cũng gây ra những hậu quả lớn về nguồn thủy sản.
- Các khí độc do việc đốt cháy nhiên liệu toả ra làm ô nhiễm môi trường.
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng
máy hơi nước:
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Chi phí bảo trì thấp hơn.
- Thân thiện với môi trường hơn.
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
- Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất - Ba Huân - Tự động hóa không làm
ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp giá thành sản phẩm tăng cao
- Mitubishi Việt Nam - Tiên phong
- Vinamilk - Nâng tầm sản xuất trong việc đưa các thiết bị tự động
bằng công nghệ tự động hóa
hóa tới Việt Nam
Bước 4
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
- Giáo viên nhận định: Vai trò của vật lí trong sự phát triển các công nghệ
nêu trên cho thấy sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người.
Mọi thiết bị mà con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với những
thành tựu nghiên cứu của Vật lí. Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của
vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể
làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử
dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Khí thải từ nhà máy
Vụ nổ bom nguyên tử
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
D. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Phương pháp thực nghiệm:
2. Phương pháp mô hình:
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô
hình toán học.
4. Kết luận
Điều chỉnh mô
hình nếu cần
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục IV và nhóm 1,
2 làm phiếu học tập 4A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 4B.
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
Có đúng vật
nặng rơi
nhanh hơn vật
nhẹ không?
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa cùng
một lúc
Giọt nước mưa to hay
nhỏ đều rơi xuống như
nhau
sự rơi nhanh hay chậm không
phụ thuộc vào vật nặng hay
nhẹ
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Câu 1: Một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm: Quả địa cầu là mô
hình vật chất thu nhỏ của Trái đất; hệ Mặt trời là mô hình vật chất phóng to
của mẫu nguyên tử; mô hình nhà chống lũ dựa vào lực đẩy Ac-si-mét.
Câu 2: Một số mô hình lí thuyết: khi nghiên cứu chuyển động của một ô tô
đang chạy trên đường dài, người ta coi ô tô là một “chất điểm”; khi nghiên
cứu về ánh sáng người ta dùng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền
của ánh sáng; Khi nghiên cứu về đường sức từ người ta dùng các đườn biểu
diễn có hướng.
Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả chuyển động
thẳng đều: v không đổi theo thời gian, quãng đường tăng tỉ lệ với thời gian.
Câu 4: Sơ đồ của phương pháp mô hình.
Bước 4
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
- Với phương pháp mô hình, giáo viên có thể đưa ra ví dụ khi nghiên cứu về
chất khí:
4. p nghịch với V
Điều chỉnh mô hình nếu cần
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan đến nội dung của bài
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
số 4. (Tạo trò chơi thi đua giữa các nhóm)
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
a. Tiền Vật lí: Aristotle
b. Vật lí cổ điển: Galile; Newton; Joule; Faraday
c. Vật li hiện đại: Plank; Einstein
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
a A F K Q Y E G K R Z
b B A L R W F H L S W
c C R R S A N I M T A
d G A L I L E I N U B
e D D M T S W J O V C
f E A N U B T J P X D
g F Y O V C O O Q Y E
h G I P X D N U T Z F
i P L A N C K L Z L G
j H E I N S T E I N E
Câu 2: c – 2; b – 4; d – 1; a – 3
Câu 3:
+ Phương pháp thực nghiệm: 8 – 5 – 3 – 1 – 7.
Bước 4
+ Phương pháp mô hình: 4 – 2 – 6 – 7.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu
trả lời của nhóm đại diện.
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài
Ôn tập
Nội dung 2:
1. Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông
Mở rộng
khác về thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận
trên lớp về chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
2. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số
dụng cụ gia đình mà em thường sử dụng.
3. Hãy nói về ảnh hưởng của vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao
thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng, du hành vũ trụ... Sưu tầm
hình ảnh để minh họa
4. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em
biết ở địa phương mình.
5. Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học
trong môn khoa học tự nhiên.
6. Dự đoán về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của nước vào nhiệt độ nước
và gió thổi trên mặt nước, rồi lập phương án thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán.
Nội dung 3:
Xem trước bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí.
Chuẩn bị bài
mới
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Trường:
Tổ:
Họ và tên giáo viên:
BÀI 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN
TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp:10
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được những qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị nhiệt
và thủy tinh, thiết bị quang học
- Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây
nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
- Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Một số thiết bị thí nghiệm như:
+ Đồng hồ đa năng
+ Vôn kế
+ Ampe kế
- Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát hai thiết bị chuyển đổi điện áp, tham khảo kí hiệu ở bảng 2.1 và thảo luận để trả
lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Chức năng của hai thiết bị là gì? Giống và khác nhau như thế nào?
Câu 2. Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào bao nhiêu?
Câu 3. Các điện áp đầu ra như thế nào?
Câu 4. Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị
chuyển đổi điện áp này?
Hình 2.1.Hai loại thiết bị cung cấp nguồn điện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt học ở hình 2.2
và cho biết: đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm
trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn
cần chú ý đến điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát thiết bị thí nghiệm quang hình (Hình 2.3) và cho biết: đặc điểm của các dụng
cụ thí nghiệm khi sử dụng và bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong
hình 2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng
thực hành vật lí?
2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm
trong phòng thực hành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Giới hạn đo của ampe kế ở hình 2.5 là bao nhiêu?
Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá
giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Điều chỉnh vị trí của kim đo, chọn thang đo và cắm vị trí của các dây đo trên đồng hồ
đa năng (Hình 2.6) để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Em hãy quan sát một số hình ảnh về các thí nghiệm trong hình 2.7 và dự đoán có
những nguy cơ cháy nổ nào có thể xảy ra trong phòng thực hành?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
Sắp xếp các hình a,b,c,d,e,f,g, h, i, j vào bảng tương ứng:
h)i)
j)
Biển báo cảnh báo
Hình ảnh
Ý nghĩa
Cảnh báo chất phóng xạ
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát
nhiệt
Điện áp cao nguy hiểm chết người
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Chất ăn mòn
Chất độc môi trường
Lối thoái hiểm
Công dụng của trang thiết bị bảo hộ
Hình ảnh
Công dụng
Bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị
lực của người trong phòng thí nghiệm
Bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Chống hóa chất, chống khuẩn
2. Học sinh
- Ôn lại cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã học ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong
phòng thực hành Vật lí
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp
nhận một ca cấp cứu bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ
và ngực. Nạn nhân là Phạm Minh
Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B
Trường THCS Lê Văn Tám (xã An
Hòa, huyện Tuy An, Phú Yên). Quốc
là học sinh giỏi nhiều năm liền và
được Trường THCS Lê Văn Tám
tuyển chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường. Để chuẩn bị
cho kỳ thi tuyển học sinh giỏi cấp huyện, Trường THCS Lê Văn
Tám đã tập trung 8 học sinh thực hành thí nghiệm trước khi lên
đường tham gia cuộc thi. Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm tại
trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa phụt lên gây bỏng nặng,
cháy đen cả mặt và một phần ngực.
Minh Quốc tại bệnh viên đa khoa Phú Yên ngày 12/2/2006
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực
hành Hóa học của Trường THPT Phan
Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết
thực hành Hóa học, có 2 học sinh nam đã
ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ
sinh gần đó bị bỏng. Trong đó có nữ sinh
D.A bị bỏng khá nặng
Những vết bỏng trên người HS D.A.
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm,
việc đảm bảo an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy
khi học tập và nghiên cứu Vật lí, ta cần phải lưu ý những nguyên
tắc nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng?
Bước 3
HS nhận thức được vấn đề bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị thí
nghiệm
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
- Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên
gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
- Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp trong nguồn điện.
- Giống nhau: Cả ha...
Tổ:
Họ và tên giáo viên:
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp:10
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
- Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm
chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó nối các biểu tượng
ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B:
CỘT A
CỘT B
?
Khởi động
Tiếp cận bài mới bằng sự tò mò,
hứng thú học tập
Những điều cần lưu ý
Tổng kết kiến thức và kĩ năng
cơ bản của bài
EM ĐÃ HỌC
Hoạt động:
Tiến hành các hoạt động giúp HS giải
quyết các vấn đề học tập và đồng thời
phát triển các năng lực cần thiêt
Câu hỏi: Giúp học sinh
- Tìm tòi khám phá kiến thức.
- Vận dụng kiến thức để giải BT
!
EM CÓ THỂ
EM CÓ BIẾT?
Đọc hiểu
Cung cấp hiện tượng, dữ liệu ban đầu,
thuật ngữ cần thiết để tiên hành hoạt động
tìm tòi, khám phá kiến thức tiếp theo.
Mở rộng kiến thức của bài
Yêu cầu về năng lực vận dụng
kiến thức vào học tập và thực
tiễn cuộc sống
Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các đơn vị tương ứng
với các đại lượng vật lý:
ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
TÊN ĐƠN VỊ VÀ KÍ HIỆU
Lượng chất
Ampe (A)
Cường độ ánh sáng
Ki-lô-gam (kg)
Độ dài
Mol (mol)
Nhiệt độ nhiệt động lực
Kenvin (K)
Khối lượng
Mét (m)
Cường độ dòng điện
Candela (Cd)
Thời gian
Giây (s)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và
công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Galilei
(1564 – 1642)
Cha đẻ của phương
pháp thực nghiệm
Newton
(1642 – 1727)
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Einstein
(1879 – 1955) Người tìm
ra thuyết tương đối và
công thức E = m.c2.
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh
vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài
chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của
Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
mà các em đã học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Nếu không có các thành tựu nghiên cứu của vật lý thì không có công nghệ. Lịch
sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng
nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng
máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Đọc mục IV.1 Phương pháp thực nghiệm và sơ đồ của phương pháp thực nghiệm hình 1.8.
Hãy điền những bước làm của Galile vào sơ đồ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Đọc mục IV.2 Phương pháp mô hình và sơ đồ của phương pháp mô hình hình 1.10.
Câu 1: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.
Câu 2: Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học.
Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?
s
O
v
t
O
t
Câu 4: Vẽ lại sơ đồ của phương pháp mô hình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:
a. Tiền Vật lí:
b. Vật lí cổ điển:
c. Vật li hiện đại:
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
a A F K Q Y E G K R Z
b B A L R W F H L S W
c C R R S A N I M T A
d G A L I L E I N U B
e D D M T S W J O V C
f E A N U B T J P X D
g F Y O V C O O Q Y E
h G I P X D N U T Z F
i P L A N C K L Z L G
j H E I N S T E I N E
Câu 2: Hãy nối những phát minh tương ứng ở cột A với các cuộc cách mạng tương ứng ở
cột B
CỘT A
CỘT B
Xây dựng các dây chuyển sản
xuất tự động (năm 70 TK XX)
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Máy hơi nước do James Watt
sáng chế (1765)
Cách mạng công nghiệp lần thứ 2
Sử dụng trí tuệ nhân tạo, rô bốt
(đầu thế kỉ XXI)
Cách mạng công nghiệp lần thứ 1
Máy phát điện ra đời dựa vào
hiện tượng CƯĐT của Farraday
Cách mạng công nghiệp lần thứ 3
Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình.
Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Xây dựng mô hình (giả thuyêt)
Đưa ra dự đoán
Xác định đối tượng cần mô hình hóa
Quan sát, thu tập thông tin
Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
Kết luận
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về Vật lí ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
- Biết cách sử dụng sách giáo khoa trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
- Nắm được 7 đơn vị tương ứng với 7 đại lượng vật lí trong hệ SI.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm mà
giáo viên đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập và ghi chép của học
sinh.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: 1 – e; 2 – a; 3 – f; 4 – c; 5 – b; 6 – h; 7 – g; 8 – d.
Câu 2: 1 – c; 2 – f; 3 – e; 4 – d; 5 – b; 6 – a; 7 – g.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
- Giáo viên nêu vấn đề: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt
bậc, đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi
tìm hiểu từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng
sách và đơn vị đo lường hệ SI nhé!
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc sách giáo khoa trang 2 và trang
5 hoàn thành phiếu học tập số 1. (Có thể cho các nhóm thi đua xem nhóm
nào nhanh hơn)
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm đưa kết quả lên bảng.
- Học sinh các nhóm xem kết quả của các nhóm khác, nhận xét, bổ sung và
sữa lỗi về câu trả lời của các nhóm khác
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và quá
trình phát triển của vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
A. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng
lượng
- Các lĩnh vực nghiên cứu: Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt
động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
2. Mục tiêu của môn Vật lí:
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên
quan trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
B. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
- Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận
chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
- Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự
nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
- Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô
và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
- Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí được ra đời và phát triển như thế nào? Các
phương pháp nghiên cứu vật lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc
phát triển năng lực của học sinh? Ta sẽ tìm hiểu điều này qua chương đầu
tiên
Chương I: Mở đầu
Bài 1: Làm quen với vật lí.
- Giáo viên về đối tượng nghiên cứu Vật lí cho học sinh, giới thiệu hình ảnh
3 nhà bác học tiêu biểu và chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục
I, II và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
* Galileo Galilei (1564-1642) sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn
học, toán học, vật lý học và triết học người Italia. Ông là người có những
đóng góp rất lớn trong thiên văn học và vật lí học. Ông có những câu nói
rất nổi tiếng như: “Tôi cho rằng trên thế giới này không gì đau khổ hơn
là không có tri thức”, “Chân lý luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng là anh đã chứng
minh cho nó”, “Dù sao Trái đất vẫn quay”.
* Isaac Newton (1642 – 1726) là một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên
văn học, nhà thần học người Anh, người được công nhận rộng rãi là một
trong những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi
thời đại với những phát minh để đời
- Đặc biệt phải kể đến kính thiên văn phản xạ. Thông qua phân tích quang
phổ của ánh sáng Isaac Newton là người đầu tiên giúp chúng ta hiểu và xác
định được, cầu vồng trên bầu trời có 7 màu sắc khác nhau.
- Ông cũng là người đầu tiên đặt ra Định luật chuyển động đặt nền tảng
cho cơ học cổ điển.
- Định luật vạn vật hấp dẫn và phép tính vi phân, tích phân cũng ghi
công của Newton.
* Albert Einstein (1879 - 1955) là một trong những nhà khoa học nổi tiếng
nhất mọi thời đại, tới mức tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên
tài". Với 7 phát minh làm thay đổi thế giới
1. Mối quan hệ giữa không gian - 2. E = mc2.
thời gian
3. Tia laser
4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ
5. Sự giãn nở của vũ trụ
6. Bom nguyên tử
7. Sóng hấp dẫn
Bước 4
Câu 2: Các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở: Cơ
học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực … vì …
Câu 4: Vật lí phát triển qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát
và suy luận chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền
Vật lí)
Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế
giới tự nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế
giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến
nay (Vật lí hiện đại)
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
- Giáo viên bổ sung thêm các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí: Nhiệt động lực
học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
- Lưu ý những mục tiêu mà học sinh đạt được sau khi học môn Vật lí:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn
đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a. Mục tiêu:
- Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
C. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên
cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo,
robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu
không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục III và nhóm 1,
2 làm phiếu học tập 3A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 3B.
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức
thuộc lĩnh vực Hóa lí.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong cơ
thể) để định hướng bay.
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn
vật hấp dẫn của Newton.
Câu 4: Ví dụ:
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở
vì nhiệt của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán
sắc ánh sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ
trường của kim nam châm, nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam
của Trái đất.
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần 2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện
lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh
vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ ba (những năm 70 của thế kỉ
XX): là tự động hóa các quá trình
sản xuất
Dây chuyền sản xuất ô tô
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng
trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn
cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ
(nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt: Bàn là, nồi cơm,
bếp điện, lò sưởi, động cơ xe máy, xe ô tô……
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế đó là việc các nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ nhiệt đang
làm ô nhiễm môi trường sống của con người và các sinh vật đang sống trên
Trái đất.
- Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra khí quyển, nó làm cho nhiệt độ
của khí quyển tăng lên một cách bất thường, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh
sản và tăng trưởng của các sinh vật trên Trái đất, ngoài ra nó còn là nguyên
nhân gây ra những thiên tại đe dọa cuộc sống của con người và những sinh
vật khác trên Trái đất.
- Các động cơ nhiệt có công suất lớn dùng nước để làm nguội động cơ.
Những dòng nước sau khi làm nguội động cơ có nhiệt độ cao khi thải ra
sông ngòi cũng gây ra những hậu quả lớn về nguồn thủy sản.
- Các khí độc do việc đốt cháy nhiên liệu toả ra làm ô nhiễm môi trường.
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng
máy hơi nước:
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Chi phí bảo trì thấp hơn.
- Thân thiện với môi trường hơn.
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
- Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất - Ba Huân - Tự động hóa không làm
ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp giá thành sản phẩm tăng cao
- Mitubishi Việt Nam - Tiên phong
- Vinamilk - Nâng tầm sản xuất trong việc đưa các thiết bị tự động
bằng công nghệ tự động hóa
hóa tới Việt Nam
Bước 4
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
- Giáo viên nhận định: Vai trò của vật lí trong sự phát triển các công nghệ
nêu trên cho thấy sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người.
Mọi thiết bị mà con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với những
thành tựu nghiên cứu của Vật lí. Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của
vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể
làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử
dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Khí thải từ nhà máy
Vụ nổ bom nguyên tử
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
D. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Phương pháp thực nghiệm:
2. Phương pháp mô hình:
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô
hình toán học.
4. Kết luận
Điều chỉnh mô
hình nếu cần
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục IV và nhóm 1,
2 làm phiếu học tập 4A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 4B.
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
Có đúng vật
nặng rơi
nhanh hơn vật
nhẹ không?
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa cùng
một lúc
Giọt nước mưa to hay
nhỏ đều rơi xuống như
nhau
sự rơi nhanh hay chậm không
phụ thuộc vào vật nặng hay
nhẹ
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Câu 1: Một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm: Quả địa cầu là mô
hình vật chất thu nhỏ của Trái đất; hệ Mặt trời là mô hình vật chất phóng to
của mẫu nguyên tử; mô hình nhà chống lũ dựa vào lực đẩy Ac-si-mét.
Câu 2: Một số mô hình lí thuyết: khi nghiên cứu chuyển động của một ô tô
đang chạy trên đường dài, người ta coi ô tô là một “chất điểm”; khi nghiên
cứu về ánh sáng người ta dùng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền
của ánh sáng; Khi nghiên cứu về đường sức từ người ta dùng các đườn biểu
diễn có hướng.
Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả chuyển động
thẳng đều: v không đổi theo thời gian, quãng đường tăng tỉ lệ với thời gian.
Câu 4: Sơ đồ của phương pháp mô hình.
Bước 4
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh.
- Với phương pháp mô hình, giáo viên có thể đưa ra ví dụ khi nghiên cứu về
chất khí:
4. p nghịch với V
Điều chỉnh mô hình nếu cần
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan đến nội dung của bài
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
số 4. (Tạo trò chơi thi đua giữa các nhóm)
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
a. Tiền Vật lí: Aristotle
b. Vật lí cổ điển: Galile; Newton; Joule; Faraday
c. Vật li hiện đại: Plank; Einstein
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
a A F K Q Y E G K R Z
b B A L R W F H L S W
c C R R S A N I M T A
d G A L I L E I N U B
e D D M T S W J O V C
f E A N U B T J P X D
g F Y O V C O O Q Y E
h G I P X D N U T Z F
i P L A N C K L Z L G
j H E I N S T E I N E
Câu 2: c – 2; b – 4; d – 1; a – 3
Câu 3:
+ Phương pháp thực nghiệm: 8 – 5 – 3 – 1 – 7.
Bước 4
+ Phương pháp mô hình: 4 – 2 – 6 – 7.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu
trả lời của nhóm đại diện.
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài
Ôn tập
Nội dung 2:
1. Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông
Mở rộng
khác về thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận
trên lớp về chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
2. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số
dụng cụ gia đình mà em thường sử dụng.
3. Hãy nói về ảnh hưởng của vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao
thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng, du hành vũ trụ... Sưu tầm
hình ảnh để minh họa
4. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em
biết ở địa phương mình.
5. Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học
trong môn khoa học tự nhiên.
6. Dự đoán về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của nước vào nhiệt độ nước
và gió thổi trên mặt nước, rồi lập phương án thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán.
Nội dung 3:
Xem trước bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí.
Chuẩn bị bài
mới
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Trường:
Tổ:
Họ và tên giáo viên:
BÀI 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN
TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp:10
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được những qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị nhiệt
và thủy tinh, thiết bị quang học
- Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây
nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
- Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Một số thiết bị thí nghiệm như:
+ Đồng hồ đa năng
+ Vôn kế
+ Ampe kế
- Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát hai thiết bị chuyển đổi điện áp, tham khảo kí hiệu ở bảng 2.1 và thảo luận để trả
lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Chức năng của hai thiết bị là gì? Giống và khác nhau như thế nào?
Câu 2. Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào bao nhiêu?
Câu 3. Các điện áp đầu ra như thế nào?
Câu 4. Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị
chuyển đổi điện áp này?
Hình 2.1.Hai loại thiết bị cung cấp nguồn điện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt học ở hình 2.2
và cho biết: đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm
trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn
cần chú ý đến điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát thiết bị thí nghiệm quang hình (Hình 2.3) và cho biết: đặc điểm của các dụng
cụ thí nghiệm khi sử dụng và bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong
hình 2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng
thực hành vật lí?
2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm
trong phòng thực hành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Giới hạn đo của ampe kế ở hình 2.5 là bao nhiêu?
Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá
giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Điều chỉnh vị trí của kim đo, chọn thang đo và cắm vị trí của các dây đo trên đồng hồ
đa năng (Hình 2.6) để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Em hãy quan sát một số hình ảnh về các thí nghiệm trong hình 2.7 và dự đoán có
những nguy cơ cháy nổ nào có thể xảy ra trong phòng thực hành?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
Sắp xếp các hình a,b,c,d,e,f,g, h, i, j vào bảng tương ứng:
h)i)
j)
Biển báo cảnh báo
Hình ảnh
Ý nghĩa
Cảnh báo chất phóng xạ
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát
nhiệt
Điện áp cao nguy hiểm chết người
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Chất ăn mòn
Chất độc môi trường
Lối thoái hiểm
Công dụng của trang thiết bị bảo hộ
Hình ảnh
Công dụng
Bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị
lực của người trong phòng thí nghiệm
Bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Chống hóa chất, chống khuẩn
2. Học sinh
- Ôn lại cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã học ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong
phòng thực hành Vật lí
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp
nhận một ca cấp cứu bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ
và ngực. Nạn nhân là Phạm Minh
Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B
Trường THCS Lê Văn Tám (xã An
Hòa, huyện Tuy An, Phú Yên). Quốc
là học sinh giỏi nhiều năm liền và
được Trường THCS Lê Văn Tám
tuyển chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường. Để chuẩn bị
cho kỳ thi tuyển học sinh giỏi cấp huyện, Trường THCS Lê Văn
Tám đã tập trung 8 học sinh thực hành thí nghiệm trước khi lên
đường tham gia cuộc thi. Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm tại
trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa phụt lên gây bỏng nặng,
cháy đen cả mặt và một phần ngực.
Minh Quốc tại bệnh viên đa khoa Phú Yên ngày 12/2/2006
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực
hành Hóa học của Trường THPT Phan
Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết
thực hành Hóa học, có 2 học sinh nam đã
ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ
sinh gần đó bị bỏng. Trong đó có nữ sinh
D.A bị bỏng khá nặng
Những vết bỏng trên người HS D.A.
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm,
việc đảm bảo an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy
khi học tập và nghiên cứu Vật lí, ta cần phải lưu ý những nguyên
tắc nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng?
Bước 3
HS nhận thức được vấn đề bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị thí
nghiệm
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
- Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên
gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
- Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp trong nguồn điện.
- Giống nhau: Cả ha...
 






Các ý kiến mới nhất