Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thành Quang)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gg.jpg 10404393_727387380712972_4614398140044437414_n.jpg Bang_so_nguyen_to_nho_hon_1000jpg.jpg IMG_00033.jpg IMG_00253.jpg IMG_00032.jpg Cnbh.jpg IMG_0007.jpg IMG_00351.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Truydieu1.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Thieu_ta_Phu_Yen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Phú Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBH VẬT LÍ 12- CẢ NĂM- CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: huỳnh thanh như
    Ngày gửi: 08h:35' 24-07-2024
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 198
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy
    môn

    VẬT LÍ
    Lớp

    12

    Minh hoạ cấu trúc một Kế
    hoạch bài dạy (Giáo án)
    Tên bài:
    ……………………………
    …………
    Thời gian thực hiện: … tiết

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực chung
    Trình bày những yêu cầu cần đạt về năng lực chung:
    ‒ Tự chủ, tự học, tự khám phá.
    ‒ Giao tiếp và hợp tác.
    ‒ Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    2. Năng lực vật lí
    Trình bày những yêu cầu cần đạt về năng lực của môn học, bao gồm:
    ‒ Nhận thức vật lí.
    ‒ Tìm hiểu tự nhiên.
    ‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
    3. Phẩm chất
    Trình bày những yêu cầu cần đạt giúp HS rèn luyện và phát triển 5 phẩm chất
    (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) có liên quan đến bài học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    Liệt kê các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu cần chuẩn bị, phù hợp với từng
    hoạt động học trong bài theo các kĩ thuật dạy học tích cực.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (Tổ chức các hoạt động học cho HS)
    A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
    Hoạt động 1: Đặt vấn đề cho bài học
    Đây là một hoạt động học nhằm đưa ra những tình huống/nhiệm vụ ban đầu để làm cơ
    sở cho HS tìm hiểu, giải quyết vấn đề bài học đã đặt ra. GV giao nhiệm vụ và HS thực hiện
    sản phẩm thu được có thể đúng hoặc sai hoặc chưa làm được. GV tuyệt đối không chốt
    kiến thức mà chỉ nhận xét, ghi nhận sản phẩm, đánh giá cao sự tích cực của HS và đưa ra
    vấn đề cần giải quyết trong bài học.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2: Tên hoạt động
    Hoạt động 3: Tên hoạt động

    Ở hoạt động này, tuỳ theo các đơn vị kiến thức của bài, GV có thể giao tuần tự
    từng nhiệm vụ học tập, hoặc chuyển giao đồng thời nhiều nhiệm vụ, nhưng cần đảm bảo
    phù hợp với hình thức và kĩ thuật tổ chức hoạt động sao cho hiệu quả. GV tránh chia
    quá nhỏ, manh mún nhiệm vụ. GV có thể chốt kiến thức ở từng nhiệm vụ học tập hoặc
    chờ đến khi HS đã thực hiện xong tất cả các hoạt động trong phần Hình thành kiến thức
    2

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    mới thực hiện kết luận, chuẩn hoá kiến thức (có thể kết hợp với Hệ thống hoá kiến thức
    bài học ở hoạt động sau).
    C. DẶN DÒ
    GV giao nhiệm vụ học tập ngoài giờ học để HS thực hiện.
    D. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
    Bài kiểm tra giúp GV đánh giá mức độ lĩnh hội của HS. HS có thể thực hiện trong giờ
    học hoặc ở nhà.
    * Cấu trúc của mỗi hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, cấu trúc của mỗi
    hoạt động có nhiều hình thức thể hiện, trong đó có hai hình thức thể hiện chính dưới
    đây:
    Cấu trúc 1

    Cấu trúc 2

    Tên hoạt động: ...

    Tên hoạt động: ...

    GV có thể tham khảo cách thể hiện Cấu trúc 1 hoặc Cấu trúc 2. Toàn bộ quyển sách
    này, nhóm tác giả thể hiện theo Cấu trúc 1. Để trình bày một cách khoa học, Cấu trúc 1
    được thể hiện chi tiết với hướng dẫn như sau:
    Hoạt động: Tên hoạt động {Chú ý động từ thể hiện hoạt động}
    a) Mục tiêu: {Mô tả mục tiêu của hoạt động}
    b) Nội dung: {Mô tả nội dung của hoạt động}
    c) Sản phẩm: {Mô tả sản phẩm dự kiến hoặc yêu cầu cần đạt của hoạt động}
    d) Tổ chức thực hiện: {Mô tả thực hiện theo 4 bước của hoạt động}
    Muốn chuyển giao được nhiệm vụ cho HS tiếp nhận, bắt buộc GV phải có câu lệnh
    chuyển giao nhiệm vụ. Câu lệnh phải tường minh, rõ ràng, thể hiện rõ được nội dung
    của hoạt động chính là nhiệm vụ học tập và yêu cầu sản phẩm cho hoạt động.
    Sau khi nhận nhiệm vụ, HS được tự học, trải nghiệm (hoạt động cá nhân). Hoạt động
    này thường chiếm từ 1/2 đến 2/3 thời gian của hoạt động, tuỳ theo nhiệm vụ. Thời gian
    3

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    còn lại dành cho trao đổi với bạn học (nếu cần) và được thể hiện hoặc trình bày kết quả
    hoạt động dưới sự tổ chức điều khiển của GV và được GV đánh giá, nhận xét cho điểm
    khi cần thiết.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Câu lệnh chuyển giao nhiệm vụ phải thể hiện được nội dung hoạt động; những
    câu hỏi và nhiệm vụ phải thể hiện được mục tiêu của hoạt động và yêu cầu sản phẩm
    học tập cụ thể.
    GV có thể sử dụng nhiều hình thức, kĩ thuật để chuyển giao nhiệm vụ cho HS
    và HS phải ghi được nhiệm vụ học tập vào vở ghi. GV theo dõi HS để bảo đảm tất cả
    các em đều hiểu rõ nhiệm vụ và sẵn sàng thực hiện.
    Tuỳ vào điều kiện cụ thể, GV có thể lựa chọn sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực, phù hợp
    cho mỗi hoạt động. GV có thể ứng dụng CNTT: sử dụng thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học,
    trình chiếu các slide PowerPoint, các phần mềm tương tác với người học,… để tăng hứng
    thú cho HS. Ngoài những thiết bị, học liệu được đề cập, GV có thể sử dụng những thiết bị,
    học liệu khác nhưng phải đảm bảo hỗ trợ tích cực cho các hoạt động và đạt được mục tiêu
    của hoạt động.
    * Gợi ý một số phương pháp, kĩ thuật chuyển giao nhiệm vụ
    GV có thể lựa chọn các hình thức chuyển giao nhiệm vụ cho HS như sau:
    1. Sử dụng lời thoại để hướng dẫn HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập và hướng dẫn cách
    thực hiện nhiệm vụ, nộp và báo cáo sản phẩm.
    2. Kết hợp dùng lời thoại và ghi bảng để HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập và hướng
    dẫn cách thực hiện nhiệm vụ, nộp và báo cáo sản phẩm.
    3. Sử dụng phiếu học tập, giấy khổ A0 hoặc bảng phụ để HS tiếp nhận nhiệm vụ
    học tập và hướng dẫn cách thực hiện nhiệm vụ, nộp và báo cáo sản phẩm.
    4. Phòng tranh, khăn trải bàn, giấy khổ A0, bảng phụ, phiếu học tập,…
    5. Ứng dụng CNTT (nếu có điều kiện) để chuyển giao nhiệm vụ sử dụng các thiết bị
    dạy học và học liệu điện tử, phầm mềm quản lí, tổ chức hoạt động để HS tiếp nhận
    nhiệm vụ học tập và hướng dẫn cách thực hiện nhiệm vụ, nộp và báo cáo sản phẩm.
    6. Thực hiện thí nghiệm biểu diễn, từ đó đặt vấn đề để HS tiếp nhận nhiệm vụ học
    tập và hướng dẫn cách thực hiện nhiệm vụ, nộp và báo cáo sản phẩm.
    7. Cùng HS trải nghiệm nhiệm vụ hoặc hướng dẫn cá nhân/nhóm HS tự trải nghiệm
    trong môi trường thực tiễn hoặc môi trường internet để HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
    và hướng dẫn cách thực hiện nhiệm vụ, nộp và báo cáo sản phẩm.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    4

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    HS được làm việc cá nhân, trao đổi với bạn (nếu cần) để tự lực giải quyết nhiệm vụ
    học tập, hoàn thành việc ghi vở ý kiến của mình về nhiệm vụ được giao.
    Việc thảo luận nhóm (với một vài bạn) là hoạt động thường xuyên của HS để củng
    cố lại ý kiến thực hiện nhiệm vụ của cá nhân và nhóm HS.
    Trong bước này, GV theo dõi, quán xuyến từng cá nhân/nhóm HS thực hiện để
    thu thập thông tin, phát hiện những khó khăn, vướng mắc để kịp thời hỗ trợ cho
    cá nhân/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Mỗi HS cần ghi ít nhất 3 ý kiến của
    3 bạn trong nhóm vào vở của mình. Cá nhân có thể cùng nhóm hoạt động chung như
    quan sát, làm thí nghiệm, làm dự án, thảo luận, … nhưng vẫn phải ghi ý kiến của mình
    và bạn trong nhóm vào vở.
    * Gợi ý một số phương pháp, kĩ thuật tổ chức thực hiện nhiệm vụ:
    Cá nhân hoạt động độc lập, thực hiện nhiệm vụ với hình thức:
    1. Tự đọc SGK, các tài liệu tham khảo hoặc tra cứu trên internet thông qua các thiết
    bị dạy học ứng dụng CNTT để thực hiện. Ghi vào vở ý kiến thực hiện/giải quyết vấn đề
    trong nhiệm vụ học tập. Sau đó trao đổi thảo luận với bạn hoặc nhóm bạn để đưa ra
    kết quả sản phẩm hoạt động của nhóm; thống nhất nội dung báo cáo và cách trình bày
    báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
    2. Cùng bạn thực hiện thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, sử dụng thiết bị dạy học
    và học liệu theo hướng dẫn của GV để giải quyết vấn đề thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Cá nhân ghi vào vở ý kiến thực hiện/giải quyết vấn đề trong nhiệm vụ học tập. Sau đó
    trao đổi thảo luận với bạn hoặc nhóm bạn để đưa ra kết quả sản phẩm hoạt động của
    nhóm; thống nhất nội dung báo cáo và cách trình bày báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ.
    3. Cá nhân/nhóm HS được giao nhiệm vụ từ trước (ở nhà) cùng bạn hoặc nhóm bạn
    trao đổi hoàn thiện sản phẩm, thống nhất nội dung báo cáo và cách trình bày báo cáo
    kết quả thực hiện nhiệm vụ.
    GV cần quan tâm động viên, tạo điều kiện cho việc hoàn thành và thể hiện sản phẩm
    học tập của cá nhân/nhóm HS.
    Sản phẩm của hoạt động bao gồm:
    – Các sản phẩm hoạt động của HS (mô tả sản phẩm/yêu cầu cần đạt).
    – Kiến thức trọng tâm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Sau khi có kết quả ở bước 2, HS hoặc nhóm HS được báo cáo hoặc trình bày sản
    phẩm hoạt động. GV tổ chức cho HS báo cáo (chỉ cần chọn sản phẩm 3 nhóm để báo
    cáo:
    5

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    sản phẩm tốt nhất, kém nhất và trung bình) để thảo luận toàn lớp. HS khác tham gia
    ý kiến và ghi vào vở các điều chỉnh cho ý kiến của mình.
    Trong quá trình theo dõi ở bước 2, nếu thấy tất cả làm tốt nhiệm vụ, GV có thể
    không cần tổ chức thảo luận, đồng thời chuyển ngay sang bước 4.
    * Gợi ý một số phương pháp, kĩ thuật tổ chức báo cáo, thảo luận:
    1. Chỉ định một vài HS đại diện nhóm lên trình bày báo cáo kết quả hoạt động.
    Cá nhân/nhóm HS khác trao đổi góp ý. Các hình thức:
    – Đứng tại chỗ đọc nội dung báo cáo đã có trong vở ghi của mình. Trao đổi thảo luận
    toàn lớp.
    – Lên bảng thuyết trình, có sử dụng bảng phụ hoặc giấy A0, hoặc trình chiếu
    PowerPoint, đèn chiếu vở ghi hoặc phiếu học tập, … Trao đổi thảo luận toàn lớp.
    2. Tổ chức cho HS đánh giá sản phẩm của cá nhân/nhóm khác thông qua phiếu chấm,
    sau đó trao đổi thảo luận toàn lớp.
    3. Ứng dụng CNTT đưa sản phẩm vào thiết bị học tập (máy tính hoặc điện thoại, …)
    được hỗ trợ bởi các phần mềm để cá nhân/nhóm HS trao đổi, đánh giá lẫn nhau. GV thu thập
    thông tin.

    Trong quá trình báo cáo, GV thu thập thông tin để kịp thời điều chỉnh ở bước sau nếu
    bị sai lệch.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV nhận xét, đánh giá hoặc tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau. GV có thể giảng giải
    để “chốt” kiến thức hoặc ghi nhận các kết quả của cá nhân/nhóm HS trong quá trình
    thực hiện nhiệm vụ để chuẩn hoá kiến thức, thu thập thông tin. GV có thể căn cứ vào
    tiêu chí, thái độ và kết quả làm việc của cá nhân/nhóm HS để KTĐG, nhận xét hoặc cho
    điểm với các ý đồ kiểm tra đánh giá thường xuyên được thực hiện theo các hình thức
    linh hoạt, sáng tạo.
    Lưu ý: Khi tổ chức hoạt động cho cá nhân hoặc nhóm HS, GV cần lưu ý:
    – Không chia nhóm với số lượng HS quá lớn, nhóm tốt nhất là 4 em. Không cố định
    nhóm trưởng, mỗi thành viên trong nhóm đều phải học tập và được đối xử bình đẳng.
    – Khi cá nhân/nhóm HS thực hiện, GV cần theo dõi, trợ giúp, nắm bắt tình hình từng
    cá nhân/nhóm thực hiện để đưa ra ý kiến trợ giúp, những nhận định chính xác, kịp thời
    xử lí.
    – Nếu quan sát, theo dõi thấy các nhóm thực hiện tốt, thì có thể không cần báo cáo
    thảo luận mà chỉ nhận xét kết quả, sau đó chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. Chỉ cho HS
    thảo luận khi thấy có nhóm làm chưa tốt. GV chỉ gọi 3 nhóm đại diện cho làm tốt,
    6

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    làm trung bình, chưa làm được lên báo cáo để thảo luận. GV tránh gọi tất cả lên báo cáo
    thảo luận.
    – Trong tình huống bắt buộc (ví dụ như hệ thống hoá kiến thức), GV có thể thuyết
    trình, giảng giải, vấn đáp để HS được khắc sâu hơn kiến thức.
    – Việc ứng dụng CNTT trình chiếu hoặc sử dụng các thiết bị, học liệu khác như
    Phiếu học tập, giấy khổ A0, bảng phụ, … GV cần cân nhắc để tránh lãng phí.
    – Những hoạt động có thí nghiệm hoặc thực hành, cần bố trí tổ chức ở trên lớp hoặc
    ở phòng học bộ môn sao cho hiệu quả và chú ý đảm bảo an toàn.
    – Sản phẩm mong muốn của hoạt động được mô tả chính là đáp án của câu lệnh hay
    nhiệm vụ được giao, thể hiện trong vở ghi hoặc bằng các sản phẩm vật liệu cụ thể.
    – Gợi ý KTĐG thường xuyên (nếu có): Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, GV căn
    cứ vào hành vi, cử chỉ hoạt động của HS/nhóm HS; sự trình bày báo cáo và kết quả hoạt
    động để thực hiện đánh giá bằng nhận xét hoặc điểm số theo dự kiến (một vài HS với
    hình thức: hỏi – đáp, trình bày báo cáo, sản phẩm học tập, vở ghi). GV có thể ghi tên HS
    và hình thức dự định KTĐG trong mỗi hoạt động.
    – Ở các hoạt động, trong quá trình HS thực hiện, GV có thể lựa chọn hoặc chỉ định
    một số HS để KTĐG thường xuyên. Mỗi HS có thể được KTĐG nhiều lần ở nhiều bài
    với các hình thức khác nhau và được lựa chọn điểm ghi trong Sổ theo dõi và đánh giá
    HS sao cho phù hợp với sự tiến bộ của HS.

    7

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    [1] Chương trình GDPT tổng thể và các môn học/hoạt động của Bộ GDĐT ban hành
    theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.
    [2] Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 về việc hướng dẫn sinh hoạt
    chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và KTĐG; tổ chức và quản lí các hoạt
    động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng.
    [3] Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện CT
    GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS từ năm học
    2017 – 2018.
    [4] Công văn số 793/BGDĐT-GDTrH ngày 12/3/2020 về việc tăng cường dạy học qua
    internet, trên truyền hình trong thời gian nghỉ học để phòng, chống Covid-19.
    [5] Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định
    về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở GDPT và cơ sở giáo dục thường
    xuyên.
    [6] Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 về việc hướng dẫn thực hiện
    điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT.
    [7] Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 về việc triển khai thực hiện
    giáo dục STEM trong giáo dục trung học.
    [8] Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS và HS THPT ban hành kèm theo Thông tư số
    58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
    [9] Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường THCS,
    trường THPT và trường trung học có nhiều cấp học.
    [10] Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 về việc xây dựng và tổ chức
    thực hiện KHGD của nhà trường.
    [11] Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 Quy định về đánh giá HS THCS
    và HS THPT.
    [12] Công văn của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học
    (hằng năm).
    [13] Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học của Chương trình
    GDPT môn Vật lí cấp THPT ban hành theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày
    05/5/2006, các môn học/hoạt động cần phải theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.
    8
    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    Nhiều tác giả, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.

    [14] Những vấn đề chung về đổi mới GDPT môn Vật lí cấp THCS, cấp THPT. Nguyễn
    Trọng Sửu. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
    [15] Các bộ SGK, SGV, sách bài tập cấp THCS, cấp THPT môn Vật lí của nhiều tác giả
    theo Chương trình GDPT 2006. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    [16] Các bộ SGK, SGV, sách bài tập môn KHTN cấp THCS, môn Vật lí THPT của
    nhiều tác giả theo Chương trình GDPT 2018. Bộ sách Chân trời sáng tạo. Nhà xuất bản
    Giáo dục Việt Nam.
    [17] Cẩm nang xây dựng KHGD nhà trường cấp THCS, cấp THPT. Nguyễn Trọng Sửu,
    Nhà xuất bản Dân Trí.
    [18] Các tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV trung học theo các mô đun ban hành
    theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 về việc ban hành Danh mục các
    mô đun bồi dưỡng GV cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở GDPT cốt cán để thực hiện công
    tác bồi dưỡng thường xuyên GV, cán bộ quản lí cơ sở GDPT.

    9

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Chương 1: VẬT LÍ NHIỆT
    Bài 1. SỰ CHUYỂN THỂ
    Thời gian thực hiện: 4 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực chung
    ‒ Tự chủ, tự học, tự khám phá: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập,
    phát triển khả năng tư duy độc lập của HS.
    ‒ Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, trao đổi
    và chia sẻ ý tưởng của nội dung học tập.
    ‒ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng
    tạo nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến chuyển động nhiệt của
    các phân tử khí.
    2. Năng lực vật lí
    ‒ Nhận thức vật lí: Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của
    chất rắn, chất lỏng, chất khí; nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi
    riêng.
    ‒ Tìm hiểu tự nhiên: Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến
    sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi.
    ‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số ứng dụng của sự nóng
    chảy, sự sôi trong thực tiễn.
    3. Phẩm chất
    ‒ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập vật lí.
    ‒ Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
    ‒ Cẩn thận, chặt chẽ trong suy luận.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – Video mô phỏng cấu trúc của vật chất ở các thể rắn, lỏng và khí:
    https://phet.colorado.edu/sims/html/states-of-matter/latest/states-of-matter_all.html?
    locale=vi
    – Tranh ảnh hoặc video minh hoạ sự chuyển thể của vật chất: quy trình đúc kim loại,
    chưng cất tinh dầu,…

    10

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    – Phiếu học tập.

    PHIẾU HỌC TẬP
    Nhóm (HS): ………………
    Thời gian: 15 phút
    Câu hỏi

    Nội dung

    1

    Một thợ kim hoàn muốn nấu
    chảy một thỏi vàng có khối
    lượng 74 g để đúc một tấm thẻ
    bài nhỏ. Tính nhiệt lượng cần
    cung cấp để nấu chảy thỏi vàng
    ở nhiệt độ nóng chảy của nó.
    Biết nhiệt nóng chảy riêng của
    vàng là 0,64.105 J/kg.
    Cho biết nhiệt nóng chảy riêng
    của nước đá và nhiệt hoá hơi
    riêng của nước lần lượt là
    3,34.105 J/kg và 2,3.106 J/kg.
    Năng lượng cần thiết để hoá
    hơi hoàn toàn 1 kg nước ở
    nhiệt độ sôi của nó có thể làm
    nóng chảy bao nhiêu kilôgam
    nước đá?

    2

    Trả lời/Bài giải

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHIẾU HỌC TẬP
    Câu hỏi
    Trả lời/Bài giải
    1
    Nhiệt lượng cần cung cấp:
    2

    Gọi m' là khối lượng nước đá.
    Ta có: mL = m'
     1.2,3.106 = m'.3,34.105
     m'  6,9 kg.

    Nhận xét,
    chấm điểm

    Biểu điểm
    4,0
    4,0

    2,0

    Trình bày logic, khoa học, dễ hiểu.

    10

    Tổng điểm

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    11

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
    Hoạt động 1: Đặt vấn đề cho bài học
    a) Mục tiêu: HS hứng thú vào bài học mới.
    b) Nội dung: HS quan sát video/hình ảnh mô tả quy trình đúc kim loại, chưng cất
    tinh dầu (hoặc quan sát Hình 1.1, 1.2 trang 5 SGK) và thảo luận vấn đề: Có những quá
    trình chuyển thể nào của vật chất? Các quá trình chuyển thể tuân theo những quy luật
    nào?
    c) Sản phẩm: HS hứng thú tìm kiếm lời giải đáp cho vấn đề đặt ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    GV trình chiếu video/tranh ảnh minh hoạ sự HS xem video/tranh ảnh hoặc đọc
    chuyển thể của vật chất (quy trình đúc kim loại, phần Mở đầu trong SGK.
    chưng cất tinh dầu,…) và nêu vấn đề: Có những
    quá trình chuyển thể nào của vật chất? Các quá
    trình chuyển thể này tuân theo những quy luật
    nào?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    GV có thể gợi ý thêm để HS suy nghĩ và thảo Các nhóm HS thảo luận vấn đề
    luận.
    GV nêu.
    Báo cáo, thảo luận:
    – GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả Đại diện một nhóm trình bày
    thảo luận.
    kết quả thảo luận. Các nhóm khác
    nhận xét và bổ sung (nếu có)
    – GV nhận xét phần trình bày của HS.
    Kết luận:
    GV tổng kết các ý kiến của HS và nhấn mạnh
    yêu cầu tìm hiểu các quá trình chuyển thể của
    vật chất. Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của các
    quá trình chuyển thể, cần tìm hiểu mô hình
    động học phân tử và cấu trúc vật chất.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
    Hoạt động 2: Tìm hiểu mô hình động học phân tử và cấu trúc của vật chất
    a) Mục tiêu: Sử dụng mô hình động học phân tử, HS nêu được sơ lược về cấu trúc
    của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
    12
    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    b) Nội dung: HS nhắc lại mô hình động học phân tử đã học ở môn KHTN lớp 8 và sử
    dụng mô hình này nêu được sơ lược về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
    c) Sản phẩm: Mô hình động học phân tử và sơ lược về cấu trúc của chất rắn, chất
    lỏng và chất khí.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    – GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho Các nhóm HS nhận nhiệm vụ.
    mỗi nhóm:
    + Nhóm 1: Nhắc lại các nội dung của mô hình
    động học phân tử.
    + Nhóm 2: Trình bày cấu trúc của chất rắn
    theo gợi ý của câu Thảo luận 1.
    + Nhóm 3: Trình bày cấu trúc của chất lỏng
    theo gợi ý của câu Thảo luận 1.
    + Nhóm 4: Trình bày cấu trúc của chất khí
    theo gợi ý của câu Thảo luận 1.
    – Sau khi các nhóm báo cáo kết quả, GV tiếp tục
    yêu cầu các nhóm trả lời câu Luyện tập trang
    7 SGK.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp Các nhóm HS thực hiện nhiệm
    các thắc mắc hoặc gợi ý (nếu có).
    vụ.
    Báo cáo, thảo luận:
    – GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày
    kết quả thảo luận.

    – Đại diện các nhóm HS lần lượt
    trình bày kết quả thảo luận. Các
    nhóm khác nhận xét và bổ sung
    (nếu có).

    – GV nhận xét phần trình bày của HS.
    – GV mời đại điện một nhóm HS trình bày kết – Đại diện một nhóm HS trình
    quả thảo luận câu Luyện tập trang 7 SGK.
    bày kết quả thảo luận câu Luyện
    tập trang 7 SGK. Các nhóm khác
    nhận xét và bổ sung (nếu có).
    13

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    – GV nhận xét phần trình bày của HS.
    – Kết quả thảo luận cần đạt về mô hình động học
    phân tử:
    Như nội dung được trình bày ở phần Tóm tắt
    kiến thức trọng tâm trang 5 SGK.
    – Kết quả câu Thảo luận 1 cần đạt:
    Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định, vì các
    phân tử của chúng sắp xếp có trật tự và tương tác
    chặt chẽ với nhau. Các phân tử của chất rắn
    chỉ dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
    Chất khí không có hình dạng và thể tích xác
    định, vì các phân tử của chúng ở rất xa nhau,
    tương tác rất yếu với nhau và chuyển động hoàn
    toàn
    hỗn loạn.
    Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có
    hình dạng xác định. Thể lỏng là trạng thái trung
    gian của thể rắn và thể khí, lực tương tác phân tử
    của chúng mạnh hơn so với của chất khí nhưng
    yếu hơn so với chất rắn, các phân tử của chúng
    dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay
    đổi.
    – Kết quả câu Luyện tập trang 7 SGK cần đạt:
    Khi mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong
    phòng, các phân tử nước hoa chuyển động nhiệt
    từ trong lọ vào không khí trong phòng và lan ra
    theo mọi hướng. Vì vậy, một lúc sau, người trong
    phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.

    Kết luận:
    – GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về mô hình động
    học phân tử và cấu trúc của chất rắn, chất lỏng,
    chất khí.
    – GV có thể trình chiếu sản phẩm mô phỏng theo
    link dưới đây để giúp HS hình dung sự chuyển
    động nhiệt và tương tác phân tử của vật chất ở
    14

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    các thể rắn, lỏng, khí:
    https://phet.colorado.edu/sims/html/states-ofmatter/latest/states-of-matter_all.html?locale=vi

    Kiến thức trọng tâm:
    – Mô hình động học phân tử gồm các nội dung cơ bản:
    + Vật chất được cấu tạo bởi một số lượng rất lớn của các hạt gọi là phân tử. Giữa các
    phân tử có khoảng cách.
    + Các phân tử chuyển động không ngừng, gọi là chuyển động nhiệt. Các phân tử
    chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
    + Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
    – Cấu trúc của vật chất:
    Cấu trúc

    Thể rắn

    Thể lỏng

    Thể khí

    Khoảng cách
    giữa các phân tử

    Rất gần nhau (cỡ
    kích thước phân tử)

    Xa nhau

    Rất xa nhau (gấp hàng
    chục lần kích thước
    phân tử)

    Sự sắp xếp của
    các phân tử

    Trật tự

    Kém trật tự hơn so
    với thể rắn

    Không có trật tự

    Chuyển động của
    các phân tử

    Chỉ dao động
    quanh vị trí cân
    bằng cố định

    Dao động quanh vị
    trí cân bằng luôn
    luôn thay đổi

    Chuyển động hỗn loạn

    2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
    Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển thể của các chất
    a) Mục tiêu: HS nêu được các quá trình chuyển thể và lấy được ví dụ minh hoạ cho
    các quá trình chuyển thể của vật chất.
    b) Nội dung: HS nêu tên các quá trình chuyển thể đã học ở môn KHTN lớp 6 và
    lấy ví dụ minh hoạ cho các quá trình chuyển thể.
    c) Sản phẩm: Các quá trình chuyển thể của vật chất.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    – GV nhắc lại: Các quá trình chuyển thể của vật
    chất xảy ra thường xuyên trong tự nhiên,
    tuỳ thuộc các điều kiện tác động.
    – GV giao nhiệm vụ cho các nhóm trả lời các Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    câu Thảo luận 2, 3.
    15

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    Thực hiện nhiệm vụ:
    GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
    các thắc mắc hoặc gợi ý (nếu có).
    Báo cáo, thảo luận:
    – GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả – Đại diện một nhóm HS trình
    câu Thảo luận 2.
    bày kết quả thảo luận. Các nhóm
    khác nhận xét và bổ sung (nếu
    – GV mời đại diện một nhóm khác trình bày kết có).
    quả câu Thảo luận 3.
    – Đại diện một nhóm HS trình
    bày kết quả thảo luận. Các nhóm
    – GV nhận xét phần trình bày của HS.
    khác nhận xét và bổ sung (nếu
    – Kết quả câu Thảo luận 2 cần đạt:
    có).

    – Kết quả câu Thảo luận 3 cần đạt:
    + Đặt một cốc nước nóng trên bàn, ta có thể
    quan sát thấy những làn hơi nước bốc lên từ cốc,
    đó là vì nước trong cốc bay hơi (chuyển từ thể
    lỏng sang thể khí).
    + Đặt một cốc nước đá trên bàn, ta có thể quan
    sát thấy các giọt nước đọng bên ngoài thành cốc,
    đó là vì hơi nước trong không khí ở gần thành
    cốc gặp nhiệt độ thấp bị ngưng tụ thành nước.
    Kết luận:
    GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về các quá trình
    chuyển thể của vật chất.
    Kiến thức trọng tâm:
    Các quá trình chuyển thể của vật chất:
    16

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    3. SỰ NÓNG CHẢY
    Hoạt động 4: Tìm hiểu và giải thích sự nóng chảy của chất rắn
    a) Mục tiêu:
    – HS mô tả được sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
    – HS giải thích được sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh (hoặc thí nghiệm thực tế), từ đó mô tả sự nóng
    chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình; vận dụng mô hình động học phân tử,
    giải thích sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
    c) Sản phẩm: Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình; giải thích
    sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    – GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sự nóng – HS nhắc lại khái niệm nóng
    chảy và giao lần lượt các nhiệm vụ sau cho các chảy.
    nhóm:

    – Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm

    – Trả lời các câu Thảo luận 4, 5, 6.

    vụ.

    – Trả lời câu Luyện tập và Vận dụng trang 10
    SGK.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
    các thắc mắc hoặc gợi ý (nếu có).
    Báo cáo, thảo luận:
    – Ứng với mỗi nhiệm vụ, GV mời một nhóm Ứng với mỗi nhiệm vụ, đại diện
    trình bày kết quả thảo luận.

    một nhóm HS trình bày kết quả
    17

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    thảo luận. Các nhóm khác nhận
    xét và bổ sung (nếu có).

    – GV nhận xét phần trình bày của HS.
    – Kết quả câu Thảo luận 4 cần đạt:
    Khi để ngoài không khí, nước đá chuyển dần từ
    thể rắn sang thể lỏng và trong quá trình tan chảy
    nhiệt độ của nước đá không đổi.
    Thanh sô-cô-la khi để ngoài không khí vào ngày
    nóng thì mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng
    một cách liên tục. Trong quá trình đó, nhiệt độ
    của thanh sô-cô-la tăng dần.
    – Kết quả câu Thảo luận 5 cần đạt:
    Trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng,
    chất rắn kết tinh có nhiệt độ không đổi, còn chất
    rắn vô định hình có nhiệt độ tăng dần.
    – Kết quả câu Thảo luận 6 cần đạt:
    Như nội dung được trình bày ở phần chính văn
    trang 10 SGK.
    – Kết quả câu Luyện tập trang 10 SGK cần đạt:
    + Trong công nghiệp luyện kim, người ta nấu
    chảy các vật liệu rắn khác nhau và trộn lẫn
    chúng vào nhau. Khi đông đặc, chúng sẽ tạo
    thành
    hợp kim có thành phần theo mong muốn.
    + Trong kĩ thuật hàn điện, người ta đốt nóng vật
    liệu chỗ cần ghép nối, làm vật liệu hàn nóng
    chảy. Khi đông đặc, chúng tạo thành mối hàn
    liên kết chặt với nhau. Kĩ thuật hàn có thể ghép
    nối các kim loại khác nhau.
    + Trong công nghiệp thực phẩm, các chất được
    nấu chảy, sau đó đổ vào khuôn để tạo thành các
    sản phẩm đa dạng.
    – Kết quả câu Vận dụng trang 10 SGK cần đạt:
    Để phát sáng, dây tóc bóng đèn phải có nhiệt độ
    18

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    trên 2 000 oC. Wolfram có nhiệt độ nóng chảy
    rất cao (3 422 oC) nên là vật liệu thích hợp để
    làm dây tóc nóng sáng.
    Kết luận:

    – GV có thể trình chiếu sản phẩm mô phỏng quá
    trình nóng chảy theo mô hình động học phân tử
    để HS hiểu rõ quá trình ở link dưới đây:
    https://phet.colorado.edu/sims/html/states-ofmatter/latest/states-of-matter_all.html?locale=vi
    – GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về sự nóng chảy
    của chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình và
    giải thích được sự nóng chảy của chất rắn kết
    tinh.
    Kiến thức trọng tâm:
    Khi đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, vật rắn bắt đầu chuyển trạng thái từ rắn sang
    lỏng (sự nóng chảy). Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định (ở một áp suất
    cụ thể). Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
    Hoạt động 5: Tìm hiểu nhiệt nóng chảy riêng
    a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
    b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận để nêu định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
    c) Sản phẩm: Định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    GV giao lần lượt các nhiệm vụ sau cho các nhóm: Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    – Trả lời câu Thảo luận 7.
    – Đọc SGK, thảo luận, từ đó nêu định nghĩa nhiệt
    nóng chảy riêng và giới thiệu nhiệt nóng chảy
    riêng của một số chất.
    – Trả lời câu Luyện tập trang 11 SGK.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
    19

    KHBH CHUẨN THEO CẤU TRÚC BỘ- 2025

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 12- CTST- SOẠN THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ - NĂM 2025

    các thắc mắc hoặc gợi ý (nếu có).
    Báo cáo, thảo luận:
    – Ứng với mỗi nhiệm vụ, GV mời đại điện một Ứng với mỗi nhiệm vụ, đại diện
    nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
    một nhóm HS trình bày kết quả
    thảo luận. Các nhóm khác nhận
    xét và bổ sung (nếu có).
    – GV nhận xét phần trình bày của HS.
    – Kết quả câu Thảo luận 7 cần đạt:
    Đoạn AB: Nước đá nhận nhiệt lượng và nhiệt độ
    của nó tăng dần.
    Đoạn BC: Nước đá nhận nhiệt lượng và chuyển
    dần thành nước.
    Đoạn CD: Nước nhận nhiệt lượng và nhiệt độ của
    nó tăng dần.
    Đoạn DE: Nước nhận n...
     
    Gửi ý kiến